SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁ
TRƯỜNG THPT NGUYỄN THỊ LỢI
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
TÊN ĐỀ TÀI:
Bài 10:
“Cách mạng khoa học – công nghệ và xu thế toàn cầu hóa nữa sau thế
kỷ XIX” lớp 12 chương trình chuẩn.
Người thực hiện: Vũ Thành Long
Chức vụ: Tổ trưởng
Đơn vị công tác: Trường THPT Nguyễn Thị Lợi
SKKN thuộc lĩnh mực : Lịch sử
THANH HOÁ NĂM 2017
MỤC LỤC
Nội dung
I.Mở đầu
1.1. Lý do chọn đề tài:…………………………………………………...
1.2. Mục đích nghiên cứu:……………………………………………….
1.3. Đối tượng nghiên cứu.
1.4. Phương pháp nghiên cứu
1.5. Những điểm mới của Sáng kiến kinh nghiệm
II. Nội dung sáng kiến kinh nghiệm:
2.1. Cơ sở lý luận xây dựng chủ đề dạy học tích hợp ở trường THPT.
2.2. Thực trạng vận dụng sáng kiến kinh nghiệm.
2.2.1. Những thuận lợi trong quá trình thực hiện……………………….
19
19
I. Mở đầu
1.1.Lý do chọn đề tài.
Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và vật chất nhân tạo bao quanh con
người, có ảnh hưởng đến đời sống vật chất, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con
người và sinh vật.
Như vậy môi trường sống của con người gồm hai yếu tố tự nhiên và xã hội.
Môi trường tự nhiên bao gồm các yếu tố tự nhiên như vật lý, hoá học, sinh
học tồn tại ngoài ý muốn của con người nhưng luôn chịu tác động của con người.
Môi trường xã hội là tổng hoà các mối quan hệ giữa con người với con
người thông qua các quy ước xã hội, định chế pháp luật, ứng xử, hành vi.
Lịch sử xã hội là một bộ phận của thế giới tự nhiên. Con người và xã hội
loài người gắn bó một cách mật thiết, hữu cơ với môi trường sinh sống, chịu ảnh
hưởng của môi trường và tác động lại môi trường. Môi trường có ảnh hưởng vô
cùng to lớn đối với sự hình thành và phát triển của xã hội loài người, quá trình
hình thành và đặc điểm văn hoá, văn minh của từng cộng đồng xã hội. Mặt khác
tiến trình phát triển của lịch sử xã hội đồng thời cũng là tiến trình con người tác
động, cải tạo lại môi trường tự nhiên.
Vì vậy tìm hiểu lịch sử xã hội loài người không thể không tìm hiểu những
điều kiện tự nhiên mà con người tồn tại và phát triển. Môn lịch sử trang bị cho
học sinh những kiến thức về sự phát triển của xã hội loài người. Quá trình phát
triển của xã hội loài người là quá trình con người, xã hội loài người chịu ảnh
hưởng tác động cả môi trường, đồng thời quá trình con người tác động vào thế
giới tự nhiên từ thời nguyên thuỷ cho đến nay. Với một ý nghĩa như vậy, môn lịch
sử có khả năng góp phần thực hiện giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh.
Mặt khác môn lịch sử giúp cho học sinh hiểu được tác động của môi trường
tự nhiên đối với sự hình thành và phát triẻn của xã hội loài người đặc biệt là thời
hay là tổng kết toàn bài...) Khi tích hợp giáo viên cần sử dụng ngôn từ kết nối sao
cho lô gic và hài hòa....từ đó giáo dục và rèn kĩ năng sống, giá trị sống cho học
sinh.
- Để nâng cao hiệu quả của môn học tích hợp, giáo viên có thể sử dụng một
số phương pháp để dạy học tích hợp như sau:
+ Dạy học theo dự án.
+ Phương pháp trực quan.
+ Phương pháp thực địa.
+ Phương pháp dạy học đặt và giải quyết vấn đề.
+ Phương pháp khăn trải bàn . . . . . .
