Nghiên cứu ứng dụng chữ ký số trong quá trình gửi nhận tài liệu điện tử - Pdf 43

 

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI 
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ

NGUYỄN TƯ THỤC

NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG CHỮ KÝ SỐ
TRONG QUÁ TRÌNH GỬI NHẬN TÀI LIỆU ĐIỆN TỬ

LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

Hà Nội – 2016


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI 
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ

NGUYỄN TƯ THỤC

NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG CHỮ KÝ SỐ
TRONG QUÁ TRÌNH GỬI NHẬN TÀI LIỆU ĐIỆN TỬ

Ngành: Công nghệ Thông tin 
Chuyên ngành: Hệ thống Thông tin 
Mã số: 60480104  

LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS Nguyễn Hữu Ngự



Lời  đầu  tiên,  em  xin  gửi  lời  biết  ơn  sâu  sắc  đến  PGS.TS  Nguyễn  Hữu 
Ngự và TS Hồ Văn Hương  đã  tận  tình  hướng  dẫn,  chỉ  bảo,  giúp  đỡ  em  trong 
suốt  quá  trình  làm luận văn. 
Em cũng xin gửi lời cảm ơn đến các thầy cô giáo trong Khoa Công nghệ 
Thông tin, Trường Đại học Công nghệ - Đại học Quốc gia Hà Nội đã truyền đạt 
những kiến thức và giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu. 
Và cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn tới các đồng nghiệp, gia đình và bạn 
bè  những  người  đã  ủng  hộ,  động  viên  tạo  mọi  điều  kiện  giúp  đỡ  để  tôi  có 
được kết quả như ngày hôm nay. 
 

 
Hà Nội, tháng 11 năm 2016 
 

Nguyễn Tư Thục 
 

 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 

2.3. Hệ mật mã khóa công khai .............................................................. 10
2.3.1. Khái quát hệ mật mã khóa công khai ........................................ 10
2.3.2. Ưu nhược điểm của hệ mật mã khóa công khai......................... 11
2.3.3. Thuật tóa RSA .......................................................................... 11
2.4. Hàm băm ......................................................................................... 15
2.4.1. Khái niệm ................................................................................. 15
2.4.2. Đặc tính của hàm băm .............................................................. 15
2.4.3. Một số tính chất cơ bản của hàm băm ....................................... 16
2.4.4. Vai trò của hàm băm ................................................................. 16
2.5. Chữ ký số ........................................................................................ 16

 


2.5.1. Khái niệm ................................................................................. 16
2.5.2. Cách tạo chữ ký số.................................................................... 17
2.5.3. Sơ đồ chữ ký số ........................................................................ 18
2.5.4. Một số chữ ký phổ biến ............................................................ 19
2.5.4.1 Chữ ký RSA......................................................................... 19
2.5.4.2. Chữ ký Elgamal .................................................................. 20
2.5.4.3. Chữ ký DSS ........................................................................ 23
2.5.5. Ưu điểm và ứng dụng của chữ ký số ......................................... 24
2.5.5.1. Xác định nguồn gốc ............................................................ 24
2.5.5.2. Tính toàn vẹn ...................................................................... 24
2.5.5.3. Tính không thể phủ nhận .................................................... 24
2.5.5.4. Ứng dụng của chữ ký số...................................................... 24
2.5.6. Phân phối khóa công khai ......................................................... 25
2.5.7. Chứng thư số ............................................................................ 25
2.5.7.1. Các phiên bản chứng thư số ................................................ 26
2.5.8. Hạ tầng khóa công khai ............................................................ 30

 


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
ATTT 
AES 
CNTT 

Ý nghĩa
An toàn thông tin 
Advanced Encryption Standard – Chuẩn mã hóa nâng cao 
Công nghệ thông tin 

CA 

Certificate Authority – Cơ quan chứng thực số 

DDoS 

Distributed denial of service – Từ chối dịch vụ 

DES 

 Data Encryption Standard- Chuẩn Mã hóa Dữ liệu 

DS 

Digital Signature – Chữ ký số 



SSL 

Secure Socket Layer - Giao thức an ninh thông tin  

TMĐT 
URL 

Thương mại điện tử 
Uniform Resource locator - Liên kêt dân địa chỉ web 

 
 

 

 


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Tổng hợp số liệu thống kê ATTT Việt Nam 2015 ............................... 5
Bảng 3.1 Danh sách các doanh nghiệp được cấp phép ...................................... 38
 
