A _ giáo án trọn bộ 11 c.trinh mới - Pdf 43

Bài 1: TIÊU CHUẨN TRÌNH BÀY BẢN VẼ KĨ THUẬT Tiết PPCT: 1
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Học sinh hiểu được nội dung cơ bản của một số tiêu chuẩn về trình bày bản vẽ kó
thuật.
2. Kó năng: Thực hiện các thao tác thành thạo với những tiêu chuẩn bản vẽ kó thuật.
3. Thái độ: Có ý thức trong việc thực hiện các tiêu chuẩn bản vẽ kó thuật.
II. CHUẨN BỊ
1 Chuẩn bò của giáo viên:
+ Nghiên cứu SGK và SGV.
+ Đọc các Tiêu chuẩn Việt Nam và các Tiêu chuẩn Quốc tế về trình bày bản vẽ kó thuật.
+ Tranh vẽ các hình: 1.3, 1.4, và 1.5 SGK.
2 Chuẩn bò của học sinh: Ôn tập phần vẽ kó thuật ở lớp 8.
III. CÁC BƯỚC LÊN LỚP
1. Ổn đònh: ổn đònh tổ chức lớp. (2 phút)
2. Kiểm tra: Giới thiệu mục đích, yêu cầu của bộ môn công nghệ lớp 11. (3 phút)
3. Bài mới:
TL Nội dung cơ bản Hoạt động thầy trò
10ph
5ph
5ph
I . KHỔ GIẤY
- TCVN quy đònh khổ giấy của các bản
vẽ kó thuật, gồm các khổ giấy chính:
A
0
, A
1
, A
2
, A
3

HS: Trả lời câu hỏi.
HĐ 2: Giới thiệu khổ giấy.
GV: Vì sao bản vẽ phải vẽ trên các khổ giấy nhất đònh?
HS: Trả lời câu hỏi.
GV: Việc quy đònh khổ giấy có liên quan gì đến các thiết
bò sản xuất và in ấn?
HS: Trả lời câu hỏi.
GV: Kết luận: Quy đònh khổ giấy để thống nhất quản lí
và tiết kiệm trong sản xuất.
GV: Yêu cầu HS quan sát hình 1.1 và bảng 1.1
HS: Quan sát hình vẽ và bảng 1.1 trong SGK.
GV: Các khổ giấy có mối quan hệ không? Cách chia các
khổ giấy đó như thế nào? (Gợi ý: chia từ khổ giấy A
0
).
HS: Trả lời câu hỏi.
GV: Trình bày cách chia khổ giấy A
0
có diện tích 1m
2
thành các khổ giấy chính.
HĐ 3: Giới thiệu tỉ lệ
GV: Thế nào là tỉ lệ của bản vẽ?
HS: Dựa vào kiến thức về toán học và đọc các bản đồ đòa
lí để trả lời câu hỏi.
GV: Đưa ra kết luận và yêu cầu HS đọc phần tỉ lệ theo
TCVN 7286 : 2003 ( ISO 5455 : 1971) trong SGK.
HĐ 4: Giới thiệu nét vẽ
GV: Yêu cầu HS xem bảng 1.2 và hình vẽ phóng to 1.3
TL Nội dung cơ bản Hoạt động thầy trò

trên bản vẽ không ghi đơn vò đo (hình
1.6 SGK), nếu dùng đơn vò độ dài khác
mm thì phải ghi rõ đơn vò đo.
-Kích thước góc dùng đơn vò đo là độ,
phút, giây. (cách ghi như hình 1.7
SGK).
4 . Kí hiệu Ø, R: trước con số kích
thước đường kính của đường tròn ghi kí
hiệu Ø và bán kính của cung tròn ghi
kí hiệu R. (hình 1.5).
trên bảng.
HS: Quan sát hình vẽ 1.3 và bảng 1.2 trong SGK.
GV: Các nét liền đậm, liền mảnh, nét đứt, nét gạch chấm
mảnh biểu diễn các đường gì của vật thể?
HS: Trả lời câu hỏi.
GV: Yêu cầu HS quan sát dãy quy đònh bề rộng nét vẽ.
GV: Việc quy đònh bề rộng của nét vẽ có liên quan gì đến
bút vẽ?
HS: Trả lời câu hỏi.
GV: Quy đònh bề rộng nét vẽ để tạo thuận lợi cho việc
chế tạo và sử dụng bút vẽ.
GV: Trình bày cách vẽ các loại nét vẽ như SGK.
HĐ 5: Giới thiệu chữ viết
GV: Trên bản vẽ kó thuật, ngoài các hình vẽ còn có phần
chữ để ghi các kích thước, kí hiệu, các chú thích cần thiết.
Vậy yêu cầu chữ viết trên bản vẽ kó thuật như thế nào?
HS: Trả lời câu hỏi.
GV: Chữ viết được quy đònh theo TCVN 7284 – 2 : 2003
(ISO 3092 – 2 : 2000).
GV: Yêu cầu HS quan sát hình vẽ 3.4 và có nhận xét gì

