Giáo án Ngữ văn 6 - Phạm Thị Thanh Nhàn.
Tuần 1. Tiết 1+2
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Con rồng, cháu tiên
Bánh chng, bánh giầy ( Hớng dẫn đọc thêm)
A. Mục tiêu:
- HS hiểu đợc định nghĩa về truyền thuyết. Chỉ ra và hiểu đợc ý nghĩa của hai truyền
thuyết Con Rồng, cháu Tiên và Bánh chng, bánh giầy.
- Kể lại đợc hai truyện.
- Giáo dục lòng tự hào dân tộc.
B. Chuẩn bị:
- Tranh: Cuộc chia tay......... và tranh Lang Liêu đang luộc bánh
- Tranh ảnh về đền Hùng.
C. Hoạt động dạy học:
ổn định lớp.
KTBC: vở soạn của HS
Bài mới :
A- Văn bản: con rồng cháu tiên
I. Giới thiệu chung.
- Những truyện có đặc điểm ntn đợc gọi
là truyền thuyết ?
- Vậy thế nào là truyền thuyết?
* Định nghĩa truyền thuyết: (sgk/7)
II. Đọc- hiểu văn bản.
- GV hớng dẫn- đọc mẫu
- Gọi HS đọc- Nhận xét.
- Truyện có thể chia làm mấy
đoạn? Vị trí, nội dung từng đoạn?
1. Đọc và tìm hiểu chú thích.
- HS đọc- tìm hiểu
- L.Quân- Âu Cơ kết duyên, sống ở Long
Trang.
- Sinh ra bọc trăm trứng- nở thành trăm con.
- Không cần bú mớm, tự lớn nh thổi.
=> Kì lạ, khác thờng.
- HS thảo luận- trả lời
-> con của Tiên-Rồng.
3. Cuộc chia tay của Lạc Long Quân và Âu Cơ.
- Dựa vào bức tranh, em hãy mtả lại
cuộc chia tay giữa L.L.Quân và Âu Cơ ?
- Họ đã chia tay ntn? Theo em, vì sao có
cuộc chia tay đó?
- Sự chia tay đó phải là cách giải quyết
hợp lí không?
- Theo truyện này thì ngời Việt là
con cháu của ai ?
- HS thuật lại cuộc chia tay.....
- 50 con theo Âu Cơ lên núi, , 50 con theo
L.L.Quân xuống biển, con trởng lên làm
vua.
- Chia nhau cai quản các phơng, khi có việc
thì giúp đỡ lẫn nhau.......
( Hết tiêt 1- chuyển tiết 2)
IV. Tổng kết.
- Truyền thuyết Con Rồng, cháu Tiên
có những chi tiết tởng tợng kì ảo nào? ý
nghĩa của chúng ?
- Dân tộc ta có nguồn gốc cao quý: Con
Rồng, cháu Tiên.
GHI NHớ: (sgk/8)
B. Văn bản: bánh ch ng, bánh giầy.
Giáo án Ngữ văn 6 - Phạm Thị Thanh Nhàn.
( Hớng dẫn đọc thêm)
- GV hớng dẫn đọc- đọc mẫu
- Gọi HS đọc- Nhận xét.
- GV hớng dẫn HS tìm hiểu chú
thích.
I. Đọc- hiểu văn bản.
1. Đọc và tìm hiểu chú thích.
- HS đọc- Nhận xét.
2. Tìm hiểu văn bản.
a. Hoàn cảnh, ý định, cách thức vua Hùng chọn ng ời nối ngôi.
- GV chia HS làm 4 nhóm thảo
luận câu hỏi.
- Vua Hùng chọn ngời nối ngôi
trong hoàn cảnh nào? ý định ra
sao? Bằng cách thức gì ?
- Đại diện nhóm trình bày.
- Nhóm khác nhận xét- bổ sung.
- HS thảo luận- trả lời.
+ Hoàn cảnh: đất nớc thanh bình, vua đã già,
muốn truyền ngôi.
+ ý của vua: Ngời nối ngôi phải nối đợc chí vua.
+ Hình thức: Điều vua đòi hỏi mang tính chất
một câu đố đặc biệt để thử thách tài trí các Lang.
b. Lang Liêu đ ợc thần giúp đỡ.
- Vua có rất nhiều con trai, tại sao chỉ
mình Lang Liêu đợc thần giúp đỡ?
- Thần giúp bằng cách nào?
- Sau khi xem lễ vật của các con, vua
vua....
GHI NHớ: (sgk/12)
HS đọc.
- Phong tục ngày tết nhân dân ta
III> Luyện tập.
- Đề cao nghề nông.