Trong các phương pháp trên, chúng ta thường sử dụng phương pháp thứ tư
đó là: Phương pháp dạy học đặt và giải quyết vấn đề. Phương pháp dạy học đặt
và giải quyết vấn đề là phương pháp dạy học trong đó GV tạo ra những tình
huống có vấn đề, điều khiển HS phát hiện vấn đề, hoạt động tự giác, tích cực, chủ
động, sáng tạo để giải quyết vấn đề và thông qua đó chiếm lĩnh tri thức, rèn luyện
kĩ năng và đạt được những mục đích học tập khác. Đặc trưng cơ bản của phương
pháp dạy học đặt và giải quyết vấn là “tình huống gợi vấn đề” vì “Tư duy chỉ bắt
đầu khi xuất hiện tình huống có vấn đề”. [ 6 ]
1.5 Những điểm mới của sáng kiến kinh nghiệm.
Việc giáo dục bảo vệ môi trường qua môn lịch sử ở trường phổ thông nói
chung và trường trung học phổ thông nói riêng pải thông qua nội dung môn học.
Trên cơ sở tìm hiểu nội dung chương trình sách giáo khoa lịch sử lớp 10,11,12,
chúng tôi xác định những yêu cầu về nội dung cần giáo dục cho học sinh là.
Cung cấp cho học sinh những kiến thức về không gian nơi sảy ra sự kiện
lịch sử. Điều này hét sức qan trọng, vì mội sư kiện, mọi quá trình, nhân vật lịch
sử đều xảy ra trong những điều kiện tự nhiên và xã hội nhất định.
Sự tác động của môi trường đối với sự hình thành con người, xã hội loài
người. Sự hình thành và đặc điểm văn hoá, văn minh nhân lọai môi trường tự
Vì vậy, tìm hiểu lịch sử xã hội loài người không thể không tìm hiểu
những điều kiện tự nhiên mà con người tồn tại và phát triển. Môn Lịch sử
trang bị cho HS những kiến thức về sự phát triển của xã hội loài người. Quá
trình phát triển của xã hội loài người là quá trình con người, xã hội loài
người chịu ảnh hưởng tác động của môi trường, đồng thời là quá trình con người
tác động vào thế giới tự nhiên từ thời nguyên thuỷ đến ngày nay. Với
một ý nghĩa như vậy, môn Lịch sử có khả năng góp phần thực hiện giáo dục
BVMT cho HS.
Mặt khác, môn Lịch sử giúp cho HS hiểu được sự tác động của điều
kiện tự nhiên đối với sự hình thành và phát triển của xã hội loài người (đặc
biệt là thời kì nguyên thuỷ và thời cổ đại); sự tác động của con người vào môi
trường tự nhiên, cũng như những ảnh hưởng tích cực, tiêu cực đối với môi
trường tự nhiên, qua đó góp phần dự báo những con đường tác động tiếp theo của
con người đối với thế giới tự nhiên và những hướng thay đổi tích cực đối với MT.
Bên cạnh đó, việc GDBVMT trong môn Lịch sử giúp cho HS hiểu rõ
hơn, sâu hơn quá trình phát triển của xã hội loài người. ( Điều kiện tự nhiên
đã tác động tới đặc điểm văn hoá, văn minh nhân loại ở thời cổ đại như thế
nào;Trình độ văn minh của con người qua các thời kì lịch sử được đánh dấu ở
những sự kiện nào trong quan hệ đối với tự nhiên...) Với một ý nghĩa như
vậy, môn Lịch sử có khả năng góp phần thực hiện giáo dục bảo vệ môi
trường cho học sinh. [5]
2.2. Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm.
2. 2. 1. Khó khăn:
- Đối với giáo viên:
+ Giáo viên phải tìm hiểu sâu hơn những kiến thức thuộc các môn học khác.
+ Vấn đề tâm lý chủ yếu vẫn quen dạy theo chủ đề đơn môn nên khi dạy theo
chủ đề tích hợp, liên môn, các giáo viên sẽ vất vả hơn, phải xem xét, rà soát nội
dung chương trình, sách giáo khoa (SGK) hiện hành để loại bỏ những thông tin
+ Môi trường " Trường học kết nối rất thuận lợi để giáo viên đổi mới trong dạy
tích hợp, liên môn.
+ Nhà trường đã đầu tư nhiều phương tiện dạy học có thể đáp ứng một phần đổi
mới phương pháp dạy học hiện nay.
+ Sự phát triển của CNTT, sự hiểu biết của đội ngũ giáo viên của nhà trường là
cơ hội để chúng ta triển khai tốt dạy học tích hợp, liên môn.