II.Chuẩn bị bài giảng:
GV: -Tranh vẽ phóng to hình 2.1, 2.2, 2.3 và 2.4 sgk
-Vật mẫu theo hình 2.1 sgk và mơ hình ba mặt phẳng hình chiếu
HS: Ơn tập phương pháp chiếu góc thứ nhất đãhọc ở phần vẽ kĩ thuật Cơng Nghệ 8
III.Tiến trình dạy học:
Thời lượng Nội dung bài học Hoạt động của thầy và trò
15

I.Ph ương pháp chiếu góc thứ nhất ( PPCG1 ) :
- Vật thể được đặt trong một góc tạo thành bởi
các mặt phẳng hình chiếu . Mặt phẳng hình
chiếu đứng ở phía sau, mặt phẳng hình chiếu
bằng ở phía dưới, mặt phẳng hình chiếu cạnh ở
bên phải vật thể.
- Sau khi chiếu vật thể lên các mặt phẳng hình
chiếu ,mặt phẳng hình chiếu bằng được xoay
xuống dưới 90
0
và mặt phẳng hình chiếu cạnh
xoay sang phải 90
0
để các hình chiếu cùng nẳm
trên mặt phẳng hình chiếu đứng
-Trên bản vẽ:
+ Hình chiếu bằng đặt dưới hình chiếu đứng
+ Hình chiếu cạnh đặt bên phải hình chiếu đứng
Hoạt động 1: Tìm hiểu phương pháp
hình chiếu góc thứ nhất
Nội dung này HS đã học ở lớp 8 nên GV
chỉ đặt các câu hỏi để học sinh nhớ lại nội

Hoạt động 2:Tìm hiểu phương pháp
chiếu góc thứ ba:
-GV dùng mơ hình ba mặt phẳng hình
chiếu giói thiệu cho HS biết cách đặt vật
thể trong PPCG3
-u cầu HS xác định ba mặt phẳng hình
chiếu trên tranh vẽ?
- - Sau khi chiếu mặt phẳng hình
chiếu bằng và cạnh được xoay như
thế nào?
- Trên bản vẽ các hìnhchiếuđược bố
trí như thế nào?
- GV cho biết ở VN sử dụng PPCG1
còn ở châu Mĩ và một số nước khác
sử dung PPCG3
7

Hoạt động 3: Củng cố
GV đặt một số câu hỏi để củng cố và mỡ
rộng kiến thức:
-Vì sao phải dùng nhiểu hình chiếu để biểu
diễn vật thể?
-Sự khác nhau của PPCG1 và PPCG3 như
thế nào?
-Hướng dẫn HS trã lòi các câu hỏi và bài
tập trong sgk
IV: Củng cố bài học:
Bài 3: THỰC HÀNH VẼ CÁC HÌNH CHIẾU CỦA VẬT THỂ
ĐƠN GIẢN
Tiết PPCT: 3