Giáo án Ngữ văn 6 - Phạm Thị Thanh Nhàn.
làm bánh chng, bánh giầy mang ý
nghĩa gì?
- Đọc truyện này, em thích nhất chi
tiết nào? Vì sao ?
- Đề cao sự thờ kính Trời - Đât- Tổ tiên.
- Giữ gìn truyền thống văn hoá của dân tộc.
Củng cố:
- Nêu ý nghĩa truyện Con Rồng, cháu Tiên và Bánh chng, bánh giầy ?
- Nêu cảm nghĩ của em về truyện Bánh chng, bánh giầy ?
HDVN:
- Học thuộc ghi nhớ.- Kể lại đợc truyện.
- Làm bài tập 5 (SBT)
- Chuẩn bị bài Thánh Gióng.
Tuần 1. Tiết 3.
Ngày soạn: Từ và cấu tạo từ tiếng việt
Ngày dạy:
A. Mục tiêu:
- HS hiểu đợc thế nào là từ, đặc điểm cấu tạo của từ tiếng Việt, cụ thể: Khái niệm về
từ, Đơn vị cấu tạo từ, Các kiểu cấu tạo từ ( từ đơn, từ phức, từ ghép, từ láy ).
- Rèn kĩ năng lựa chọn và sử dụng từ cho HS.
- Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt, yêu tiếng mẹ đẻ.
B. Chuẩn bị: Bảng phụ.
C. Hoạt động dạy học:
các từ vào bảng phân loại?
- Từ đơn khác từ phức ở điểm nào?
- Cấu tạo của từ ghép và từ láy có gì
giống và khác nhau?
- Vậy thế nào là từ đơn? từ phức ? từ
ghép ? từ láy ?
1. Ví dụ: ( sgk)
2. Nhận xét:
- HS điền từ.
Kiểu cấu tạo từ Ví dụ
Từ đơn từ, đấy, nớc, ta, và....
Từ phức Từ ghép chăn nuôi, bánh chng,
bánh giầy
Từ láy trồng trọt
Từ ghép Từ láy
Giống Đều do hoặc hơn 2 tiếng ghép lại,
kết hợp lại với nhau tạo thành.
Khác giữa các tiếng có
quan hệ với nhau
về nghĩa.
Giữa các tiếng
có quan hệ với
nhau về âm.
3. GHi nhớ: (sgk/14)
HS đọc.
III. Luyện tập.
- Gọi HS đọc bài tập- nêu yêu cầu.
- Tìm thêm các từ ghép.......
- Nêu quy tắc sắp xếp các tiếng
trong từ ghép chỉ quan hệ thân
- Học thuộc ghi nhớ + Làm các bài tập.
Tuần 1. Tiết 4.
Ngày soạn:
Giáo án Ngữ văn 6 - Phạm Thị Thanh Nhàn.
Ngày dạy:
Giao tiếp, văn bản và phơng thức biểu đạt
A. Mục tiêu:
- Huy động kiến thức của HS về các loại Vb mà HS đã biết.
- Hình thành sơ bộ các khái niệm: văn bản, mục đích giao tiếp, phơng thức biểu đạt.
- Biết nhận biết các văn bản với các phơng thức biểu đạt.
B. Chuẩn bị:
- Các loại Vb: Thiếp mời, bài báo, hoá đơn, biên lai.......
C. Hoạt động dạy học:
ổn định lớp.
KTBC:
Bài mới :
I. Tìm hiểu chung về văn bản và ph ơng thức biểu đạt.
1. Văn bản và mục đích giao tiếp.
- Trong đ/sống khi cần biểu đạt một
điều gì đó cho mọi ngời hay một ai đó
thì em làm ntn?
- Khi muốn biểu đạt t tởng, t/cảm,
nguyện vọng một cách trọn ven thì phải
nói, viết thế nào ?
- Cho HS đọc phần khái niệm VB.
- Gọi HS đọc câu ca dao. Ai ơi........
- Câu ca dao viết ra để làm gì? Câu ca
dao muốn nêu lên vấn đề gì ?
- Hai câu 6,8 liên kết với nhau ntn?
( Về luật, về ý )
biên bản,........
2. Kiểu văn bản và ph ơng thức biểu đạt của văn bản.
- Cho HS quan sát bảng kẻ ô trong sgk.
Giáo án Ngữ văn 6 - Phạm Thị Thanh Nhàn.
- Trong c/sống khi giao tiếp ngời ta th-
ờng hớng tới những mđích giao tiếp
nào?
- Để đạt đợc những mđích đó, ngời ta sử
dụng những kiểu VB, phơng thức biểu
đạt nào? Hãy lấy mỗi loại 1 VD ?
- GV chia HS làm 3 nhóm thảo luận.
