Kế toán tài sản cố định tại công ty TNHH fritta việt nam - Pdf 43

BÁO CÁO THỰC TẬP

GVHD: PHAN THÀNH NAM

Dưới sự lãnh đạo đúng đắn, sáng suốt của Đảng và Nhà nước đất nước ta đã có
những thành tựu vượt bậc về mặt kinh tế. Đánh dấu cho sự thành công đó là sự
kiện Việt Nam đã được kết nạp vào tổ chức kinh tế thế giới WTO vào ngày
7/11/2006 và mới đây là kết thúc thành công năm Asean mà Việt Nam là chủ tịch.
Mặc dù chịu sự tác động không nhỏ từ cuộc suy thoái kinh tế thế giới nhưng nền
kinh tế Việt Nam vẫn giữ được tốc độ tăng trưởng cao (6% - 7%).Với những thành
công đó đã mở ra nhiều cơ hội cho các doanh nghiệp trong nước, đồng thời đây
cũng là thách thức rất lớn cho mọi doanh nghiệp vì tính cạnh tranh trong nền kinh
tế hiện nay ngày càng trở nên quyết liệt hơn. Vì vậy quá trình sử dụng đồng vốn
sao cho có hiệu quả cao nhất luôn là mối quan tâm của nhà quản lý và những
người làm công tác kế toán. Do đó nhiệm vụ của kế toán là rất quan trọng.
Để tiến hành sản xuất kinh doanh cần phải có 3 yếu tố: Tư liệu lao động, đối
tượng lao động, sức lao động. Tài sản cố định là những tư liệu có đủ 2 tiêu chuẩn
về giá trị và thời gian sử dụng theo quy định trong chế độ quản lý TSCĐ hiện hành
của Nhà nước. Tài Sản Cố Định giữ vai trò rất quan trọng, là cơ sở để thực hiện
mọi hoạt động trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của bất kỳ một
doanh nghiệp. nhận thấy được tầm quan trọng đó nên em đã quyết định chọn đề tài
“ Kế Toán Tài Sản Cố Định ” làm báo cáo thực tập tốt nghiệp. kế toán TSCĐ
giúp cho doanh nghiệp theo dõi tình hình sử dụng TSCĐ để từ đó doanh nghiệp sẽ
đưa ra các biện pháp mua, sử dụng và bảo quản TSCĐ một cách khoa học, hợp lý
nhằm đem lại hiệu quả cao nhất trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh.
Trong thời gian thực tập dưới sự chỉ dạy của các anh chị trong công ty em đã
được tìm hiểu, chọn lọc và ghi chép công tác kế toán tại công ty. Tuy nhiên, do
khoảng thời gian thực tập không nhiều và còn thiếu kinh nghiệm nên việc thu thập
ghi chép, đánh giá của em sẽ không tránh khỏi những sai sót. Em kính mong sự
giúp đỡ của ban giám đốc công ty và quý thầy cô để em hoàn thành tốt bài báo cáo
thực tập và có một ít kinh nghiệm cho công việc kế toán sau này.

Frit Men chuyên sản xuất Frit cho cac nhà máy gạch men và công nghệ gốm sứ .
Nhưng do kinh nghiệm về lĩnh vực này còn hạn chế nên nhà máy hoạt động không
hiệu quả . Đến năm 2005 được sự giúp đỡ của Đại sứ quán Tây Ban Nha ở Việt
Nam tập đoàn Fritta Spain đã mua lại toàn bộ nhà máy và thành lập Công ty
TNHH Firtta Việt Nam. đây là tập đoàn đứng thứ 3 trên thế giới về sản xuất các
nguyên vật liệu, các phụ phẩm dùng cho công nghệ sản xuất Ceramic. Tập đoàn có
trụ sở chính ở thành phố Onda, Tây Ban Nha với diện tích 250.000m 2 bao gồm
xưởng sản xuất, một phòng thí nghiệm 4.000m 2 , một phòng trưng bày 3.500 m2
và một trung tâm dịch vụ kỹ thuật. Nhà máy có công suất 100.000 tấn/năm . Ngoài
công ty TNHH Fritta VN tập đoàn Fritta Spain còn mở rộng một Công ty thương
mại ở Italy ( Fritta Italy ), một nhà máy ở Brazil ( Fritta Brazil ), và trung tâm hỗ
trợ kỹ thuật ở Indonesia ( Fritta Indonesia ).Diện tích ban đầu của Công Ty 10.000
m2, nằm trong KCN Mỹ Xuân A – Tân Thành - Tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu với số vốn
đầu tư ban đầu là 3,6 triệu USD tương đương với 56.779.200.000 VND, Fritta
Việt Nam bước vào hoạt động chính thức từ tháng 01/2005. Hiện nay diện tích của
Công ty là 30000m2 với số lao động bao gồm lao động trực tiếp và lao động gián
tiếp là 53. Hiện nay sản phẩm của công ty không chỉ cung cấp cho thị trường trong
nước mà còn ở một số nước như Ấn Độ, Malaysia, Indonesia, Úc……