công việc nặng nhọc và tránh
đơn điệu.
• Hoạt động 1 : Giới thiệu chung
Trước đây người ta sử dụng các dụng cụ vẽ như bút
chì, thước, compa, êke… để lập bản vẽ kó thuật.
Ngày nay, trong thời đại công nghệ thông tin, các
bản vẽ kó thuật được lập với sự trợ giúp của máy
tính với các ưu điểm là bản vẽ được lập một cách
chính xác và nhanh chóng; dễ dàng sửa chữa, bổ
sung, thay đổi, lưu trữ; giúp cho con người làm việc
một cách nhẹ nhàn và không đơn điệu trong khi lập
bản vẽ.
II, KHÁI QUÁT VỀ HỆ THỐNG
VẼ KĨ THUẬT BẰNG MÁY TÍNH
1, Phần cứng
Là tổ hợp các phương tiện kó
thuật gồm máy tính và các thiết
• Hoạt động 2 : Tìm hiểu khái quát về hệ thống vẽ
kó thuật bằng máy tính (hệ thống CAD)
Các hệ thống CAD xuất hiện vào khoảng giữa năm
1960 và được áp dụng ngày càng rộng rãi trong các
lónh vực thiết kế
∗ GV:Em hãy kể một vài lónh vực thiết kế mà cần
đến bản vẽ kó thuật?
∗ HS: trả lời:…
∗ GV: kết luận
Hệ thống CAD gồm có hai phần: phần cứng, phần
mếm.
bò đưa thông tin vào và ra.
2, Phần mềm

thể ba chiều.
∗ GV: sử dụng hình 13.1 giới thiệu cho HS
∗ GV: các thiết bò nào dùng để đưa thông tin vào và
xuất thông tin ra?
* HS nhìn tranh vẽ trả lời
* GV giải thích rõ công dụng của từng thiết bò
*GV: dùng hình 13.2 SGK giới thiệu cho HS: để
tạo ra các đối tượng vẽ thì ta phải ra lệnh cho máy
tính thực hiện (nếu có máy tính thì thực hiện vẽ
một vài hình học đơn giản cho HS xem).
* Các thiết bò phần cứng, các chương trình phần
mềm dù có hiện đại đến và hoàn thiện đến đau
cũng không thể thay đựoc hết mọi hoạt động trí tuệ
của con người. Điều quyết đònh trong vẽ kó thiết kế
vẫn là kiến thức và năng lực của người sử dụng.
* Hoạt động 3: Tìm hiểu khái quát về phần mềm
AutoCAD.
* GV giới thiệu chung về phần mềm (giống trong
SGK). Đặc biệt có các khả năng cơ bản sau:
- Lập bản vẽ hai chiều trên mặt phẳng giống như
vẽ truyền thống bằng dụng cụ vẽ.(GV sử dụng hình
13.3 SGK giới thiệu cho HS xem hoặc nếu có máy
tính biểu diễn cho HS xem)
* GV sử dụng hình vẽ 13.4 và 13.5 SGK để minh
hoạ (nếu có máy tinh thì thực hiện vẽ một vài hình
khối đơn giản)
Để xây dựng mô hình vật thể cần thiết kế xuất
phát từ các vật thể đơn giản nhất gọi là các khối
hình học cơ bản, khối hộp, khối cầu, khối nêm, khối
nón, khối trụ và khối xuyến. Sau đó liên kết các

-Đọc trước ở nhà bài 4 SGK.
- Hoàn thành mẫu báo cáo thực hành bài 3.
III. CÁC BƯỚC LÊN LỚP.
1. Ổn đònh lớp: GV kiểm tra só số học sinh.
2. Tiến trình bài dạy:
a. Cấu trúc và phân bố bài giảng:
+ Gồm 3 nội dung chính: - Khái niệm về mặt cắt và hình cắt.
- Mặt cắt.
- Hình cắt.
+ Trọng tâm của bài: - Khái niệm về mặt cắt và hình cắt.
- Cách vẽ các loại mặt cắt và các loại hình cắt khác nhau.
b. Hoạt động dạy học:
Thời
gian
Nội dung cơ bản Hoạt động của thầy và trò
Khái niệm mặt cắt: Mặt cắt là hình biểu
diễn các đường bao của vật thể nằm trên mặt
phẳng cắt.
1. Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm về mặt
cắt và hình cắt.
- Trong phần Vẽ Kó Thuật của CN 8, HS đã
được học về khái niệm hình cắt vì vậy GV đặt
câu hỏi gợi ý để HS nhớ lại kiến thức.
Kết hợp thông tin SGK và kiến thức mà HS đã
học GV đặt câu hỏi:
-Câu hỏi 1: Trường hợp nào thì dùng mặt cắt và
hình cắt?
-HSTL: Đối với những vật thể có nhiều phần
rỗng bên trong như lỗ, rãnh, ...
Câu hỏi 2: Trên các bản vẽ kó thuật, mặt cắt và