- Đối với học sinh:
Học sinh có hứng thú tìm hiểu kiến thức các bộ môn nhất là các bộ môn tự
nhiên ngày càng nhiều hơn, sách giáo khoa được trình bày theo hướng “ mở ”nên
cũng tạo điều kiên, cơ hội cũng như môi trường thuận lợi cho học sinh phát huy
tư duy sáng tạo.
2.3. Các sáng kiến kinh nghiệm hoặc các giải pháp đã sử dụng để giải quyết
vấn đề.
2.3.1Yêu cầu về nội dung giáo dục bảo vệ môi trường qua trong dạy học Lịch
sử
Việc GDBVMT qua môn Lịch sử ở trường phổ thông nói chung,
trường THPT nói riêng phải thông qua nội dung môn học. Trên cơ sở tìm hiểu nội
dung CT-SGK Lịch sử lớp 10, 11, 12, chúng tôi xác định những yêu cầu về nội
dung cần GD cho HS là:
- Cung cấp cho HS những kiến thức về không gian nơi xảy ra sự kiện
lịch sử. Điều này hết sức quan trọng, vì mọi sự kiện, quá trình, nhân vật lịch
sử đều xảy ra trong những điều kiện tự nhiên, xã hội nhất định.
- Sự tác động của môi trường đối với sự hình thành con người, xã hội
loài người; sự hình thành và đặc điểm văn hoá, văn minh nhân loại (môi
trường tự nhiên khác nhau đã góp phần tạo ra sự khác nhau giữa các nền văn
minh cổ đại về thời gian ra đời và kết thúc, về đặc điểm và thành tựu...)
- Con người thích nghi với tự nhiên, khai thác, chinh phục thế giới như
thế nào?. Việc khai thác chinh phục thế giới tự nhiên, phục vụ đời sống và sự
phát triển của xã hội ảnh hưởng tích cực và tiêu cực đến môi trường sống.
+ Trao đổi, thảo luận, vấn đáp, đàm thoại, phân tích, so sánh …để nhận
thức bản chất sự kiện, hiện tượng.
+ Nêu vấn đề, đưa ra các tình huống, các bài tập, tổ chức việc tự học
cho HS để các em tự tìm tòi, nghiên cứu, nâng cao nhận thức và vốn hiểu biết
lịch sử. [ 4 ]
2.3.4.Các bước xây dựng chủ đề tích hợp.
Về mặt phương pháp trong quá trình dạy học Lịch sử địa lý đã vận dung
phương pháp dạy học theo phương pháp quy nạp, đi từ phân tích các sự kiện,
hiện tượng đơn lẽ cụ thể, dẫn tới những nhận xét, đánh giá mang tính khái quát.
Không chỉ môn Địa lý, lịch sử cũng sử dụng bản đồ như một nguồn tri thức quan
trọng, một phương tiện dạy học cần thiết để thể hiện không gian diễn biến của
những sự kiện biến cố lịch sử. Vì vậy học sinh phải biết sử dung bản đồ trong học
tập Lịch sử và địa lý.
Trải qua một thế kỷ vươn lên xây dựng đất nước, nhân dân ta phải tiến
hành hàng loạt các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm để xây dựng và bảo vệ tổ
quốc. Sự nghiệp dữ nước vĩ đại đó không chỉ làm nên những trang sử hào hùng
của dân tộc mà còn phát huy to lớn truyền thống yêu nước quý báu của dân tộc.
Đầu thế kỷ X nhân dân ta đã giành được quyền tự chủ, lật đổ hoàn toàn ách thống
trị của phong kiến phương bắc tồn tại hàng nghìn năm trong lịch sử.
Bước 1: Phân tích nội dung của chương trình của môn học để tìm ra những nội
dung chung có liên quan, bổ sung, hỗ trợ nhau nhưng lại được trình bày riêng biệt
ở từng môn.
Bước 2: Lựa chon nội dung gắn với thực tiễn đời sống và phù hợp với năng lực
học sinh
Bước 3: đề xuất và xây dựng một số chủ đề cụ thể cho lớp khối 11.