Mỗi nhóm thảo luận lựa chọn đúng kiểu
VB.....cho 2 tình huống giao tiếp.
- Đại diện nhóm trả lời.
- HS thảo luận- trả lời.
+ Hành chính công vụ.
+ Tự sự.
+ Miêu tả.
+ Thuyết minh.
+ Biểu cảm.
+ Nghị luận.
GHi nhớ: (sgk/17)
HS đọc.
II. Luyện tập.
- Gọi HS đọc bài tập.
- Các đoạn văn, thơ đó thuộc ph-
ơng thức biểu đạt nào ?
- Gọi HS đọc bài tập - nêu yêu cầu.
Bài tập 1:
a. Tự sự .
- GV hớng dẫn- đọc mẫu.
- Gọi HS đọc - nhận xét.
- Lu ý một số từ mợn gốc Hán.
- Tìm bố cục của văn bản?
1. Đọc và tìm hiểu chú thích.
- HS đọc - Nhận xét.
2. Bố cục: 4 phần.
+ Đ1: từ đầu..... nằm đấy: Sự ra đời của TG
+ Đ2: tiếp..... cứu nớc: Sự lớn bổng của TG
khi nhận nhiệm vụ cứu nớc.
+ Đ3: tiếp..... lên trời: TG đánh giặc và trở về
trời.
+ Đ4: còn lại: T/cảm của nhân dân với TG.
3. Tìm hiểu văn bản:
a. Sự ra đời và sự tr ởng thành kì lạ của Thánh Gióng.
- Trong truyện có những nhân vật nào?
Ai là nhân vật chính?
- Hãy tìm những chi tiết có màu sắc kì
ảo về nhân vật ?
- GV chia nhóm HS thảo luận.
+ Nhóm 1- Đoạn 1
+ Nhóm 2: Đoạn 2.
+ Nhóm 3: Đoạn 3.
- GV cho HS quan sát bức tranh-sgk.
- H/ảnh T.Gióng tiến công quân giặc
ntn? Lũ giặc bị trừng phạt ra sao?
- Nêu ý nghĩa của h/ảnh đó ?
- Theo các em các chi tiết sau có ý nghĩa
ntn? ( HS thảo luận nhóm)
+ Tiếng nói đầu tiên là tiếng nói đòi đi
-> Gióng lớn lên từ sự nuôi dỡng của nd. ND ta
mong Gióng giết giặc cứu nớc.=> Lòng yêu nớc
của nd. Sức mạnh của Gióng là sức mạnh của
toàn dân.
->Sựu vơn vai của Gióng có liên quan đến
truyền thống dân gian( S.Tinh, T.Sanh...)- Việc
nớc thôi thúc, tạo sức mạnh cho Gióng vơn lên.
-> Gióng đánh giặc cả bằng cây cỏ của đất nớc
(liên hệ thời kì chống Pháp, Mĩ ).
-> ND ta muốn bất tử hoá ngời anh hùng làng
Gióng-> Gióng sống mãi với ndân.
->Ngời anh hùng làm việc nghĩa không màng
danh lợi.
b. ý nghĩa của hình t ợng Thánh Gióng.
- Hình tợng Thánh Gióng gợi cho em
những suy nghĩ gì?
- Phần kết truyện, nd ta đã sáng tạo ra
những chi tiết nào khiến ngời ta tin đây
là câu chuyện có thật ?
- ý nghĩa của những chi tiết đó ?
- Hãy nêu ý nghĩa truyện Thánh
Gióng ?
-> Gióng là hình tợng tiêu biểu rực rỡ của ngời
anh hùng đánh giặc cứu nớc.
-> Gióng là ngời anh hùng mang trong mình sức
mạnh của cộng đồng.
-> Phải có hình tợng khổng lồ, đẹp nh T.G mới
thể hiện đợc lòng yêu nớc và sức mạnh quật
khởi của dtộc ta trong chiến tranh.
- Sắc phong, đền thờ, hội làng Gióng, tre đằng
C. Hoạt động dạy học:
* ổn định lớp.
* KTBC: - Thế nào là từ ? Từ đơn ? từ phức? Lấy ví dụ?
- Lấy VD và phân biệt sự giống và khác nhau giữa từ ghép và từ láy?
* Bài mới:
I . Từ thuần Việt và từ m ợn
- Gọi HS đọc VD-sgk.
- Giải thích các từ trợng, tráng
sĩ trong câu trên ?
+ Gợi ý: Dựa vào chú thích bài T.Gióng
- Theo em, các từ trên có nguồn
gốc từ đâu ?
- Gọi HS đọc các từ trong phần I.3.