1. Mặt cắt chập: Mặt cắt chập được vẽ ngay
lên hình chiếu tương ứng, đường bao của mặt
cắt chập được vẽ bằng nét liền mãnh. Mặt cắt
chập dùng để biểu diễn mặt cắt có hình dạng
đơn giản.
2. Mặt cắt rời: Mặt cắt rời được vẽ ở ngoài
hình chiếu, đường bao của mặt cắt rời được vẽ
bằng nét liền đậm. Mặt cắt rời được đặt gần
hình chiếu tương ứng và liên hệ với hình chiếu
bằng nét gạch chấm mãnh.
2. Hoạt động 2: Tìm hiểu về mặt cắt.
Yêu cầu một HS nhắc lại khái niệm mặt cắt?
Hỏi: mặt cắt dùng để làm gì?
HSTL:
GV chi mặt cắt của vật thể trên hình 4.1 và 4.2
SGK.
Hỏi: Có mấy loại mặt cắt? Gồm những loại
nào?
HSTL: có 2 loại mặt cắt là: -Mặt cắt chập.
-Mặt cắt rời.
GV treo tranh vẽ phóng to hình 4.3 và chỉ cho
HS biết mặt cắt chập của vật thể.
Hỏi:Thế nào là mặt cắt chập? Dùng trong
trường hợp nào? Cách vẽ như thế nào?
HSTL:
GV treo tranh vẽ phóng to hình 4.4 và chỉ cho
HS biết mặt cắt rời của vật thể.
Hỏi: Thế nào là mặt cắt rời? Dùng trong trường
hợp nào? Cách vẽ như thế nào?
III. Hình cắt.

Hỏi: Thế nào là hình cắt một nửa? Nêu công
dụng của nó?
GV treo tranh vẽ phóng to hình 4.7 và hướng
dẫn HS vẽ hình cắt cục bộ.
Hỏi: Thế nào là hình cắt cục bộ? Nêu công dụng
của nó?
4. Hoạt động 4: Vận dụng – củng cố – hướng
dẫn về nhà.
Yêu cầu HS nhắc lại khái niệm mặt cắt, hình
cắt? Phân loại, công dụng và cách vẽ các loại
mặt cắt và hình cắt?
Hướng dẫn HS làm bài tập SGK
Gọi HS đọc phần thông tin ở cuối bài.
Về nhà học bài, làm bài tập còn lại SGK, đọc
trước bài 5 SGK
5. Hoạt động 5: Thu mẫu báo cáo thực hành
bài 3
Bài 5: HÌNH CHIẾU TRỤC ĐO Tiết PPCT: 5
I. MỤC TIÊU
Dạy xong bài này giáo viên cần làm cho học sinh:
- Hiểu được khái niệm hình chiếu trục đo
- Biết cách vẽ hình chiếu trục đo của vật thể đơn giản
II. CHUẨN BỊ BÀI GIẢNG
1. Chuẩn bò nội dung
- Nghiên cứu bài 5 SGK
- Đọc tài liệu tham khảo liêu quan đến bài giảng
2. Chuẩn bò đồ dùng dạy học
- Tranh vẽ phóng to hình 5.1,3.9 SGK
- Khuôn vẽ elíp (palet)
III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

Từ đó gv chuyển sang mục tiếp
theo
GV: Hình chiếu trục đo được xây
dựng như thế nào ?
GV: Treo tranh hình hình 5.1 lên
bảng: Chỉ co học sinh cách xây
dựng hình chiếu trcụ đo
GV: Vì sao phương chiếu l ta vẽ
không song song với mặt phẳng
P hoặc không được song song với
các trục toạ độ
HS: Trả lời
Hoạt động 2: Tìm hiểu thông số
cơ bản của hình chiếu trục đo
- Khái niệm hệ số biến
dạng
GV: Thế nào gọi là trục đo
HS: Trả lời
GV: Vậy góc tạo bởi các trục đo
gọi là góc trục đo
GV: Đưa ra ví dụ ssau đó gọi HS
trả lời thế nào là hệ số biến
dạng
GV: Đua ra kết luận
Góc giữa các trục đo và hệ số
biến dạng là 2 thông số cơ bản
của hình chiếu trục đo
II. HÌNH CHIẾU TRỤC ĐO
VUÔNG GÓC ĐỀU
- Hình chiếu trcụ đo