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 2.1 Mật mã đối xứng ................................................................................. 8
Hình 2.2 Mã hóa khóa công khai ...................................................................... 10
Hình 2.3 Sơ đồ biểu diễn thuật toán RSA ......................................................... 12
Hình 2.4 Minh họa hàm băm ............................................................................ 15
Hình 2.5 Lược đồ tạo và kiểm tra chữ ký số ..................................................... 18
Hình 2.6 X.509 version 3 ................................................................................. 27

quá trình giao dịch điện tử đó. Bảo đảm ATTT là bảo đảm tính bí mật, bảo đảm 
tính  toàn  vẹn, bảo  đảm  tính xác thực và bảo  đảm  tính  sẵn  sàng của thông  tin. 
Việc bảo đảm ATTT được dựa trên cơ sở về mã hóa thông tin, cơ sở khoa học 
mật  mã  phục vụ  ATTT,  trong đó  những vấn đề liên quan  đến thuật toán băm, 
thuật toán mã hóa và chữ ký số là các cơ sở chính để thực hiện đề tài. 
Được sự đồng ý của thầy hướng dẫn và nhận thấy tính thiết thực của vấn 
đề,  tôi  chọn  đề  tài:  “Nghiên cứu ứng dụng chữ ký số trong quá trình gửi
nhận tài liệu điện tử”. 
2. Mục đích của luận văn
Luận văn tìm hiểu các vấn đề về bảo đảm an toàn trong giao dịch điện tử, 
các cơ sở khoa học trong bảo đảm an toàn bảo mật dữ liệu như các hệ mã hóa dữ 
liệu, hàm băm, ký số. 
Nghiên cứu các giải pháp mã hoá để bảo mật thông tin và những phương 
pháp, kỹ thuật tạo chữ kí số trên các tài liệu, văn bản điện tử. 
Đánh giá thực trạng ứng dụng chữ ký số trong gửi nhận văn bản điện tử 
đối với các tổ chức, nghiên cứu hạ tầng khóa công khai PKI và các vấn đề liên 
quan đến chứng thư số. 
Xây dựng giải pháp ứng dụng chữ ký số trong quá trình gửi nhận văn bản 
điện tử trên hệ thống quản lý văn bản và điều hành tại Văn phòng Chính phủ. 
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
 
Hệ mã hóa RSA, chữ ký số RSA, hạ tầng khóa công khai PKI cũng như 
các vấn đề liên quan đến chứng thư số; hệ thống quản lý văn bản và điều hành là 
đối tượng nghiên cứu chính của luận văn nhằm xây dựng ứng dụng chữ ký số 
trong gửi nhận tài liệu điện tử. 
Phạm vi nghiên cứu: Luận văn nghiên cứu ứng dụng chữ ký số trong quá 
trình gửi nhận văn bản điện tử với các định dạng như .docx, pdf trên hệ thống  
quản lý văn bản và điều hành đang được dùng tại các cơ quan hành chính nhà 
nước. 
1

nhận văn bản điện tử trên hệ thống quản lý văn bản và điều hành. 

2
 


Chương 1. Giao dịch điện tử và các vấn đề bảo đảm an toàn trong giao dịch
điện tử
1.1. Giao dịch điện tử
Giao dịch điện tử là giao dịch được thực hiện bằng phương tiện điện tử. 
Ngày nay với nền tảng của công nghệ thông tin hiện đại, giao dịch điện tử cũng 
phát triển nhanh chóng, thu hút được sự quan tâm sâu rộng của các quốc gia, các 
tổ chức quốc tế và các khối liên kết kinh tế; góp phần quan trọng làm thay đổi 
cách  thức  kinh  doanh,  giao  dịch  truyền  thống,  phong  cách  sống,  học  tập,  làm 
việc của con người; thúc đẩy mạnh mẽ sự tăng trưởng kinh tế, tăng cường hiệu 
quả  hoạt  động  và  khả  năng  cạnh  tranh  của  các  tổ  chức,  doanh  nghiệp;  tạo  ra 
nhiều ngành nghề sản xuất, kinh doanh, dịch vụ mới như công nghiệp công nghệ 
thông tin, dịch vụ thương mại điện tử, dịch vụ tài chính – ngân hàng trực tuyến, 
dịch vụ thư điện tử, dịch vụ chữa bệnh qua mạng, giáo dục đào tạo từ xa... Giao 
dịch điện tử cũng thúc đẩy “tin học hóa” hoạt động của các cơ quan nhà nước, 
giúp cho quá trình gửi nhận các văn bản được thực hiện nhanh chóng, kịp thời 
và chính xác; cho phép mọi người dân có thể dễ dàng tiếp cận các dịch vụ công 
cũng như giám sát hoạt động của các cơ quan Nhà nước. 
1.2. An toàn thông tin
An toàn thông tin là sự bảo vệ thông tin, hệ thống thông tin tránh bị truy 
nhập, sử dụng, tiết lộ, gián đoạn, sửa đổi hoặc phá hoại trái phép nhằm đảm bảo 
tính nguyên ven, tính bảo mật và tính khả dụng của thông tin. 
An toàn thông tin liên quan đến hai khía cạnh đó là an toàn về mặt vật lý 
và an toàn về mặt kỹ thuật. 
Mục tiêu cơ bản của an toàn thông tin [8]: 