Sinh viên : Trần Quốc Linh K18 - Kế Toán

Trang 2


BÁO CÁO THỰC TẬP

GVHD: PHAN THÀNH NAM

2.Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty :
2.1 Đặc điểm sản xuất kinh doanh:

xảy ra các sự làm cố ảnh hưởng đến sản xuất như: đường ống bơm nguyên liệu, hệ
thống lò nấu bị hao mòn làm ảnh hưởng đến sản phẩm…
-

Do sản phẩm Fritt từ trung quốc nhập khẩu vào việt nam có giá thành rẻ hơn Frit
sản xuất trong nước điều này làm ảnh hưởng đến giá thành của sản phẩm từ đó
làm ảnh hưởng hoạt động kinh doanh của công ty rất lớn.

Sinh viên : Trần Quốc Linh K18 - Kế Toán

Trang 3


BÁO CÁO THỰC TẬP

GVHD: PHAN THÀNH NAM

2.2 Quy trình công nghệ sản xuất Frit, men, màu:
 Quy trình công nghệ sản xuất frit ở Fritta Việt Nam có thể tóm tắt như sau:
NGUYÊN LIỆU
NHẬP KHO
TẠM NHẬP KHO

MÁY NẠP LIỆU 1
SILO CHỨA NL

HỆ THỐNG CÂN

MÁY TRỘN NL
MÁY NẠP LIỆU 2

khoảng 15000C ). Sau khi sản phẩm ra khỏi lò nấu sẽ được đưa qua hệ thống làm
nguội bằng nước, sau đó hệ thống băng chuyền sẽ chuyển sản phẩm qua hệ thống
đóng gói. Sau khi kiểm tra chất lượng sản phẩm đạt yêu cầu sẽ được nhập kho
thành phẩm.
• Quy trình sản xuất được chia thành 3 công đoạn chính:
-

Công đoạn nạp và cân trộn nguyên liệu: Công đoạn này đựoc xem là quan
trọng nhất do đó người vận hành cần nắm rõ tên từng loại NL, phân biệt được
từng loại nhắm tránh sự lẫn lộn khi sử dụng. Người vận hành luôn luôn theo dõi
hệ thống cân nếu cân không chính xác sẽ xử lý kịp thời.

-

Công đoạn lò nấu Frit: Người vận hành ở công đoạn này cần phải nắm được
quy trình nâng, hạ nhiệt độ lò. Do nhiệt độ rất quan trọng đến chất lượng sản
phẩm nên người vận hành phải thường xuyên kiểm tra và điều chỉnh nhiệt độ cho
phù hợp.

-

Công đoạn đóng gói: Công đoạn náy cũng rất quan trọng người làm việc ở công
đoạn này cần nắm rõ sản phẩm nào đạt, sản phẩm nào không đạt. Nếu sản phẩm
đạt thì chuyển vào kho thành phẩm, nếu không đạt sẽ đưa qua lò nấu trộn lại. Cần
nắm rõ tên của từng loại sản phẩm nhằm tránh sự lẫn lộn.
3. Tổ chức và cơ cấu bộ máy của Công Ty:
3.1 Sơ đồ tổ chức:

Sinh viên : Trần Quốc Linh K18 - Kế Toán



3.2 Chức năng nhiệm vụ :
3.2.1 Tổng Giám đốc :
-

Chịu trách nhiệm về các mặt hoạt động của Công ty trước hội đồng quản trị và
pháp luật hiện hành.

-

Tổ chức việc lập kế hoạch kinh doanh và ngân sách hàng năm ở mức độ chi tiết
để hội đồng quản trị thay mặt Công ty thông qua .

-

Đại diện cho Công ty trước các tòa án, cơ quan trọng tài, các cơ quan có thẩm
quyền của Việt Nam và các bên thứ ba về mọi vấn đề lien quan đến hoạt động của
Công ty.