đo xiên góc cân.
IV. CÁCH VẼ HÌNH CHIẾU
TRỤC ĐO
Hoạt động 5:
GV: Sử dụng bảng 5.1 SGK hướng
dẫn từng bước cho học sinh
Bước 4: cũng cố (4 phút)
Hoạt động 6; Tổng kết đánh giá nội dung trọng tâm của bài
Bước 5: Hướng dẫn và giao nhiệm vụ ở nhà
Bài 6: THỰC HÀNH BIỂU DIỄN VẬT THỂ Tiết PPCT: 6, 7
I.Mục Tiêu:
_đọc được bản vẽ hình chiếu vng góc của vật thể đơn giản
_ vẽ được hình chiếu thứ 3, hình cắt và hình chiếu trục đo của vật thể đơn giản từ bản vẽ hai hình chiếu
II. Chuẩn bị :
_dụng cụ vẽ :bộ dụng cụ kỹ thuật vẽ( thước ,compa,êke…..), bút chì cứng ,bút chì mềm,tẩy …
_vật liệu : giấy A
4
, giấy kẻ ơ hoặc kẻ li
_tài liệu sgk
_đề bài:bản vẽ hai hình chiếu của vật thể
III.Nội Dung:
Cho bản vẽ hai hình chiếu của vật thể đơn giản, u cầu:
_đọc bản vẽ và hình dung được hình dạng của vật thể
_vẽ hình chiếu thứ 3, hình cắt trên hình chiếu đứng và hình chiếu trục đo của vật thể
_ghi các kích thước của vật thể lên các hình chiếu vng góc
IV. Tiến Trình:cho bản vẽ ở hình 6.1 sgk(trang32)
Hoạt động 1: đọc bản vẽ hai hình chiếu
hoạt động giáo viên hoạt động học sinh
giới thiệu bản vẽ 6.1,u cầu học sinh đọc bản
vẽ(phân tích hình chiếu giúp học sinh hình dung

Chia 6 b ài trong h ình 6.7 cho 6 nh óm hs.y êu c
ầu:vẽ hình chiếu thứ 3,h ình c ắt v à h ình chi ếu tr
ục đo c ủa v ật th ể
l àm th eo y êu c ầu c ủa gv
V. Củng cố bài học:
Bài 7: HÌNH CHIẾU PHỐI CẢNH Tiết PPCT: 8
I/ MỤC TIÊU
1. Kiến thức: GV cần làm cho HS:
- Hiểu nội dung cơ bản của một số tiêu chuẩn về trình bày bản vẽ kó thuật
- Có ý thức thực hiện các tiêu chuẩn của bản vẽ kó thuật
2. Kó năng:
- Vận dụng nhanh, đúng, rỏ ràng 5 tiêu chuẩn trình bày bản vẽ kó thuật.
- Cho HS các ví dụ cụ thể để áp dụng trong các tình huống xãy ra.
3. Thái độ:
- Cần hướng dẫn cho HS ngắn gọn, rõ ràng, theo từng phần, đặt các câu hỏi mở liên quan đến yêu
cầu thực tế.
II/ CHUẨN BỊ
- Nghiên cứu kó bài dạy, tranh vẽ phóng to, tờ giấy A4, ……
III/ TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
- ổn đònh lớp : sỉ số ?, làm quen lớp
- Bài mới :
* Hoạt động 1: Tìm hiểu ý nghóa của tiêu chuẩn về bản vẽ kó thuật (3’)
- HS đã biết vai trò của bản vẽ kó thuật đối với đời sống và sản xuất ( GV nhắc lại hoặc hỏi HS)
- Vì sao nói bản vẽ kó thuật là “ngôn ngữ” chung trong kó thuật ?