- Trong số các từ, những từ nào mợn của
tiếng Hán ? Những từ nào đợc mợn của
các ngôn ngữ khác ? ( Căn cứ vào hình
thức chữ viết và âm đọc )
- Hãy nhận xét về cách viết các từ mợn
nói trên ?
- Vậy thế nào là từ mợn? Bộ phận từ m-
ợn quan trọng nhất là mợn của ngôn ngữ
nào? Các từ mợn nên viết ntn?
1. Ví dụ: (sgk)
2. Nhận xét:
- Chú bé vùng dậy, vơn vai một cái bỗng biến
thành tráng sĩ mình cao hơn tr ợng .....
-> Đây là các từ mợn của tiếng Hán
( tiếng Trung Quốc)
- Những từ mợn của tiếng Hán: sứ giả,
gan, giang sơn.
c. Pốp, In-tơ-net -> mợn ngôn ngữ Anh.
Giáo án Ngữ văn 6 - Phạm Thị Thanh Nhàn.
- Xác định nghĩa của từng tiếng tạo
thành các từ Hán Việt?
- Rút ra kết luận gì?
- Cho HS thi tìm nhanh:
Hãy kể tên một số từ mợn?
- Gọi HS đọc btập.
- Từ nào là từ mợn ? Có thể dùng chúng
trong hoàn cảnh nào? đối tợng giao
tiếp ?
Bài tập 2:
a. Khán: xem ; giả: ngời
khán giả : ngời xem.
- Thính: nghe => thính giả: ngời nghe.
- Độc: đọc => độc giả: ngời đọc.
b. Yếu: quan trọng ; Điểm: điểm.
Lợc: tóm tắt ; Nhân: ngời.
=> Muốn biết nghĩa của cả từ HV ta phải tìm
nghĩa của từng tiếng trong mỗi từ.
Bài tập 3:
a. Là tên đơn vị đo lờng: mét, km, đm, cm..
b. Là tên một số bộ phận của xe đạp: yên,
xích, líp, ghi-đông, gac-ba-ga,pê-đan,...
c. Tên đồ vật: Ra-đi-ô; Pi-a-nô; Vi-ô-
lông.....
Bài tập 4:
- Các từ mợn: Phôn. Fan, nốc ao.
- Dùng trong hoàn cảnh giao tiếp thân mật
với bạn bè, ngời thân.
- Giả sử, em muốn kể cho bạn biết Lan
là một ngời bạn tốt, em phải kể những
sự việc ntn về Lan ? Tại sao ?
- Truyện T.Gióng là một Vb tự sự. Vb
tự sự nàycho ta biết những điều gì?
(Truyện kể về ai? ở thời nào? làm việc
gì? diễn biến của sự việc? Kết quả ra
sao? ý nghĩa của sự việc ntn ?)
- Truyện T.Gióng tập trung làm nổi bật
nội dung gì ?
- Vậy tự sự là gì ? Mục đích của tự sự ?
- Hằng ngày thờng kể và nghe kể chuyện.
+ Chuyện văn học: cổ tích, thần thoại.....
+ Chuyện đời thờng; chuyện sinh hoạt:
-> Kể chuyện để tìm hiểu con ngời, sự vật, sự
việc, để giải thích sự việc, để nêu vấn đề, để bày
tỏ thái độ khen, chê....
- Ngời nghe muốn tìm hiểu, muốn biết, nhận
thức về ngời, sự vật, sự việc....
- Câu chuyện phải có một ý nghĩa nào đó.
- HS thảo luận- trả lời.
-> Kể những đức tính tốt của Lan. Thái độ, cách
c xử của Lan đối với bạn bè => Tỏ thái độ khen
ngợi.
- HS làm ra giấy- trình bày miệng
+ Sự ra đời của T.Gióng.
+ TG biết nói và nhận trách nhiệm đánh giặc.
+ TG lớn nhanh nh thổi.
+ Vơn vai thành tráng sĩ-> đi đánh giặc.
+ TG đánh tan giặc.
- Gọi HS đọc VB-sgk.
Bài tập 3:
Giáo án Ngữ văn 6 - Phạm Thị Thanh Nhàn.
- Văn bản sau đây có nội dung gì?
- Hai văn bản đó có phải là tự sự
không? Vì sao ?
- Tại sao ngời Việt Nam ta tự xng
là con Rồng, cháu Tiên?
- Truyện cho ta biết điều gì ? Vì
sao ta có thể khẳng định điều đó?
- GV cho HS thảo luận nhóm
- Đại diện trả lời - Nhận xét.
- Gợi ý:
+ Truyện bắt đầu từ đâu ? Diễn biến
ntn ? Kết thúc ra sao ?