-

Giám sát và kiểm tra các hoạt động về sản xuất, đầu tư, kinh doanh của Công ty .

-

Ký các hợp đồng lao động và khen thưởng, kỹ luật, sa thải các nhân viên và công
nhân của Công ty và quyết định các nhiệm vụ và trách nhiệm của họ.

-


tiện, cộng cụ dụng cụ sản xuất khi bị hư hỏng, hoặc cải tiến kỹ thuật cho phù hợp
với yêu cầu sản xuất.
 Phòng thí nghiệm:

-

Phòng thí nghiệm của Công ty Fritta trang bị đầy đủ máy móc thiết bị và dụng cụ
hiện đại để nghiên cứu sản phẩm bột men, màu .. kiểm soát chất lượng nguyên liệu
đầu vào và sản phẩm khi ra lò.

-

Thực hiện các thử nghiệm khác nhau của các loại nguyên liệu men nền và men lót
nhằm tìm ra vật liệu thích hợp trong thành phần để đưa ra kết quả theo yêu cầu của
khách hàng và phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật.

-

Nghiên cứu và phát triển các thiết kế về mẫu gạch mới để dưới thiệu đến khách
hàng.

-

Hỗ trợ trong việc quản lý chất lượng các sản phẩm của Công ty khi khách hàng
yêu cầu.
3.2.3 Kế toán trưởng:

-

Chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc về mọi hoạt động liên quan đến đến phòng

-

Chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc về mọi hoạt động tài chính của Công ty.
Đảm bảo đúng chế độ kế toán hiện hành và thực hiện kinh doanh có hiệu quả ngày
càng phát triển tốt hơn trong tương lai.

-

Tổng hợp hệ thống các nghiệp vụ kinh tế phát sinh của các tài khoản bên có kết
hợp việc phân tích các nghiệp vụ kinh tế theo tài khoản đối ứng bên nợ.

-

Kết hợp chặt chẽ việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời
gian với hệ thống nghiệp vụ theo nội dung kinh tế .

-

Xem xét kiểm tra doanh thu và chi phí đảm bảo rằng chúng được xử lý phù hợp
với chính sách tài chính của Công ty .
 Phòng hành chính:

-

Tổ chức các hoạt động hành chính , các mối quan hệ bên ngoài, các hoạt động hỗ
trợ cho hoạt động kinh doanh của Công ty.

-

Liên hệ với nhà cung cấp để tìm nguyên liệu đầu vào có giá cạnh tranh và chất

Trang 8


BÁO CÁO THỰC TẬP

GVHD: PHAN THÀNH NAM

-

Theo dõi doanh thu bán hàng của Công ty.

-

Soản thảo hợp đồng ,hoàn thành các thủ tục xuất, nhập hàng hóa nhập khẩu và
xuất khẩu.

4. An toàn phòng cháy chữa cháy và bảo vệ môi trường:
4.1 An toàn phòng cháy chữa cháy:
-

Vị trí địa lý: Công ty TNHH Fritta Việt Nam đóng tại KCN Mỹ Xuân A, cách
quốc lộ 51 khoảng 500m. Phía Đông giáp với Công Ty Sành Sứ Thuỷ Tinh Việt
Nam Gạch Men Hoàng Gia, phía Tây giáp với nhà máy, phía Nam giáp với phân
xưởng Công Ty Gạch Men Hoàng Gia, phía Bắc giáp với đường vào khu công
nghiệp Mỹ Xuân A.

-

Hệ thống báo cháy: hệ thống còi báo cháy được gắn ở Phân xưởng sản xuất và
Văn phòng Công ty .


-

Bên cạnh đó hệ thống cây xanh trong Công ty luôn được chăm sóc tốt làm cho
không khí trong công ty rất trong lành và thoáng mát.

Sinh viên : Trần Quốc Linh K18 - Kế Toán

Trang 9


BÁO CÁO THỰC TẬP

GVHD: PHAN THÀNH NAM

5.Các quy định chung trong công ty và vệ sinh an toàn thực phẩm:
5.1 Các quy định chung:
 Thời gian làm việc: Thời gian làm việc trong Công ty được quy định như sau:
-

Bộ phận văn phòng và phòng thí nghiệm: Thời gian làm việc từ 7h30 –
17h00. Nghỉ ngày thứ 7 và ngày Chủ nhật.