* Hoạt động 2: Giới thiệu khổ giấy (7’)

* Hoạt động 3: Giới thiệu tỉ lệ và nét vẽ (15’)
Hoạt động của GV và HS Nội dung
- ĐVĐ: bản vẽ kó thuật được xây dựng dựa trên những quy

được trên hình biểu diễn của vật
thể và kích thước thực tương ứng
trên vật thể đó.
III- NÉT VẼ
1. Các loại nét vẽ
Xem bảng 1.2 SGK
Ví dụ hình 1.3
2.Chiều rộng của nét vẽ
Hoạt động 4: Giới thiệu chữ viết và cách ghi kích thước (17’)
* Hoạt động 5: Tổng kết, đánh giá giờ học ( 3’)
- Cũng cố lại bài học : + Bản vẽ kó thuật gồm những tiêu chuẩn nào ?
+ Vì sao bản vẽ kó thuật phải được lập theo các tiêu chuẩn ?
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi và làm bài tập SGK, đọc phần thông tin bổ xung.
- Nhận xét ý thức, tinh thần thái độ học tập.
- Đọc trước bài học sau ( bài 2)
Hoạt động của GV và HS Nội dung
- Yêu cầu của chữ viết trên bản vẽ kó thuật như
thế nào?
- Khổ chữ được xác đònh như thế nào ?
HS: chiều cao h của chữ hoa tính bằng mm
- Kiểu chữ hoa và thường quy đònh viết như thế
nào? Và nó khác chữ ghi thường ?
VD:
- Đặc biệt quy đònh ghi dấu và chữ số ?
VD: Số 1 ghi trong kó thuật không có gạch chân.
Số 2 không ghi có vòng tròn ở chân.
- Hướng dẫn HS vẽ đường gióng và đường ghi
kích thước. Sau đó cách viết chữ số kích thước
cho hợp lý.
VD: hình 1.5 SGK

- Biết nội dung cơ bản của một số tiêu chuẩn về trình bày bản vẽ kó thuật
- Có ý thức thực hiện các tiêu chuẩn của bản vẽ kó thuật
_ Vẽ được HCPC
2. Kó năng:
- Vận dụng nhanh, đúng, rỏ ràng 5 tiêu chuẩn trình bày bản vẽ kó thuật.
- Nắm chắc cách vẽ HCPC
3. Thái độ:
- Cần hướng dẫn cho HS ngắn gọn, rõ ràng, theo từng phần, đặt các câu hỏi mở liên quan đến yêu
cầu thực tế.
II/ CHUẨN BỊ
- Tờ giấy A4, bút chì ,thước ……
III/ TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
Đề bài: Vẽ HCPC của một căn nhà có hình chiếu vuông góc như hình vẽ
Đáp án:
Bài 8: THIẾT KẾ VÀ BẢN VẼ KỸ THUẬT Tiết PPCT: 10
I/ MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Biết được các giai đoạn chính của công việc thiết kế.
- Hiểu được vai trò của bản vẽ kỹ thuật.
2. Kỹ năng:
- Học sinh rèn luyện đức tính tỉ mó, cẩn thận.
- Có thể thiết kế được một bản vẽ kỹ thuật.
II/ CHUẨN BỊ BÀI GIẢNG:
1. Chuẩn bò nội dung:
- Nghiên cứu sách giáo khoa, nghiên cứu bài 8.
- Đọc sách tham khảo liên quan đến bài giảng.
2. Chuẩn bò phương tiện dạy học:
- Tranh ảnh về sản phẩm cơ khí và công trình xây dựng như: ô tô, máy bay, cầu, đường, nhà cao
tầng…
- Mô hình hộp đựng đồ dùng học tập.

- HS quan sát hình ảnh.
- HS: Chú ý, tập trung
nghe.
- HS: Lắng nghe.
- HS: Ghi chép vào vở.
+ Sơ đồ quá trình thiết kế
GV: Lấy ví dụ về thiết kế hộp đựng đồ dùng học tập.
- Thông qua ví dụ:
GV: Dẫn dắt HS hiểu rõ nội dung của từng giai đoạn thiết kế.
- GV: Cho học sinh quan sát các hình trong SGK.
GV: Nêu câu hỏi: Hãy nhận xét quá trình thiết kế hộp đựng đồ
dùng học tập và đề xuất ý kiến cải tiến.
- HS: Xem sơ đồ tóm tắt và
ghi vào vở.
- HS: Đọc SGK, thảo luận
các bước tiến hành thiết kế
hộp đựng đồ dùng học tập.
Hình thành ý tưởng để xác đònh đề tài
thiết kế
Thu thập thông tin
Tiến hành thiết kế
Làm mô hình thử
nghiệm, chế tạo thử
Thẩm đònh, đánh giá
phương án thiết kế
Không
đạt
Lập hồ sơ kỹ thuật
- HS: Quan sát các hình vẽ
trong SGK để hiểu rõ nội