- Yêu cầu: HS có thể kể theo nhiều
cách nhng cần đảm bảo đúng, đầy
đủ các sự việc.
- GV tổng hợp ý kiến, đa bảng phụ
cho HS quan sát, đối chiếu.
- Qua bài tập-> kkhi trình bày ph-
ơng thức tự sự ta phải làm ntn?
- GV khắc sâu kiến thức.
- Gọi HS đọc bài tập- nêu yêu cầu.
- Xác định văn bản tự sự:
+ Kể lại cuộc khai mạc trại điêu khắc quốc tế
lần thứ 3 tại thành phố Huế chiều ngày
3/4/2002.
+ Đoạn: Ngời Âu Lạc đánh tan quân Tần xâm l-
ợc ( trích sgk Lịch sử 6 )
- Chuẩn bị bài Sự việc và nhân vật trong văn tự sự
Tuần 3. Tiết 9.
Giáo án Ngữ văn 6 - Phạm Thị Thanh Nhàn.
Ngày soạn: sơn tinh- thuỷ tinh
Ngày dạy:
A. Mục tiêu:
- HS hiểu truyện nhằm giải thích hiện tợng lũ lụt xảy ra ở châu thổ Bắc Bộ thuở các
vua Hùng dựng nớc và khát vọng của ngời Việt cổ trong việc giải thích và chế ngự
thiên tai, lũ lụt, bảo vệ cuộc sống của mình.
- Khơi dậy ớc mơ, khát vọng chinh phục, làm chủ thiên nhiên.
- Rèn kĩ năng đọc, kể, cảm thụ truyện.
B. Chuẩn bị : Tranh minh hoạ.
C. Hoạt động dạy học:
ổn định lớp .
KTBC: - Kể tóm tắt truyện Thánh Gióng. Nêu ý nghĩa truyện?
Bài mới:
I. Đọc- hiểu văn bản.
- GV hớng dẫn- đọc mẫu.
- Gọi HS đọc- Nhận xét.
1. Đọc và tìm hiểu chú thích.
- HS đọc- nhận xét.
- HS tìm hiểu chú thích.
2. Tìm hiểu văn bản.
a. Cuộc ra mắt của Sơn Tinh - Thuỷ Tinh.
- Truyện kể về sự việc gì?
- Nhân vật chính trong truyện là ai?
- Sơn Tinh đợc mtả ntn ? ( Nguồn gốc,
tài năng ?)
- Em thấy Sơn Tinh là vị thần ntn?
- Thuỷ Tinh đợc mtả ntn? ( Nguồn gốc,
- HS nhận xét.
Sơn Tinh Thuỷ Tinh
Giáo án Ngữ văn 6 - Phạm Thị Thanh Nhàn.
- Đùng đùng nổi giận..... đuổi
theo.
- Hô ma, gọi gió, làm giông
bão rung chuyển đất trời, dâng
nớc ngập ruộng đồng, tràn nhà
cửa.....
+ Kết quả: sức đã kiệt- đành
rút quân.
-> Sức mạnh ghê gớm của
thiên nhiên gây ra ma, bão, lũ
lụt.
- Không hề nao núng, bốc
từng quả đồi...dựng thành
đất......
- Nớc dâng cao bao nhiêu,
núi đồi dâng lên bấy nhiêu.
+ Vẫn vững vàng.
-> Sức mạnh thần kì của
nhân dân chế ngự thiên tai.
- Kết quả đó thể hiện ớc mơ gì của nhân
dân ?
- Truyện giải thích hiện tợng tự nhiên
nào? Nêu ý nghĩa của truyện ?
- Theo em, yếu tố nào gây hại cho môi
trờng nhiều nhất?
- Từ ý nghĩa của truyện, em thấy chỉ lực
lợng nào mới có khả năng chinh phục
C. Hoạt động dạy học:
ổn định lớp.
KTBC : Thế nào là từ mợn ? Quy tắc mợn từ ?
- Làm bài tập 3 (sgk)
Bài mới:
I. Nghĩa của từ là gì ?
- Gọi HS đọc VD?
- Chú thích trên cho em hiểu cụ thể về
những từ nào ?
- Hãy gọi tên phần còn lại của chú
thích ?
- Điền thêm từ vào chỗ trống để tạo nên
một định nghĩa của từ ?
- ở lớp 5 em đã biết nội dung mà từ biểu
thị gồm những gì ? Hãy lấy VD mỗi loại
?
1. Ví dụ: (sgk)
2. Nhận xét:
- Tập quán : thói quen...........làm theo.
- Lẫm liệt: hùng dũng, oai nghiêm.
- Nao núng: lung lay,..........ở mình nữa.
Nghĩa của từ là nội dung mà từ biểu thị.