Bước 4: Điều chỉnh các chủ đề sau khi thực nghiệm
Căn cứ vào mục đích nghiên cứu, nôi dung chương trình môn Lịch sử, địa
lý văn học các nguyên tắc đã đề ra theo quy trình 4 bước đề tài đã lựa chon chủ
môn phải làm rõ những tri thức và kĩ năng cần hình thành, tích luỹ cho HS qua
phân tích, chiếm lĩnh kiến thức; mặt khác, phải chú trọng nội dung tích hợp giữa
tri thức bộ môn mình dạy với các bộ môn khác.
- Giáo án giờ học vận dụng kiến thức liên môn theo quan điểm tích hợp phải chú
trọng thiết kế các tình huống tích hợp và tương ứng là các hoạt động phức hợp để
học sinh vận dụng phối hợp các tri thức và kĩ năng của các phân môn vào xử lí
các tình huống đặt ra, qua đó chẳng những lĩnh hội được những tri thức và kĩ
năng riêng rẽ của từng phân môn mà còn chiếm lĩnh tri thức và phát triển năng
lực tích hợp.
2.3.5.2. Tổ chức giờ dạy vận dụng kiến thức liên môn.
- Tổ chức giờ học trên lớp là tiến trình thực thi bản kế hoạch phối hợp hữu cơ
hoạt động của giáo viên và học sinh theo một cơ cấu sư phạm hợp lí, khoa học,
trong đó giáo viên giữ vai trò, chức năng tổ chức, hướng dẫn, định hướng chứ
không phải truyền thụ áp đặt một chiều. học sinh được đặt vào vị trí trung tâm
của quá trình tiếp nhận, đóng vai trò chủ thể cảm thụ, nhận thức thẩm mĩ, trực
tiếp tiến hành hoạt động tiếp cận, khám phá, chiếm lĩnh kiến thức.
- Tổ chức hoạt động đọc hiểu vận dụng kiến thức liên môn trên lớp, giáo
viên phải chú trọng mối quan hệ giữa học sinh và nội dung dạy học, phải coi đây
là mối quan hệ cơ bản, quan trọng nhất trong cơ chế giờ học. Muốn vậy, giáo
viên phải từ bỏ vai trò, chức năng truyền thống là truyền đạt kiến thức có sẵn cho
học sinh, còn học sinh không thể duy trì thói quen nghe giảng, ghi chép, học
thuộc, rồi “làm bài” theo lối tái hiện, sao chép, làm thui chột dần năng lực tư duy
sáng tạo, khả năng tự đọc, tự tìm tòi, xử lí thông tin, tổ chức các kiến thức một
cách sáng tạo.
- Tổ chức chủ đề tích hợp liên môn tuyệt đối không cho học sinh biết trước hệ
thống câu hỏi và nội dung kiến thức mà chúng ta chỉ thông báo chủ đề dạy học để
các em tự tìm tòi, khám phá nội dung liên quan. [ 5 ]
2.4. Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm đối với hoạt động giáo dục, với bản
thân, đồng nghiệp và nhà trường1.
Để đánh giá tính hiệu quả, tính kả thi của đề tài, tác giả đã tiến hành thực
Thực
(X)
Số
học Số lợng học sinh đạt điểm tại giá trị
sinh kiểm X và Y
tra
1 2 3 4 5 6 7 8 9 1
0
nghiệm 50
Đối chứng (Y)
50
0
0
1
1
2
3
1
9
* Để kiểm định tính khả thi của đề tài, tôi tiến
hành xử lí số liệu thu đợc ở trên theo ba bớc:
- Bớc 1: Tính giá trị t = ( X -
n
S2x + S2y
Y)
Từ kết qủa thu đợc ở bảng trên ta tính đợc:
Điểm trung bình lớp thực nghiệm: X = 7,5
Điểm trung bình lớp đối chứng:
Y = 6,3
Số học sinh kiểm tra: 100
Phơng sai lớp thực nghiệm: S2x = 0,98
Phơng sai lớp đối chứng:
S2y = 2,5
Từ đó suy ra: t = ( 7,5 6,3)
88
0,98 + 2,5
=> t = 5,5
- Bớc 2: Tìm t
Cho sai số là 0,05 và k = 2n - 2 = 2 . 100 - 2 = 174
Tra bảng Student ta có t = 1,96
- Có ý thức bảo vệ môi trường trong bối cảnh công nghiệp hoá, góp phần đấu
tranh với việc sử dụng những thành tựu khoa học – kĩ thuật vào mục đích chiến
tranh, phá huỷ môi trường.