HS: Trả lời
HS: Đọc SGK thảo luận vai
trò của bản vẽ kỹ thuật.
Hoạt động 3: Tổng kết, đánh giá
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
GV: Đặt câu hỏi để tổng kết, đánh giá xem học sinh tiếp thu
đến đâu.
GV: Trong thiết kế gồm có những giai nào?
GV: Vai trò của các giai đoạn đó là như thế nào?
GV: Thế nào là bản vẽ kỹ thuật?
GV: Vai trò của bản vẽ?
HS: Trả lời
HS: Trả lời
HS: Trả lời
HS: Trả lời
IV. Củng cố bài học
Bài 9: BẢN VẼ CƠ KHÍ Tiết PPCT: 11
I.Mục tiêu :
1. Kiến thức : giúp học sinh biết cách đọc được bản vẽ kỹ thuật.
2. Kỹ năng : rèn luyện cho HS kỹ năng quan sát, đọc bản vẽ mặt bằng tổng thể đơn giản và bản vẽ cơ khí
đơn giản.
3. Thái độ : qua bài này giúp HS thích thú khi đọc bản vẽ đồng thời giáo dục cho HS tính nghiêm túc, tự
giác.
II. Chuẩn bị :
1 Gíao viên : nghiên cứu nội dung bài 9 SGK, SGV. Chuẩn bị các tranh vẽ phóng to
2. Học Sinh : đọc bài trước khi đến lớp .
Ơn tập kiến thức bài 8:
III. Tiến trình bài dạy :
1. ổn định lớp, kiểm tra sĩ số ( 1’ )
2. Kiểm tra bài cũ ( 5’)

?( dựa vào lối đi và hình dạng ngôi nhà )
- GV Cho HS quan sát tranh vẽ hình 12.3
SGK và yêu cầu HS sát định hướng quan sát
để nhận được mắt đứng ngôi nhà .
25’ 2. Đọc bản vẽ mặt bằng
- Tính toán các kích thước còn
thiếu trên bản vẽ.
- Tính diện tích các phòng ngủ,
phòng sinh hoạt chung (m
2
)
+ Phòng ngủ 1 :
( 4,2- 0,22/2 – 0,11/2 ) x ( 4 – 2
x 0,22/2 ) = 15,25m
2
Phòng ngủ 2 :
( 4- 0,22/2 – 0,11/2 ) x ( 4 – 2 x
0,22/2 ) = 14,5 m
2
Phòng sinh hoạt chung .
( 5,2 – 2 x 0,22/2 ) x (3,8 – 2 x
0,22/2 )= 17,83 m
2
Hoạt động 2 : Đọc bản vẽ mặt bằng 1 ngôi
nhà đơn giản.
- GV Sử dụng phương pháp tyrực quan và
thảo luận theo nhóm .
Cho HS quan sát tranh vẽ hình 12.4, phân
chia lớp thành từng nhóm ( 3 nhóm ).
-GV yêu cầu HS thực hiện các việc sau :