3. Ghi nhớ: (sgk)
- Nội dung mà từ biểu thị gồm:
+ Sự vật: bàn, ghế,.......
+ Tính chất: mới, cũ,......
+ Hoạt động, trạng thái: đi, đứng......
+ Quan hệ: của, do.......
II. Cách giải thích nghĩa của từ.
- Các từ trong VD đợc giải thích theo
- GV chia nhóm HS thảo luận .
- Học tập: học và luyện tập.......
- Học lỏm: nghe hoặc thấy......làm theo.
- Học hỏi: tìm tòi, hỏi han.....
- Học hành: học văn hoá.....
Bài tập 3:
- HS lên bảng điền từ.
Bài tập 4:
- Đi: hoạt động rời chỗ với tốc độ bình thờng
bằng 2 chân, hai chân không cùng nhấc khỏi
mặt đất.
- Giếng: hố đào thẳng đứng vào lòng đất để lấy
nớc.
- Rung rinh: chuyển động qua lại, nhẹ nhàng,
liên tiếp.
- Hèn nhát: thiếu can đảm.
Củng cố:
- Nghĩa của từ là gì ?
- Có mấy cách giải thích nghĩa của từ ?
- 1.Từ ngoan cờng đợc dùng đúng nghĩa trong trờng hợp nào ?
a. Bọn địch dù chỉ còn đám tàn quân nhng vẫn ngoan cờng chống từng đợt tấn
công của bộ đội ta.(*)
b. Trên điểm chốt, các đồng chí của ta đã ngoan cờng chống trả từng đợt tấn
công của quân địch.
c. Trong lao động, Lan là một ngời rất ngoan cờng, không hề biết sợ khó khăn,
gian khổ.
- 2. Có các tiếng sau cùng chỉ màu đen. Tìm những tiếng có thể kết hợp với mỗi tiếng
trên. Có thể thay thế các tiếng trong các kết hợp mới tìm đợc không ?
...........ô ; ............ thâm ; ...........mực ; ..................huyền.
HDVN:
- Theo em, có thể bỏ yếu tố thời gian,
địa điểm trong truyện này không ? Vì
sao ?
- Sự việc trong văn tự sự phải đợc trình
bày ntn ?
- Qua các sự việc, hãy chỉ ra sự việc
khởi đầu, SV phát triển, SV cao trào và
SV kết thúc ?
- Các sự việc trên có mối liên hệ với
nhau không ?
- Việc gthiệu S.Tinh có tài có cần thiết
không? Việc T.Tinh nổi giận có lí do
hay không? Lí do ấy ở những sự việc
nào ?
- Vậy vị trí của các sự việc trong văn tự
sự ntn ?
1) Vua Hùng kén rể.
2) S.Tinh- T.Tinh đến cầu hôn.
3) Vua Hùng ra điều kiện chọn rể.
4) S. Tinh đến trớc, đợc vợ.
5) T.Tinh đến sau, tức giận, dâng nớc đánh
S.Tinh.
6) Hai bên giao chiến hàng tháng trời, cuối
cùng T.Tinh thua, rút về.
7) Hằng năm T.Tinh lại dâng nớc đánh
S.Tinh, nhng đều thua.
Sự việc trong văn tự sự phải đựơc trình
bày cụ thể sự việc xảy ra trong thời gian
cụ thể, địa điểm cụ thể, thực hiện có
nguyên nhân-diễn biến-kết quả.....
2. Nhân vật trong văn tự sự.
- Trong truyện ST-TT có những nhân vật
nào ?
- Nhân vật nào là nhân vật chính? Nhân
vật nào là nhân vật phụ ? Vai trò ?
- Nhân vật nào trực tiếp thực hiện các sự
việc trong truyện? Nhân vật nào chỉ đợc
nhắc tới ?
- Các nhân vật phụ có cần thiết không?
- Các nhân vật trong truyện ST-TT đợc
kể ntn ?
- Vậy sự việc trong văn tự sự phải đảm
bảo yêu cầu gì ?
- Thế nào là nhân vật trong văn tự sự?
* Nhân vật trong văn tự sự là kẻ thực hiện các sự
việc và là kẻ đợc thể hiện trong văn bản.
- Nhân vật: chính
phụ.
* Nhân vật đợc thể hiện qua các mặt: tên gọi,
lai lịch, hình dáng, tính nết, việc làm....
3. Ghi nhớ: (sgk)
II. Luyện tập.
- Chỉ ra các SV mà các nhân vật đã làm?
Nhận xét vai trò, ý nghĩa của các nhân
vật?
- Tóm tắt truyện ST-TT theo sự việc gắn
với các nhân vật chính?