II. THIẾT BỊ, ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Một số tranh ảnh, hoặc phim tư liệu về những thành tựu khoa học – kĩ
thuật từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến nay: công cụ sản xuất mới, nguồn
năng lượng mới, vật liệu mới, chinh phục vũ trụ...
III. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC
1.Giới thiệu bài mới
Cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật diễn ra từ những năm 40 của thế kỷ
XX đến nay đã đạt được nhiều thành tựu to lớn trên tất cả các lĩnh vực và có
những tác động mạnh mẽ đến sự phát triển của tất cả các quốc gia trên thế
giới cũng như đời sống con người. Vậy nguồn gốc của sự phát triển này là do
đâu? Cuộc cách mạng khoa học-kĩ thuật đã đạt được những thành tựu gì?, Ý
nghĩa và tác động của nó ra sao? Đó là những nội dung cơ bản mà bài học hôm
nay chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu.
2. Tổ chức các hoạt động dạy và học
Hoạt động của thầy và trò
Kiến thức cơ bản học sinh cần
nắm
Hoạt động 1: cá nhân và tập thể.
I. Cuộc cách mạng khoa học và
- GV. Tại sao cuộc cách mạng khoa học kỷ công nghệ.
thuật thời hiện đại là cuộc cách mạng khoa 1. Nguồn gốc và đặc điểm
học công nghệ?
- HS: Học sinh phát biểu theo sự hiểu biết
của mình, giáo viên nhận xét sau đó phân
tích giải thích khái niệm này một cách cụ
Tìm ra vật liệu mới và công cụ sản xuất
mới.
- GV: Tại sao cuộc cách mạng khoa học –
công nghệ lại trở thành lực lượng sản xuất
trực tiếp?
- HS: Dựa vào SGK và hiểu biết của mình
để trả lời câu hỏi.
- GV: giải thích và nhận xét rõ hơn: khác
với cuộc cách mạng công nghiệp thế kỷ
XVIII, trong cuộc cách mạng khoa học
công nghệ mọi phát minh đều bắt nguồn
từ nghiên cứu khoa học, khoa học gắn liền
với kỷ thuật, khoa học đi trước mở đường
cho kỷ thuật, đén lượt kỷ thuật đi trước
mở đường cho sản xuất. Như vậy khoa
học đang trở thành lực lượng sản xuất trực
tiếp.
Hoạt động 2 : Tìm hiểu những thành 2. Những thành tựu tiêu biểu
tựu chủ yếu của cuộc cách mạng khoa a. Những thành tựu
học kỹ thuật.
- GV chia nhóm:
Nhóm 1: Những thành tựu trên lĩnh vực
khoa học cơ bản
Nhóm 2: Những thành tựu trên lĩnh vực
chế tạo công cụ sản xuát mới.
Nhóm 3: Những thành tựu trên lĩnh vực
năng lượng
Nhóm 4: Những thành tựu trên lĩnh vực
+ Chất dẻo Pô- li – mê.
+ Một số chất ẻo khác có độ chịu
bền, nhiệt cao…
Năng lượng gió
- Trong cuộc cách mạng xanh
+ Áp ụng cơ khí hóa, điện khí hóa,
Hóa học hóa, thủy lợi hóa.
+ Lai tạo giống mới, sản xuất thuốc
trừ sâu.
- Trong giao thông vạn tải vf thông
tin liên lạc.
+ Chế tạo ra máy bay siêu âm khổng
lồ, tàu hỏa siêu tốc…
+ các phương tiện thông tin liên lạc,
Năng lượng mặt trời
Trong quá trình tổng kết, GV vừa ghi vừa phát sóng vô tuyến truyền hình…
phân tích các mặt tích cực và tiêu cực đó - Trong lĩnh vực chinh phục vũ trụ.
+ Phóng vệ tinh nhân tạo của trái đất
đồng thời liên hệ với thực tế.
Chẳng hạn việc sản xuất ra thuốc trừ sâu, 1957
chống sâu bệnh mang lại tác ụng và tác hị
gì. Việc lạm dụng thuốc trừ sâu đã làm
cho các loại rau quả hiện nay nhiễm độc
như tế nào? Làm thế nào để đảm bảo dược
độ phì nhiêu cho đất do phân và thuốc hóa
học gây ra?