I.MơC TI£U - LËp ®ỵc b¶n vÏ chi tiÕt tõ vËt mÉu hc tõ mét b¶n vÏ l¾p cđa mét s¶n phÈm ®¬n gi¶n
- H×nh thµnh ®ỵc kü n¨ng lËp b¶n vÏ kü tht vµ t¸c phong lµm viƯc theo quy tr×nh
II. CHN BÞ - Dơng cơ vÏ nh thíc, eke, compa,bót ch×, tÈy, GiÊy, S¸ch gi¸o khoa, VËt mÉu
- Mét sè h×nh ¶nh cđa mét sè vËt mÉu nh hép ®ùng ®å dïng häc tËp
III. NéI DUNG - LËp b¶n vÏ chi tiÕt cđa s¶n phÈm c¬ khÝ ®¬n gi¶n tõ vËt mÉu hc tõ b¶n vÏ
IV. TIÕN HµNH
Ho¹t ®éng 1: Chn bÞ
Ho¹t ®éng cđa häc sinh Híng dÉn cđa gi¸o viªn
- §äc s¸ch gi¸o khoa, n¾m v÷ng c¸ch lËp mét
b¶n vÏ chi tiÕt
- §äc b¶n vÏ l¾p, ph©n tÝch c¸c chi tiÕt cÇn vÏ
®Ĩ hiĨu râ h×nh d¸ng, kÝch thícvµ c«ng dơng
cđa chi tiÕt
- Gi¸o viªn chØ râ c¸c chi tiÕt cÇn vÏ b»ng nÐt
liỊn, nÐt ®øt, vµ ph©n tÝch kÕt cÊu cđa tõng
h×nh d¹ng cđa chi tiÕt
- Giao cho mçi nhãm vÏ mét d¹ng chi tiÕt , mét
mỈt c¾t hc mét h×nh chiÕu cđa mÉu
Ho¹t ®éng 2: LËp b¶n vÏ chi tiÕt
Ho¹t ®éng cđa häc sinh Híng dÉn cđa gi¸o viªn
- Sau khi ®äc vµ ph©n tÝch kÕt cÊu vµ h×nh d¸ng
chi tiÕt, chän ph¬ng ¸n biĨu diƠn, chän tØ lƯ
thÝch hỵp vµ tiÕn hµnh vÏ theo tr×nh tù
- C¸c kÝch thíc ®o trùc tiÕp trªn vËt mÉu hay
lÊy tõ c¸c b¶n vÏ ( Nªn lµm trßn sè)
- Chän ®ỵc h×nh d¸ng,h×nh c¾t, mỈt c¾t thÝch
hỵp. DiƠn t¶ ®ỵc h×nh d¹ng vµ cÊu t¹o cđa vËt
hay chi tiÕt ®ã
- Nªn híng dÉn chi tiÕt tõng phÇn, nªu tõng
c¸ch vÏ , c¸ch biĨu diƠn mét b¶n vÏ

- Cơ bản dùng phương pháp gợi mở vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, thông qua các hoạt
động điều khiển tư duy để học sinh nắm bắt kiến thức.
IV. Tiến trình dạy học:
1. n đònh lớp:
- Kiểm tra só số của lớp.
1. Nội dung bài mới:
Hoạt động 1: đặt vấn đề:
HĐGV HĐHS
- cho học sinh xem bản vẽ phối cảnh kiến trúc ( hoặc ảnh
chụp một công trình đã hoàn chỉnh và đặt vấn đề:
+ để có được công trình này cần nhiều bản vẽ khác nhau
trong quá trình thiết kế và thi công.
- lần lượt giới thiệu từng bản vẽ trong quá trình thiết kế và
thi công.
- kết luận: các công trình xây dựng dù lớn hay nhỏ trước
khi xây dựng thường được hệ thống bằng các bản vẽ
- quan sát, nhận biết
- quan sát, nhận biết
- ghi chép và hiểu được ý nghóa của bản vẽ
xây dựng
Hoạt động 2: tìm hiểu về bản vẽ mặt bằng tổng thể
HĐGV HĐHS
- yêu cầu học sinh quan sát hình 11.1a và cho biết: nhìn từ
đâu mà có được hình ảnh như bản vẽ mặt bằng tổng thể?
Trên bản vẽ mặt bằng tổng thể, biểu diễn những gì?
- tổng hợp lại các câu trả lời của học sinh
- sử dụng hình 11.1b đã được phóng to, lấy một số miếng
giấy nhỏ ( đã có điền số thể hiện phần công trình) yêu cầu
học sinh quan sát và dán vào vò trí tương ứng.
- quan sát và suy nghó

trên mặt bằng tầng 1 và tầng 2?
+trên mặt bằng tổng thể không biểu diễn chi tiết,
dùng nhiều kí hiệu để biểu diễn công trình, cây cối
đường sá
+ kí hiệu cầu thang ở mặt bằng tầng 1 chỉ có một
cánh thang thứ nhất bò cắt lìa; ở mặt bằng tầng 2 có

Trích đoạn MỤC TIÍ U: 1/Kiến thức : Nhieụm vỳ vaứ phađn loỏi: 1 Nhieụm vỳ: CHUAƠN Bề BAỉI DÁY: 1 Chuaơn bũ noụi dung
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status