- Tại sao gọi tên truyện là ST-TT? Có
thể đổi tên truyện đợc không? Vì sao?
- Gọi HS đọc btập- Nêu yêu cầu ?
- Nhận xét.
- Vì sao đức Long Quân cho nghĩa quân
L.Sơn mợn gơm thần ?
- Những chi tiết nào chứng tỏ thanh gơm
thần kì ?
- Cách Long Quân cho nghĩa quân Lam
Sơn mợn gơm có ý nghĩa gì ?
(Lỡi gơm ở biển, chuôi ở rừng........)
- Chữ thuận thiên có ý nghĩa gì ?
- Từ khi có gơm báu, cuộc khởi nghĩa có
gì thay đổi ?
- Theo em, sức mạnh nào đã giúp cuộc
k/nghĩa đó tới chiến thắng vẻ vang?
- Long Quân đã đòi gơm khi nào? Tại
sao?
- Cảnh đòi gơm và trả gơm diễn ra ntn?
- Vì sao hồ Tả Vọng mang tên hồ Gơm?
- Nêu ý nghĩa của truyện ?
- Em thích nhất chi tiết nào trong truyện
? Vì sao?
- Vì sao tác giả dân gian không để L.Lợi
trực tiếp nhận cả chuôi gơm và lỡi gơm
cùng một lúc?
1. Đọc- chú thích.
2. Tìm hiểu văn bản.
a. Thanh g ơm thần kì.
- Thanh sắt bị ném đi 2 lần- lần 3 vẫn chui vào l-
ới.
- Lỡi gơm tự phát sáng.
- Chuôi gơm toả ánh sáng kì lạ trên ngọn cây.
- Mối quan hệ giữa chủ đề và sự việc.
- Tập viết mở bài cho bài văn tự sự.
B. Chuẩn bị: Bảng phụ
C. Hoạt động dạy học:
* ổn định lớp.
* KTBC: - Nêu đặc điểm của sự việc và nhân vật trong văn tự sự ?
- Làm bài tập 2.
* Bài mới:
I. Tìm hiểu chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự.
- Gọi HS đọc bài văn sgk.
- Trong truyện ai là ngời cần Tuệ Tĩnh
chữa bệnh giúp ?
- Tuệ Tĩnh đã chữa cho ai trớc? Tại
sao ?
- Điều đó cho thấy phẩm chất đáng quý
nào của ông ?
- Theo em, ngời kể câu chuyện muốn
thể hiện nội dung gì ?
- Vậy chủ đề là gì?
- Chủ đề của bài văn đợc thể hiện trong
câu văn nào ?
- Gọi HS đọc 3 nhan đề của bài.
- Theo em, nhan đề nào phù hợp với bài
văn ? Tại sao ?
- Em có thể đặt tên khác cho bài văn
không ?
- Quan sát bài văn: Bài văn tự sự thờng
gồm mấy phần?
- Nội dung của từng phần là gì ?
1. Ví dụ: (sgk)
- Câu văn nào thể hiện điều đó?
- Hãy chỉ ra 3 phần : MB,TB, KB ?
- Truyện thú vị ở chỗ nào ?
- Gọi HS nêu yêu cầu btập 2.
- So sánh cách mở bài và kết bài của hai
truyện Phần thởng và Tuệ Tĩnh
Bài tập 1:
- Biểu dơng sự thông minh, hóm hỉnh, tự tin của
ngời nông dân.
- Chế giễu tính tham lam của cận thần.
- Xin thởng và ban thởng....
+ Mở bài: từ đầu.... tiến nhà vua
+ Thân bài: tiếp...... 25 roi
+ Kết bài : còn lại.
- Lời cầu xin phần thởng lạ lùng.
- Kết thúc bất ngờ ngoài dự kiến.
Bài tập 2:
Mở bài: Chỉ nêu tình huống truyện, cha
giới thiệu chủ để câu chuyện.
Kết bài:
- Sơn Tinh-T.Tinh: nêu sự việc tiếp diễn.
- Sự tích hồ Gơm: nêu sự việc kết thúc.
Mở bài:
- Phần thởng: chỉ nêu ra tình huống.
- Tuệ Tĩnh: nói rõ ngay chủ đề.
Kết bài:
- Phần thởng: nêu sự việc kết thúc.
- Tuệ Tĩnh: nêu sự việc tiếp diễn.
Củng cố:
- Chủ đề là gì ?
- Từ đó, em biết đè yêu cầu phải làm nổi
bật điều gì ?
- Trong các đề trên, đề nào nghiêng về
kể ngời,.....kể việc,....tờng thuật ?
- Khi tìm hiểu đề văn tự sự cần phải làm
gì để nắm đợc yêu cầu của đề ?