Nguy cơ mất an toàn thông tin do sử dụng e-mai. 
Nguy cơ mất an toàn thông tin trong quá trình truyền tin. 
Nguy cơ bị các cuộc tấn công mạng, v.v... 
1.4. Thực trạng mất an ninh an toàn trong giao dịch điện tử
Giao dịch điện tử là một hoạt động mang lại hiệu quả cao, song một khi 
gặp rủi ro thì những thiệt hại đối với các tổ chức, doanh nghiệp cũng không nhỏ. 
Theo đánh giá tổng thể, tình hình bảo đảm an toàn thông tin của Việt Nam 
đã có những chuyển biến tích cực rõ rệt [1]. Chỉ số an toàn thông tin Việt Nam 
năm 2015 (VNISA Index 2015) đã tăng từ mức 39% vào năm 2014 lên 46,4% 
vào năm 2015.  
Tuy  nhiên  vẫn  còn  nhữn  bất  cập,  tồn  tại về  an  toàn  thông  tin  như:  Việt 
Nam tiếp tục nằm trong danh sách các quốc gia có tỉ lệ lây nhiễm phần mềm độc 
hại cao trên thế giới. Chỉ số này của Việt Nam năm 2015 ước tính vào khoảng 
64,36%, mặc dù tỉ lệ này có giảm so với năm 2014 nhưng là không đáng kể. 
Trong  năm  2015,  Việt  Nam  phát  hiện  38.177  cuộc  tấn  công  mạng,  tăng  
gấp  2  lần  so  với  năm  2014,  trong  đó  có  5.600  cuộc  tấn  công  lừa  đảo 
4
 


(Phishing),  22.200  cuộc  tấn  công  cài  phần  mềm  độc  hại  (Malware)  và  10.377 
cuộc  tấn  công  thay  đổi  giao  diện  (Deface),  trong  số  đó  có  212  cuộc  tấn  công 
thay đổi giao diện vào các hệ thống có tên miền “.gov.vn” 
Bảng 1.1 Tổng hợp số liệu thống kê ATTT Việt Nam 2015 
TT

Nội dung

Năm 2015


Qua mạng 

39 % 

49 % 



Qua các thiết bị đa phương tiện 

77 % 

77 % 
> 19.000 cuộc 

Tấn công mạng


Tổng số cuộc tấn công 

38.177 cuộc 



Tổng  số  cuộc  tấn  công  thay  đổi  giao 
diện 

10.377 cuộc 




3.95 % 

 

Thư rác
12  Tỷ lệ thư rác phát tán từ Việt Nam 
 

6.1 % 

4.5 % 

1.5. Các giải pháp bảo đảm An toàn thông tin.
Để  đảm  bảo  ATTT  trong  giao  dịch  điện  tử  chúng  ta  cần  có  những  giải 
pháp  phù  hợp,  hiện  nay  có  nhiều  giải  pháp  cho  vấn  đề  ATTT  trong  giao  dịch 
điện tử như: 
 

Giải pháp nền tảng:

5
 


+  Giảm  thiểu  nguy  cơ  từ  cơ  sở  hạ  tầng  kỹ  thuật:  Xác  định  nguồn  và 
nguyên nhân gây mất ATTT và ứng dụng các giải pháp kỹ thuật tương ứng. 
   + Trong sạch và nâng cao chất lượng nguồn nhân: lựa chọn nhân lực quản 
trị và vận hành hệ thống, đào tạo và nâng cao ý thức người sử dụng. 
   + Hành lang pháp lý: chính sách ATTT; xây dựng và áp dụng các chế tài, 