-

Bộ phận sản xuất: Tổ lò và tổ nạp liệu được chia làm 3 ca mỗi ca làm 8 tiếng:
Ca 1: làm việc từ 6h00 – 14h00.
Ca 2: làm việc từ 14h00 – 22h00.
Ca 3: làm việc từ 22h00 – 6h00. Thời gian nghỉ mỗi tuần nghỉ bù 01 ngày.
Tổ đóng gói và tổ cơ điện: thời gian làm việc từ 7h00 – 16h30, nghỉ ttrưa từ


-

Công Chế độ bảo hộ lao động, vệ sinh an toàn lao động thực hiện theo quy
định hiện hành.

-

Chế độ đào tạo theo nhu cầu và chính sách của Công ty.

5.2 Vệ sinh an toàn thực phẩm:
-

ty có một căntin để phục vụ bữa ăn cho CBCNV , được lắp hệ thống máy lanh
nhằm phục vụ tốt cho bữa ăn, xây dựng một phòng vệ sinh cá nhân trước khi
vào ăn theo đúng quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm.

Sinh viên : Trần Quốc Linh K18 - Kế Toán

Trang 10


BÁO CÁO THỰC TẬP

-

GVHD: PHAN THÀNH NAM

Thời gian ăn được công ty quy định cho phù hợp với thời gian lầm việc và
nghỉ ngơi, cụ thể như sau:


GVHD: PHAN THÀNH NAM

CHƯƠNG 2
NỘI DUNG THỰC TẬP
1. Những công việc đã được làm tại Fritta Việt Nam:

Đến làm việc tại Fritta Việt Nam em được bố trí tại công đoạn vận hành và điều
khiển hệ thống nạp nguyên liệu và cân trộn phối liệu cho lò nấu Fritt.
-

Vận hành và điều khiển hệ thống nạp liệu, cân trộn phối liệu cho lò nấu.

-

Theo dõi và vận hành xe nâng nguyên liệu, khối lượng nguyên liệu nạp lên silo
chứa.

-

Tổng hợp và lập báo cáo khối lượng nguyên liệu sử dụng trong ngày.

-

Định kỳ hàng tháng theo dõi và đề nghị bảo trì xe nâng và hệ thống thiết bị máy
móc trong công đoạn làm việc.

-

Hàng tuần vệ sinh bồn nạp liệu và hệ thống máy hút bụi.



BÁO CÁO THỰC TẬP

GVHD: PHAN THÀNH NAM

3. Khái quát về tài sản cố định:
3.1 Khái niệm:
Tài sản cố định là những tài sản có thể có hình thái vật chất cụ thể và cũng có thể
chỉ tồn tại dưới hình thái giá trị, được sử dụng để thực hiện một hoặc một số chức
năng nhất định trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp, có giá trị lớn và sử
dụng được trong thời gian lâu dài.
Theo quy định hiện nay thì có 4 tiêu chuẩn để nhận biết Tài Sản Cố Định:
-

Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó.

-

Nguyên giá phải được xác định một cách đáng tin cậy.

-

Có thời gain sử dụng tứ một năm trở lên.

-

Có giá trị từ 10 triệu đồng trở lên.
Như vậy nếu không thoả mãn đồng thời cả 4 tiêu chuẩn trên thì sẽ không được
coi là Tài sản cố định.

3.3 Kết cấu và tài khoản sử dụng:
 Kế toán tài sản cố định hữu hình sử dụng tài khoản 211 “tài sản cố định hữu
hình” và có 6 tài khoản cấp 2 sau:
-

2111- “nhà cửa, vật kiến trúc”

-

2112-“máy móc, thiết bị’

-

2113-“phương tiện vận tải, truyền dẫn”

-

2114-“thiết bị dụng cụ quản lý”

-

2115-“cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm’

-

2118-“tài sản cố định khác”

 Kế toán tài sản cố định vô hình sử dụng tài khoản 213 “tài sản cố định vô hình”
và có 7 tài khoản cấp 2 sau:
-


211


Trang 14


BÁO CÁO THỰC TẬP

GVHD: PHAN THÀNH NAM

SDĐK:XXXX
TSCĐ tăng trong kỳ
(theo nguyên giá)

TSCĐ giảm trong kỳ
(theo nguyên giá)

SDCK:XXXX

-

Bên nợ: nguyên giá TSCĐ tăng lên (do mua sắm, xây dựng)

