BỘ LAO ĐỘNG- THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
1
DỰ THẢO NGHỊ ĐỊNH QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ
HƯỚNG DẪN THI HÀNH LUẬT BHXH VỀ BHXH
BẮT BUỘC ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG LÀ
CÔNG DÂN NƯỚC NGOÀI LÀM VIỆC TẠI VN
Hà Nội, tháng 5 năm 2017
August 25, 2017
KẾT CẤU CỦA BÀI TRÌNH BÀY
1. Sự cần thiết ban hành Nghị định
2. Tình hình NLĐ nước ngoài làm việc tại
Việt Nam
3. Nội dung dự thảo Nghị định
4. Một số vấn đề xin ý kiến
I. SỰ CẦN THIẾT BAN HÀNH NGHỊ ĐỊNH
Trong xu thế toàn cầu hóa và hội nhập kinh
tế quốc tế sâu rộng, lao động di cư là một
phần không thể tách rời giữa các nền kinh
tế. Để bảo vệ quyền của người lao động di
cư, cộng đồng quốc tế đã không ngừng xây
I. SỰ CẦN THIẾT BAN HÀNH NGHỊ ĐỊNH
Các văn kiện về ASXH của ILO
Công ước số 102 (1952) về an sinh xã
hội (các tiêu chuẩn tối thiểu): đặt ra các
tiêu chuẩn tối thiểu toàn cầu đối với cả
9 nhánh về an sinh xã hội. Phần XII của
Công ước số 102 (Điều 68) chú trọng về
đối xử bình đẳng với người không phải
công dân.
I. SỰ CẦN THIẾT BAN HÀNH NGHỊ ĐỊNH
Các văn kiện về ASXH của ILO (tiếp)
Công ước số 118 (1962) về đối xử bình đẳng về
an sinh xã hội: đặt ra các nguyên tắc đối xử bình
đẳng giữa công dân và người không phải công
dân và gia đình họ đối với cả 9 nhánh quy định
tại Công ước số 102.
Công ước số 157 (1982) về bảo lưu các quyền
lợi ASXH: kêu gọi việc bảo lưu các quyền lợi được
hưởng bằng cách cộng gộp các thời kỳ được bảo
hiểm ở các quốc gia khác nhau.
I. SỰ CẦN THIẾT BAN HÀNH NGHỊ ĐỊNH
Ở Việt Nam, xu thế hội nhập kinh tế
II. TÌNH HÌNH NGƯỜI LAO ĐỘNG LÀ CÔNG DÂN
NƯỚC NGOÀI LÀM VIỆC TẠI VIỆT NAM
Số LĐNN theo tình trạng cấp phép:
Lao động nước ngoài
Người
Tỷ lệ
- Số không thuộc diện cấp
5.676
6,8%
77.909
93,2%
+ Số được cấp phép
73.534
84,4%
14,4
Hà Tĩnh
7.025
8,4
TP Hà Nội
6.386
7,6
Đồng Nai
6.205
7,4
Thanh Hóa
3.797
4,5
Bắc Ninh
3.222
Á
Lao động đến từ Châu
Âu
Lao động đến từ Châu
lục khác
II. TÌNH HÌNH NGƯỜI LAO ĐỘNG LÀ CÔNG DÂN
NƯỚC NGOÀI LÀM VIỆC TẠI VIỆT NAM
LĐNN phân theo giới tính và độ tuổi:
STT
LĐNN
Tổng (người)
Tỷ lệ (%)
Phân theo giới tính
1
Nam
69. 956
83,7
III. NỘI DUNG DỰ THẢO NGHỊ ĐỊNH
3.1. Về đối tượng áp dụng
- Đối tượng áp dụng là người lao động:
Theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội
thì “Người lao động là công dân nước ngoài vào làm việc
tại Việt Nam có giấy phép lao động hoặc chứng chỉ hành
nghề hoặc giấy phép hành nghề do cơ quan có thẩm
quyền của Việt Nam cấp được tham gia bảo hiểm xã hội
bắt buộc theo quy định của Chính phủ”. Như vậy, đối
tượng người lao động là công dân nước ngoài vào làm
việc tại Việt Nam áp dụng bảo hiểm xã hội bắt buộc bao
gồm người có giấy phép lao động hoặc chứng chỉ hành
nghề hoặc giấy phép hành nghề do cơ quan có thẩm
quyền của Việt Nam cấp.
III. NỘI DUNG DỰ THẢO NGHỊ ĐỊNH
Nghị định số 11/2016/NĐ-CP và Thông tư số 40/2016/TTBLĐTBXH quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật
Lao động về LĐNN làm việc tại Việt Nam thì NLĐ nước
ngoài để được làm việc tại Việt Nam thì phải được
cấp giấy phép lao động (đối tượng là nhà quản lý, giám
đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật, thời hạn của
giấy phép lao động được cấp tối đa không quá 02 năm) hoặc
thuộc trường hợp được miễn giấy phép lao động
(Sở Lao động- Thương binh và Xã hội có thẩm
quyền xác nhận người lao động nước ngoài không
thuộc diện cấp giấy phép lao động, thời hạn xác
nhận không quá 2 năm).
III. NỘI DUNG DỰ THẢO NGHỊ ĐỊNH
3.2. Các chế độ bảo hiểm xã hội
Luật BHXH quy định BHXH bắt buộc bao gồm 05 chế độ
là: ốm đau, thai sản, TNLĐ-BNN, hưu trí và tử tuất.
Hiện nay, đối tượng áp dụng cả 5 chế độ là cán bộ, công
chức, viên chức, NLĐ làm việc theo HĐLĐ; bên cạnh đó
có nhóm đối tượng chỉ áp dụng với hai chế độ là hưu trí
và tử tuất như cán bộ không chuyên trách cấp xã, NLĐ đi
làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng (không bao gồm
HĐLĐ trong các doanh nghiệp trúng thầu, đầu tư ra nước
ngoài), người đi theo diện phu nhân, phu quân. Như vậy,
rõ ràng việc thực hiện BHXH bắt buộc có thể được thực
hiện với một, một số hoặc cả 5 chế độ của BHXH bắt
buộc.
III. NỘI DUNG DỰ THẢO NGHỊ ĐỊNH
Từ ngày 01/7/2017 chế độ TNLĐ-BNN được điều chỉnh
bởi Luật An toàn vệ sinh lao động và Nghị định số
37/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ.
Khoản 7 Điều 6 của Luật An toàn vệ sinh lao động đã
có quy định “...riêng việc tham gia bảo hiểm TNLĐ,
BNN được thực hiện theo quy định của Chính phủ”
Vì vậy, để đảm bảo quyền lợi cho NLĐ nước ngoài khi
làm việc tại Việt Nam và thực hiện nguyên tắc về đối xử
bình đẳng, đề xuất đối tượng là người lao động nước
ngoài làm việc tại Việt Nam tham gia BHXH bắt buộc sẽ
được thực hiện với cả 5 chế độ là ốm đau, thai sản, tai
định trách nhiệm của Bộ trưởng Bộ Y tế và Tổng giám
đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam trong việc ban hành các
biểu mẫu, hồ sơ
IV. MỘT SỐ VẤN ĐỀ XIN Ý KIẾN
1. Về đối tượng áp dụng
2. Về thực hiện các chế độ BHXH bắt
buộc
3. Về tổ chức thực hiện chính sách
24
XIN TRÂN TRỌNG CẢM ƠN!
August 25, 2017