 
Mật  mã được sử dụng để bảo vệ tính bí mật của thông tin khi thông tin 
được truyền trên các kên truyền thông công cộng như các kênh bưu chính, điện 
thoại, mạng tuyền thông máy tính, mạng Internet, v.v...[2] 
 
Mật  mã  gắn  liền  với  quá  trình  mã  hóa;  tức  là  gắn  với  các  cách  thức  để 
chuyển đỗi thông tin từ dạng có thể nhận thức được thành dạng không thể nhận 
thức được, làm cho thông tin trở thành dạng không thể đọc được. Các thuộc tính 
yêu cầu của mật mã hóa là tính bí mật, tính nguyên vẹn, tính xác thực, tính không 
bị từ chối và tính chống lặp lại. Mã hóa được sử dụng chủ yếu để đảm bảo tính bí 
mật của các thông tin, chứng thực khóa công khai, chữ ký số, v.v.. 
 

Một hệ mã bao gồm 5 thành phần (P, C, K, E, D) [2], trong đó: 
- P là tập hữu hạn các bản rõ (dữ liệu trước khi mã hóa) 
- C là tập hữu hạn các bản mã (dữ liệu sau khi mã hóa) 
- K là tập hữu hạn các khóa (khóa công khai, khóa bí mật) 
- E là tập các hàm lập mã. 
- D là tập các hàm giải mã 
Với khóa lập mã  ke  K có hàm lập mã:  
 

e

ke

E,e

ke:



( eke ( x ))  x ,  x  P  

(2.3)

 
Ở đây x là bản rõ, eke(x) là bản mã. 

Quá  trình  mã  hóa  được  tiến hành  bằng  cách  áp dụng  hàm  lập mã  E  lên 
bản rõ P, vốn được biểu diễn dưới dạng số, để trở thành thông tin đã mã hóa C. 
Quá trình giải mã được tiến hành ngược lại: áp dụng hàm giải D lên thông 
tin C để được thông tin đã giải mã P. 

7
 


Hệ mật mã chính là hệ thống cung cấp các kỹ thuật mã hóa và giải mã dữ 
liệu, được phân loại thành hệ mật mã khóa đối xứng và hệ mật mã khóa công 
khai. 
2.2. Hệ mật mã khóa đối xứng
2.2.1. Khái quát hệ mật mã khóa đối xứng
Hệ mật mã khóa đối xứng là hệ mật mã chỉ dùng một khóa duy nhất cho 
cả hai quá trình mã hóa và giải mã. Hệ mật mã này có đặc điểm là có thời gian 
mã hóa và giải mã tương đối nhanh. Do yậy, hệ mật mã khóa đối xứng thường 
được sử dụng để mã hóa những dữ liệu lớn. 
Có hai thuật toán được sử dụng chủ yếu trong việc tạo khóa bí mật trong 
hệ mật mã khóa đối xứng: 
- Loại thứ nhất tác động trên bản rõ theo từng nhóm bits. Từng nhóm bits 
này được gọi với một cái tên khác là khối (Block) và thuật toán được áp dụng 

128 bits cho đến 256 bits. AES là một thuật toán có tốc độ mã hóa và giải mã 
nhanh, có khả năng chống được nhiều phương pháp tấn công như vét cạn, kẻ tấn 
công đứng giữa, v.v... 
2.2.2. Ưu nhược điểm của hệ mã hóa đối xứng
Ưu điểm:
- Có thể thiết kế để đạt tốc độ cao.  
- Khóa dùng chung cho mã hóa khóa đối xứng tương đối ngắn. 
- Được xem như thành phần cơ bản có thể triển khai để xây dựng các kỹ 
thuật mã hóa khác, bao gồm khởi tạo các số ngẫu nhiên, các hàm băm, các thuật 
toán tính toán. 
- Có thể được kết hợp để tạo ra các thuật toán mã hóa mạnh hơn. 
Nhược điểm:
- Trong quá trình truyền thông giữa hai người, khóa phải được giữ bí mật 
cho cả hai phía. 
-  Trong  hệ  thống  mạng lớn,  số  lượng  khóa  cần  được quản  lý nhiều.  Do 
vậy việc quản lý khóa một cách hiệu quả đòi hỏi sự dụng một bộ phận tin cậy 
thứ ba (TTP: Trusted Third Party). 
- Khóa bí mật cần được thay đổi thường xuyên. 

9
 


- Kỹ thuật chữ ký số được phát triển từ cơ chế mã hóa khối đối xứng đòi 
hỏi sử dụng các khóa lớn cho các hàm xác nhận công khai hoặc là sủ dụng một 
TTP. 
2.3. Hệ mật mã khóa công khai
2.3.1. Khái quát hệ mật mã khóa công khai
Khác với hệ mật mã khóa đối xứng, hệ mật mã khóa công khai sử dụng 
một cặp khóa có liên quan với nhau về mặt toán học để mã hóa và giải mã thông 


hoạt và hiệu quả hơn, người sử dụng chỉ cần bảo vệ khoá bí mật. 
Đặc  trưng nổi  bật  của  hệ  mã  hóa  công  khai  là  cả  khóa  công  khai  và  dữ 
liệu mã hóa (ciphertext) đều có thể giử đi trên một kên truyền thông tin không 
an toàn. 
Mục đích chính của hệ  mật khóa công khai là phân phối khóa và ký số. 
Các  ứng  dụng  của  hệ  mật  mã  này  gồm  có:  Mã  hóa/giải  mã,  chữ  ký,  trao  đổi 
khóa. 
Một  số  hệ  mã  hóa  khóa  công  khai  phổ  biến  như:  RSA,  Rabin,  Elgaml, 
v.v... 
2.3.2. Ưu nhược điểm của hệ mật mã khóa công khai
Ưu điểm:
- Chỉ có khóa riêng thì  cần được giữ bí mật, tuy nhiên việc xác nhận các 
khóa công khai  cần được đảm bảo. 
- Việc quản trị các khóa trên mạng đòi hỏi sự tồn tại duy nhất một thành 
phần tin cậy. 
- Cặp khóa riêng và công khai có thể được sử dụng trong thời gian dài. 
- Nhiều mô hình khóa công cộng được phát triển hình thành nên các kỹ 
thuật chữ ký số hiệu quả. Khóa được sử dụng cho hàm kiểu công khai thì nhỏ 
hơn rất nhiều so với dùng khóa đối xứng. 
- Trong một mạng lớn, số lượng khóa cần thiết được quan tâm ít hơn so 
với việc dùng khóa đối xứng. 
Nhược điểm:
- Tốc độ cho các phương thức mã hóa công khai chậm hơn so với các mô 
hình khóa đối xứng. 
- Kích thước khóa lớn hơn nhiều so với cơ chế mã hóa đối xứng. 
2.3.3. Thuật toán RSA
  

Các đặc điểm chính trong thuật toán mã hóa RSA 

nhất là 100), sau đó tính:  
n = p * q; Ф(n) = (p -1) * (q -1)                                                    (2.9) 
-  Chọn  ngẫu  nhiên  1  số e sao  cho 1 < e < Ф(n),  với e là  số  nguyên 
tố  cùng nhau với Ф(n). 
-  Tính  số  nghịch  đảo d của e đối  với Ф(n): 1 < d < Ф(n), ed =
1(mod Ф(n)). 
Ở đây d là số mũ bí mật; e là số mũ công khai. 
- Cặp KU = {e, n} được gọi là khoá công khai. 
- Cặp KR = {d, n} được gọi là khoá bí mật.  
Mã hóa: 
Khi  bên  gửi  muốn  gửi  thông  điệp M cho  bên  nhận  với  yêu  cầu  cần  bảo 
mật thông tin. Bên gửi yêu cầu Bên nhận gửi khoá công khai KU = {e, n}. Bên 
gửi  dùng  khoá  công  khai KU này  để  mã  hoá  thông  điệp M thành C theo  công 
thức: C = Me mod n, sau đó Bên gửi gửi C cho Bên nhận.  
Giải mã: 
Để giải mã bản mã C, Bên nhận dùng khoá bí mật KR = {d, n} để có thể 
khôi phục lại dữ liệu gốc ban đầu do Bên gửi gửi đến thông qua phép toán M =
Cd mod n.  
Đặc trưng của hệ RSA
- Không cần phải thiết lập một kênh bảo vệ phức tạp để truyền khóa như 
trong hệ mã bí mật. 
- Cặp khóa công khai được tạo ra theo một phương pháp đặc biệt có quan 
hệ với nhau và được chọn trong nhiều khóa có thể (trong đó nếu khóa này dùng 
để mã hóa thi khóa kia dùng để giải mã). 
- Ứng với một cặp p, q có thể chọn được nhiều bộ khóa công khai (n; e; d) 
- Mọi người trong hệ thống nếu nhận được bản mật C thì cũng không thể 
biết được bản rõ P. Với việc chỉ biết khóa mã hóa ke và căn cứ vào các thông tin 
về thuật toán thì không thể tìm ra khóa giải mã kd trong thời gian chấp nhận 
được (kể cả dùng hệ thống hiện đại nhất để tinh toán). 
Độ an toàn của hệ mã hóa RSA [8]:

200 

4.000.000 năm 

300 

5.1015 năm 

500 

4.1025 năm 

Thuật toán RSA sử dụng hai khóa có liên quan với nhau về mặt toán học, 
cho nên kẻ tấn công nếu biết được khóa công khai cũng chưa chắc có thể tìm 
được khóa bí mật. Tuy nhiên, vẫn có những phương pháp tấn công đối với thuật 
toán RSA:
 
- Vét cạn: không gian khóa của RSA là rất lớn vì vậy tấn công theo hướng 
này là không thể thực hiện được. 
 

- Phương pháp phân tích toán học: Phân tích n là một số nguyên lớn thành 

2 thừa số nguyên tố p và q. Tuy nhiên, việc phân tích một số nguyên lớn ra số 
nguyên tố là rất khó khăn, với tốc độ của máy tính hiện nay cũng không thể đáp 
ứng được việc phân tích số nguyên tố lớn trong thời gian đa thức nếu các số p, q 
được chọn là lớn. Thời gian phân tích xem bảng 2.1. 
- Xác định trực tiếp Ф(n) không thông qua p và q. 
- Xác định trực tiếp d không thông qua Ф(n). 
Ứng dụng RSA:

- Nếu dữ liệu trong thông điệp x thay đổi hay bị xóa để thành thông điệp 
x’ thì h(x’) #h(x). Cho dù chỉ có một sự thay đổi nhỏ hay chỉ là xóa đi một bit dữ 
liệu của thông điệp thì giá trị băm cũng vẫn thay đổi.  


Điều này có nghĩa là: hai thông điệp hoàn toàn khác nhau thì giá trị hàm 
băm cũng hoàn toàn khác nhau. Nội dung của thông điệp gốc không thể bị suy 
ra từ giá trị hàm băm. Nghĩa là với thông điệp x thì dễ dàng tính được z = h(x), 
nhưng lại không thể tính suy ngược lại được x nếu chỉ biết giá trị hàm băm h(x).
2.4.3. Một số tính chất cơ bản của hàm băm
- Có thể áp dụng với thông báo đầu vào có độ dài bất kỳ. 
- Tạo ra giá trị băm y = h(x) có độ dài cố định. 
- h(x) dễ dàng tính được với bất kỳ giá trị của x. 
- Tính một chiều: với mọi đầu ra y cho trước không thể tìm được x’ sao 
cho h(x’) bằng giá trị y cho trước. 
- Tính chống xung đột yếu: với mọi dữ liệu đầu vào x1 cho trước không 
thể tìm được bất kỳ giá trị x2 nào (x2 ≠ x1) mà h(x2) = h(x1). 
- Tính chống xung đột mạnh: không thể tính toán để tìm được 2 dữ liệu 
đầu vào x1 và x2 phân biệt sao cho chúng có cùng giá trị băm (h(x2) = h(x1)). 
2.4.4. Vai trò của hàm băm
-  Bảo  vệ  tính  toàn  vẹn và  phát hiện  xâm  nhập thông  điệp được  gửi  qua 
mạng bằng cách kiểm tra giá trị băm của thông điệp trước và sau khi gửi nhằm 
phát hiện những thay đổi cho dù là nhỏ nhất.  
- Được dùng trong quá trình tạo chữ kí số trong giao dịch điện tử. 
Một số hàm băm thông dụng:
Các  hàm  băm  dụng  MD  (MD2,  MD4,  MD5)  do  Rivest  đề  xuất.  Giá  trị 
băm theo các thuật toán này có độ dài cố định là 128 bit.  
Hàm băm an toàn SHA, SHA1, SHA2 . Giá trị băm theo thuật toán này có 
độ dài cố định là 160 bit.
2.5. Chữ ký số


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status