- Hoặc như các loại sóng vô tuyến điện,
rác thải trong sản xuát công nghiệp, trong
sống của con người.
* Tác động
- Tích cực:
+ Nâng cao năng xuât lao động.
+ Làm xuất hiện nhiều ngành công
nghiệp mới.
+ Làm thay đổi cơ cấu, vị trí các
ngành sản xuất.
+ Đem đến cho con người những sản
phẩm hàng hóa tiện nghi sinh hoạt
mới nâng cao chất lượng cuộc sống.
+ làm thay đổi cơ cấu dân cư lao
động
- Tiêu cực:
+ Gây ô nhiễm môi trường
+ Chế tạo các loại vủ khí phương
tiện chiến tranh có sức tàn phá hủy
diệt lớn…
+ Làm cho trái đất nóng dần lên
+ Phát sinh bệnh tật mới
Ô nhiễm nguồn nước
Nước thải công nghiệp
* Hoạt động 1: Cả lớp và cá nhân
- GV: Một trong những tác động của cuộc
CMKHKT là làm xuất hiện xu hướng toàn
cầu hoá, quốc tế hoá, xu hướng này xuất
- Biểu hiện:
+ Sự phát triển nhanh chóng của
thương mại quốc tế.
+ Sự sáp nhập hợp nhất các công ty
thành những tập đoàn khổng lồ.
+ Sự ra đời của các tổ chức liên kết
* Bước 3: Cả lớp
kinh tế, thương mại, tài chính quốc
- GV trình bày kết hợp với giảng giải, tế và khu vực.
phân tích, giúp Hs nắm được mặt tích cực + đặt ra các yêu cầu phải cải cách
và hạn chế của toàn cầu hoá.
sâu rộng để nâng cao cạnh tranh và
- HS theo dõi tiếp thu kiến thức.
hiệu quả của nền kinh tế.
- Tích cực: Xã hội hóa lực lượng sản
xuất đưa lại sự tăng trưởng nhanh,
góp phần vào chuyển biến cơ cấu
kinh tế, nâng cao sức cạnh tranh và
hiệu quả của nền kinh tế.
- Hạn chế:
+ Khoét sâu thêm sự bất công xã hội
và hố ngăn cách giàu nghèo càng
lớn.
+ Làm mọi hoạt động và đời sống
con người kém an toàn hơn.
+ Nguy cơ đánh mất bản sắc dân tộc
và độc lập chủ quyền quốc gia.
Toàn cầu hoá là xu thế tất yếu
không thể đảo ngược; vừa là cơ hội,
vừa là thách thức đối với mỗi quốc
3.2. Kiến nghị
- Nhà trường cần tăng cường đưa chủ đề dạy học vào các dịp hội giảng cấp tổ,
cấp trường.
- Đưa hoạt động trên trường học kết nối vào hoạt động bắt buộc với các tổ bộ
môn và giáo viên hằng năm.
- Giáo viên cần chủ động trong việc tiếp cận chủ đề dạy học tích hợp liên môn.
- Tích cực cho học sinh tham gia các cuộc thi liên quan đến chủ đề tích hợp, liên
môn mà bộ đã phát động.
- Tạo điều kiện thuận lợi để giáo viên được giao lưu với các đơn vị trên địa bàn
thông qua các cuộc hội thảo chuyên đề.
XÁC NHẬN CỦA THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
Thanh Hoá, ngày 5 tháng 6 năm 2017
Tôi xin cam đoan đây là SKKN của mình viết,
không sao chép nội dung của người khác
Người viết
Vũ Thành Long
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[ 1 ]. Phan Ngọc Liên. Sách giáo khoa Lịch Sử lớp 12 (chương trình chuẩn) NXB
GD, năm 2007.
[ 2 ]. Phan Ngọc Liên. Sách giáo viên Lịch sử lớp 12 (chương trình chuẩn) NXB
GD, năm 2007.
[ 3 ]. Chuẩn kiến thức kỷ năng Lịch Sử lớp 12
[ 4 ]. Đỗ Hồng Thái, Tài liệu tích hợp trong dạy học lịch sử ở trường THPT- NXB
GD, năm 2011.
[ 5 ]. Phan Ngọc Liên, Trương Hữu Quýnh. Giáo trình phương pháp luận sử học,
ĐHSP Hà Nội 1,1994.