-

Bên có: nguyên giá TSCĐ giảm xuống (do nhượng bán, thanh lý…)

-



Trang 15


BÁO CÁO THỰC TẬP

GVHD: PHAN THÀNH NAM

Nợ TK133:( nếu đơn vị nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ)
Có TK 111,112,331,…( số tiền thanh toán)
- Sơ đồ hạch toán:
111,112,331…

211

Giá mua + Chi phí

133
Thuế GTGT

 Nghiệp vụ 1: Tháng 09/2010 Công ty mua 01 xe nâng hiệu Komatsu dùng
cho phân xưởng có nguyên giá 526.000.000đ ,thuế GTGT 10%. Từ nguồn
vốn quỹ đầu tư phát triển.
Nợ tk 2112: 526.000.000
Nợ tk 1332 : 52.600.000
Có tk 112: 578.600.600
Đồng thời hạch toán:
Nợ tk 414: 578.600.000
Có tk 411: 578.600.000
Sơ đồ hạch toán:

111

211
29.600.000

133
2.960.000

 Nghiệp vụ 3: Ngày 24/09/2010 Công ty mua một máy bơm nước Tohatsu
30:1 dùng cho hệ thống PCCC trị giá thanh toán 33.130.000 đồng ( bao gồm
10% thuế GTGT), thanh toán bằng chuyển khoản. Kế toán ghi ( phụ lục hoá
đơn đính kèm ).
Nợ tk 2112 : 29.817.000
Nợ tk 133 : 3.313.000
Có tk 112 : 33.130.000
 Nghiệp vụ 4: Ngày 07/09/2010 Công ty mua Bộ chỉnh lưu lượng GAZ cho
đường ống khí với trị giá thanh toán 15.300.000 đồng , thanh toán bằng tiền
mặt. Kế toán ghi: ( phụ lục hoá đơn kèm theo).
Nợ tk 2112 : 15.300.000
Có tk 111 : 15.300.000

Sinh viên : Trần Quốc Linh K18 - Kế Toán

Trang 17


BÁO CÁO THỰC TẬP

-


Nợ TK 241 : 452.519.000
Nợ TK 1331 : 30.123.950
Có TK 112 : 482.642.950
Khi TSCĐ hoàn thành kế toán TSCĐ hạch toán :
Nợ TK 211 : 452.519.000
Có TK 241 : 452.519.000
Đồng thời kế toán hạch toán :
Nợ TK 414 : 482.642.950
Có TK 411 : 482.642.950
Sơ đồ hạch toán:
112

241
452.519.000

211
452.519.000

1331
30.123.950

Sinh viên : Trần Quốc Linh K18 - Kế Toán

Trang 18


BÁO CÁO THỰC TẬP

GVHD: PHAN THÀNH NAM



Sinh viên : Trần Quốc Linh K18 - Kế Toán

Trang 19


BÁO CÁO THỰC TẬP

GVHD: PHAN THÀNH NAM

3.3.2 Kế toán khấu hao tài sản cố định:
Trong quá trình hoạt động lâu dài phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh
của công ty tài sản cố định sẽ bị giảm bớt đi một phần giá trị sử dụng đáng kể
đó là do hao mòn. Việc xác định đúng đắn số khấu hao phải tính và phân bổ
phù hợp vào đối tượng sử dụng tài sản cố định giúp cho công ty:
-

Đảm bảo có đủ nguồn vốn để tái tạo tài sản cố định.

-

Trả nợ vay.

-

Đảm bảo hạch toán đúng đắn chi phí sản xuất kinh doanh để tính đúng kết
quả kinh doanh.

Khấu hao tài sản cố định là phần giá trị của tài sản cố định được tính chuyển
vào chi phí hoạt động kinh doanh nên một mặt nó làm tăng giá trị hao mòn, mặt

GVHD: PHAN THÀNH NAM

Tài khoản 214 có một sự khác biệt so với những tài khoản khác đó là: tuy là
tài khoản loại 2, thuộc nhóm tài sản dài hạn nhưng lại có số dư bên có. Kết
cấu của tài khoản này như sau:
• Bên nợ: giá trị hao mòn giảm.
• Bên có: giá trị hao mòn tăng.
• Giá trị hao mòn hiện có.