1) Kể một câu chuyện em thích bằng lời văn
của em.
2) Kể chuyện về một ngời bạn tốt.
->kể ngời.
3) Kỉ niệm ngày thơ ấu.-> kể việc.
4) Ngày sinh nhật của em.->tờng thuật.
5) Quê em đổi mới.->tờng thuật.
6) Em đã lớn rồi. -> nghiêng về kể ngời.
* Khi tìm hiểu đề văn tự sự phải tìm hiểu kĩ lời
văn của đề để nắm vững yêu cầu của đề bài.
2. Cách làm bài văn tự sự.
Đề bài: Kể một câu chuyện em thích bằng lời văn của em.
- Đề nêu ra những yêu cầu nào buộc em
phải thực hiện?
- Em sẽ chọn truyện nào? Nhân vật, sự
việc nào? Em chọn truyện đó nhằm biểu
hiện chủ đề gì?
- Vậy khi lập ý ta phải làm gì ?
- Sau khi xác định nội dung, em định sẽ
mở đầu bằng sự việc gì ? Tiếp theo câu
chuyện là sự việc gì và kết thúc ra sao ?
- Các sự việc đó có thể hoán đổi vị trí
không?
- Khi lập dàn ý ta phải làm ntn ?
- Truyện T.Gióng đánh giặc Ân nên
bắt đầu kể từ đâu ? Kết thúc ở đâu ? Tại
sao ?
- Trong sự việc đó, em sẽ tập trung kể
những chi tiết nào ?
- GV cho HS tham khảo những cách mở
bài trong phần đọc thêm(sgk/47) để lựa
chọn cách mở bài phù hợp.
- GV gọi HS trình bày.
_ Nhận xét.
Bài tập 1:
- HS làm bài- trình bày dàn ý.
- Nhận xét - bổ sung.
Bài tập 2:
Đề bài: Hãy kể lại chuyện Thánh Gióng bằng
lời văn của em.
a. Tìm hiểu đề.
b. Tìm ý:
- Chủ đề: Sẵn sàng đánh giặc và tinh thần quyết
chiến quyết thắng của T. Gióng.
- Thánh Gióng đánh giặc.
c. Lập dàn ý:
- Bắt đầu từ : chú bé nghe sứ giả rao tìm ngời tài
để đánh giặc.
- Kết thúc: Vua nhớ công ơn........quê nhà.
- HS đọc
d. Viết thành văn.
- HS viết phần mở bài- trình bày.
- HS viết phần thân bài- trình bày.
- HS nhận xét- bổ sung.
2. Nội dung: Thánh Gióng.
a. Mở bài:- Năm ấy, giặc Ân xâm lợc...
- Vua Hùng muốn tìm ngời tài giỏi......
- Chú bé Gióng sinh ra........đã cất tiếng nói.
b. Thân bài: - Thánh Gióng vơn vai thành tráng sĩ ->cảm xúc về hình dáng.....
- T.Gióng ăn nhiều, lớn nhanh, bà con góp gạo nuôi.....
- T.Gióng mặc áo giáp sắt....->cảm xúc về trang bị vũ khí....
- T.Gióng ra trận.......-> cảm xúc về sự hùng dũng....
c. Kết bài: - T.Gióng chiến thắng, trở về trời.
- T.Gióng mãi mãi trong lòng ngời dân Âu Lạc.
III. Biểu điểm:
- Điểm 9-10: Bài đảm bảo đúng phơng pháp. Nội dung đủ, ngôn ngữ linh hoạt, có cảm
xúc, bố cục rõ ràng. Chữ viết sạch đẹp, không mắc lỗi chính tả, diễn đạt.
- Điểm 7-8: Bài đảm bảo đúng phơng pháp, đủ nội dung. Bố cục hợp lí, rõ ràng.
Không mắc lỗi diễn đạt. Chữ viết sạch đẹp, ít lỗi chính tả.
- Điểm 5-6: Đảm bảo đầy đủ yêu cầu cơ bản về nội dung và phơng pháp. Nội dung
còn đơn giản. Bố cục rõ ràng. Còn mắc lỗi chính tả và diễn đạt.
- Điểm 1-2-3-4: Còn hạn chế về nội dung hoặc phơng pháp. Chuyện rời rạc, không rõ
chủ đề. Cha hoàn chỉnh bài hoặc lạc đề.
Cuối giờ : GV thu bài- Nhận xét giờ làm bài.
HDVN:
- Tiếp tục tìm hiểu về văn tự sự.
- Chuẩn bị bài : Lời văn, đoạn văn tự sự
Tuần 5. Tiết 19.
Ngày soạn:
Ngày dạy: