PHÒNG GD HUYỆN BỐ TRẠCH
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II
Trường THCS Hải Trạch
Môn: Lịch sử 9
MÃ ĐỀ SỐ 1:
Ma trận:
Tên chủ đề
( nội dung,
chương)
Cuộc vận động
tiến tới Cách
mạng tháng
Tám năm 1945.
Nhận biêt
Thông hiểu
Vận dụng
Cấp độ thấp
Cộng
Cấp độ cao
Phân tích thời cơ Lí giải được sự
khởi
nghĩa
lệnh
Số điểm
Tỷ lệ
Tổng Số Câu
Tổng Số điểm
Tỷ lệ
2/3
2
1/3
1
Nêu được hoàn
cảnh, âm mưu,
quá trình tiến
hành chiến
lược “Chiến
tranh đặc biệt”
của Mĩ.
Phân tích những
thắng lợi của
quân và dân ta
chống chiến
lược “Chiến
tranh đặc biệt”.
3/4
3
20%
Số Câu: 1
Số điểm: 3
Tỷ lệ: 30%
Số Câu: 1
Số điểm: 4
Tỷ lệ: 40%
Số Câu: 1
Số điểm: 3
Tỷ lệ: 30%
Số Câu: 3
Số điểm: 10
Tỷ lệ: 100%
PHÒNG GD HUYỆN BỐ TRẠCH
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II
Trường THCS Hải Trạch
Môn: Lịch sử 9
Thời gian: 45 phút (Không kể thời gian giao đề)
Mã đề số 1:
Câu 1. (3đ). Trình bày hoàn cảnh Đảng ta phát động lệnh tổng khỡi nghĩa
giành chính quyền trong cách mạng tháng Tám? Vì sao nói thời cơ cách
mạng tháng Tám là thời cơ ngàn năm có một?
Câu 2. (4đ). Mĩ tiến hành “Chiến tranh đặc biệt” ở miền nam như thế nào?
Phân tích những thắng lợi của quân và dân ta chống chiến lược “Chiến
tranh đặc biệt”?
+ Cả nước đi lên CNXH. (025)
- Khó khăn: (1điểm)
+ Hậu quả chiến tranh để lại hết sức nặng nề: (0.25)
+ Kinh tế: ruộng đất bỏ hoang, thất nghiệp(0,25)
+Bom mìn cũ sót lại (025)
+ Xã hội: những tàn dư của xã hội cũ vẫn tồn tại. (025)
- Nhiệm vụ trước mắt của cách mạng Việt Nam: (1 điểm)
+ Khắc phục hậu quả chiến tranh(0.25)
+ Khôi phục và phát triển kinh tế-văn hóa ở hai miền đất nước... (025)
+ Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước... (025)
+ Xóa bỏ những tàn dư của chế độ cũ(0.25)
Hải Trạch, Ngày 10/4/2012
Giáo viên:
Trần Thị Phương Nga
LỊCH SỬ 9
MÃ ĐỀ SỐ 2:
Ma trận:
Tên chủ đề
( nội dung,
chương)
Cuộc đấu tranh
bảo vệ và xây
dựng chính
quyền dân chủ
nhân dân.
Số Câu
Số điểm
tháng Tám
1
3
Số Câu: 1
Số điểm: 3
Tỷ lệ: 30%
Nêu được hoàn
cảnh, âm mưu,
quá trình tiến
hành chiến lược
“Chiến tranh
đặc biệt” của
Mĩ.
1/3
1
Phân tích
những thắng
lợi của quân và
dân ta chống
chiến lược
“Chiến tranh
đặc biệt”
2/3
2
Phân tích ý
nghĩa lịch sử
và nguyên
PHÒNG GD HUYỆN BỐ TRẠCH
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II
Trường THCS Hải Trạch
Môn: Lịch sử 9
Thời gian: 45 phút (Không kể thời gian giao đề)
Mã đề số 2:
Câu 1. (3đ). Trình bày tình hình nước ta sau cách mạng tháng Tám?
Câu 2. (3đ). Mĩ tiến hành “Chiến tranh cục bộ” ở miền nam như thế nào?
Phân tích những thắng lợi của quân và dân ta chống chiến lược “Chiến
tranh cục bộ”?
Câu 3. (4đ). Phân tích ý nghĩa lịch sử và nguyên nhân thắng lợi của cuộc
kháng chiến chống Mĩ cứu nước?
LỊCH SỬ 9
MÃ ĐỀ SỐ 2:
ĐÁP ÁN:
Câu 1. (3đ)
- Tình hình nước ta sau cách mạng tháng Tám:
* Quân sự:
- Miền Bắc: 20 vạn quân Tưởng và bọn tay sai với âm mưu lật đổ chính quyền cách
mạng còn non trẻ của ta. (025)
- Miền Nam: 1 vạn quân Anh mở đường cho Pháp vào nước ta. (0.25)
- Trên đất nước ta còn 6 vạn quân Nhật, bọn phản động chống phá cách mạng. (025)
* Chính trị:
- Nền độc lập bị đe doạ.(0.25)
- Nhà nước cách mạng chưa được củng cố. (025)
* Kinh tế:
+ Kết thúc 21 năm kháng chiến chống Mĩ và 30 năm đấu tranh giải phóng dân
tộc(0,25)
+ Chấm dứt ách thống trị của CNĐQ trên đất nước ta. (0,25)
+ Thống nhất đất nước(025)
+ Mở ra kỉ nguyên mới trong lịch sử dân tộc-Kỉ nguyên độc lập thống nhất đi lên
CNXH. (0,25)
- Quốc tế:
+ Tác động mạnh đến nội tình nước Mĩ(0,25)
+ Cổ vũ phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc trên thế giới. (0,5)
+ Đây là một chiến công vĩ đại của thế kỉ XX. (0,25)
+ Một sự kiện có tầm quan trọng quốc tế to lớn và có tính thời đại sâu sắc(025)
* Nguyên nhân thắng lợi:2đ
- Chủ quan:
+ Lòng yêu nước, quyết tâm của toàn quân, toàn dân(0,25)
+ Có sự lãnh đạo sáng suốt tài tình của Đảng (0,25)
+ Với đường lối chính trị, quân sự đúng đắn. (0,25)
+ Chúng ta đã tạo dựng được khối đoàn kết toàn dân đến mức cao nhất. (0,25)
+ Có hậu phương miền Bắc chi viện đầy đủ nhất, kịp thời nhất cho cách mạng miền
Nam(0,25)
- Khách quan:
+ Có sự đoàn kết của 3 nước Đông Dương. (0,25)
+ Sự giúp đỡ chí nghĩa, chí tình, có hiệu quả của các nước XHCN(0,25)
+ Sự ủng hộ của lực lượng hòa bình dân chủ trên thế giới. (0,25)
Hải Trạch, Ngày 10/4/2012
Giáo viên:
Trần Thị Phương Nga