Đối với tài sản cố định hữu hình:
 Ngiệp vụ 1: Tháng 09/2010 Công Ty trích khấu hao tài sản cố định đối với
xe nâng hiệu KOMATSU với mức khấu hao tháng là 8.766.666đ, tính vào chi
phí sản xuất. Kế toán ghi:
Nợ tk 627: 8.766.666
Có tk 214: 8.766.666
Sơ đồ hạch toán:
627

214
8.766.666

 Nghiệp vụ 2: Tháng 09/2010 Công ty tríc khấu hao TSCĐ đối với hệ thống
máy hút bụi có nguyên giá 1.353.877.751đ với mức khấu hao tháng là
18.803.857 đ, tính vào chi phí sản xuất. Kế toán ghi:
Nợ tk 214: 18.803.857
Nợ tk 811: 1.335.073.894 (giá trị còn lại)
Có tk 2112: 1.353.877.751
Kết chuyển chi phí sản xuất:

Nhằm mục đíh duy trì năng lực hoạt động cho TSCĐ để phục vụ tốt cho quá
trình hoạt đông sản xuất kinh doanh, Công ty luôn theo dõi chặt chẽ tình
trạng hoạt động của TSCĐ. Mọi dấu hiệu của sự xuống cấp tài sản gây ảnh
hưởng đến hoạt động của Công ty đều được sữa chữa và bảo dưỡng kịp thời.
Công ty ghi chép, theo dõi và kiểm tra thường xuyên các khoản chi phí phát
sinh trong quá trình sửa chữa nhằm đảm bảo quản lý chặt chẽ tình hình sửa
chữa.
Công ty thực hiện hai loại sửa chữa TSCĐ đó là: sửa chữa lớn TSCĐ và sửa
chữa nhỏ TSCĐ.
 Kế toán sửa chữa nhỏ TSCĐ:
-

Sửa chữa nhỏ TSCĐ là loại sửa chữa có mức độ hư hỏng nhẹ nên kỹ thuật
sửa chữa đơn giản, công việc sửa chữa là do đội bảo trì bảo dưỡng trong
công ty thực hiện hoặc thuê bên ngoài thực hiện. Thời gian sửa chữa ngắn,

Sinh viên : Trần Quốc Linh K18 - Kế Toán

Trang 22


BÁO CÁO THỰC TẬP

GVHD: PHAN THÀNH NAM

chí phí phát sinh trong quá trình sửa chữa ít (dưới 10 triệu đồng) được
hạch toán một lần vào chi phí quản lý doanh nghiệp hoặc chí phí sản xuất.
-

Do tính chất hoạt động của công ty nên việc sửa chữa và bảo trì cho xe

Trang 23


BÁO CÁO THỰC TẬP

GVHD: PHAN THÀNH NAM

Sơ đồ hạch toán:
111

642
320.000

133
16.000

 Nghiệp vụ 4: Ngày 14/07/2010 Công ty thực hiện bảo trì xe nâng chi phí
sửa chữa ghi trên hoá đơn là 1.200.000 đồng, thuế GTGT 10%, thanh toán ằn
tiền mặt, tính vào chi phí sản xuất. Kế toán ghi: ( phụ lục hoá đơn đính kèm).
Nợ tk 627 : 1.2000.000
Nợ tk 133 : 120.000
Có tk 111 : 1.320.000
Sơ đồ hạch toán:
111

627
1.200.000
133
120.000


 Nghiệp vụ 1: Ngày 03/ 10/ 2010 Công ty thực hiện sửa chữa lớn đường vào
kho nguyên liệu, chi phí phát sinh 75.690.000đ, thuế GTGT 10%, thanh toán
bằng chuyển khoản. Kế toán ghi:
Nợ tk 2413: 75.690.000
Nợ tk 133: 7.569.000
Có tk 112: 83.259.000
Định kỳ kế toán kết chuyển chi phí sửa chữa thực tế tính vào chi phí quản
lý doanh nghiệp. Kế toán ghi:
Nợ tk 642: 75.690.000
Có tk 2413: 75.690.000
Sơ đồ hạch toán:
112

2413
75.690.000

642
75.690.000

133
7.569.000

 Nghiệp vụ 2: Ngày 25/10/2010 Công ty thuê Công ty TNHH Tân Trường
Kỳ thực hiện bảo trì xe nâng KOMATSU với trị giá thanh toán 12.000.000
đồng, gồm 5% thuế GTGT, thanh toán bằng tiền mặt. Kế toán ghi: ( phụ lục
hoá đơn đính kèm ).
Sinh viên : Trần Quốc Linh K18 - Kế Toán

Trang 25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status