sinh 12NC bai 1-13 - Pdf 43

Giáo án lớp 12 nâng cao - Chơng I.Cơ chế của hiện tợng di truyền và biến dị
Di truyền học
Chơng I: cơ chế của hiện tợng di truyền và biến dị
Soạn 5/9/2008
dạy:6/9/2008
Tiết1 Bài 1: Gen ,Mã di truyền và q
Phần V. uátrình nhân đôi của ADN
I. Mục tiêu bài học
Kiến thức
-Học sinh trình bày đợc khái niệm cấu trúc chung của gen và nêu đợc hai loại gen chính .
-Học sinh nêu và giải thích đợc mã di truyền
-HS mô tả quá trinh nhân đôi ADN ở ecoli và phân biệt đợc sự khác nhau giữa nhân sơ và
nhân chuẩn
Kỹ năng
-Phát triển năng lực quan sát , phân tích, so sánh , khái quát hoá.
-Rèn kỹ năng làm việc độc lập với sách giáo khoa.
Thái độ
-Nâng cao nhận thức đúng đắn và khoa học về `gen và mã di truyền
-Hình thành thái độ yêu thích khoa học tìm tòi nghiên cứu
II.trọng tâm- phơng tiện dạy học
1. Trọng tâm :
Cấu trúc của gen ,mã di truyền va sự nhân đôi của ADN
Cấu trúc của gen đặc biệt là vùng mã hoá
Mã di truyền dùng chung cho các loài sinh vật
2. Phơng tiện dạy học
Tranh vẽ hoặc máy chiếu,phiếu học tập
III.Tiến trình dạy học
1.ổn định lớp
Kiểm tra sĩ số:
2.kiểm tra bài cũ
3.Mở bài:

GV: y/c h/s tìm hiểu tại sao mã di
truyền lại có 3 nucleotit mã hoá 1
aa?(cho h/s xây dựng về mã di
truyền )
HS tự đọc sách thảo luận tìm câu
trả lời
GV chia nhóm yêu cầu h/s tự đa
ra đặc điểm của mã di truyền vào
phiếu học tập
GV chữa phiếu học tập
GV treo sơ đồ nhân đôi của ADN
ở ecoli
Vùng khởi đầu Vùng mã hoá - vùng kết
thúc
-Vùng khởi đầu mang tín hiệu khơỉ động và
kiểm soát qt phiên mã nằm ở đầu 3 .
-Vùng mã hoá mang thông tin các aa
-Vùng kết thúc nằm ở cuối gen mang tín hiệu
kết thúc phiên mã .
b. Cấu trúc không phân mảnh và phân
mảnh của gen
+Các gen ở sinh vật nhân sơ có vùng mã hoá
liên tục
+Các gen ở sinh vật nhân chuẩn có vùng mã
hoá không liên tục xen kẽ giữa exon ( mã hoá aa)
và intron (vùng không mã hoáaa).Gọi là gen
phân mảnh .
3. Các loại gen:
Gen cấu trúc :mang thông tin mã hoá tổng
hợp protein

GV: chia nhóm học tập y/c h/s tìm
hiểu thảo luận và lên trình bày qt
nhân đôi ADN ở SV nhân sơ
HS:Các nhóm lên trình bày qt
nhân đôi ở SV nhân sơ qua sơ đồ
trên bảng các nhóm khác nhận xét
bổ xung và đánh giá kết quả
HS cho biết sự khác nhau ADN
của sv nhân sơ và nhân chuẩn ?
từ đó rút ra qt nhân đôi ADN ở SV
nhân sơ và nhân chuẩn khác nhau
nh thế nào ?

toàn
2.Quá trình nhân đôi của ADN
B1: tháo soắn phân tử ADN nhờ enzim tháo soắn
tạo chạc 3
B2: Tổng hợp các mạch ADN mới .Enzim ADN
polimeraza đã gắn các nu tự do trong môi trờng
nội bào thao nguyên tắc bổ sung A-T,G-X trên
mạch khuôn theo chiều 5-3.Vì vậy mạch khuôn
3-5 sẽ đợc tổng hơp liên tục, còn mạch khuôn
5-3 sẽ bị tổng hợp ngát quãng tạo nên các đoạn
Okazaki,
chúng nối lại với nhau nhờ enzim nối ligaza.
B3: Hai phân tử ADN con xoắn lại .trong mối
phân tử con có một mạch mới và một cũ gọi là
bán bảo toàn .
Sự khác nhau ở nhân sơ và nhân chuẩn
Nhân chuẩn :diễn ra trong pha S kỳ trung gian của

III.Tiến trình dạy học
1.ổn định lớp
Kiểm tra sĩ số:
2.kiểm tra bài cũ
3.Mở bài:
Hoạt động của Gv- Hoạt động của
HS
Nội dung
GV cho h/s tự tìm hiểu khái niệm
về phiên mã, trả lời đợc câu hỏi :
.Phiên mã là gì ?
.Xẩy ra ở đâu,lúc nào?
HS n/c sgk ,thảo luận và trả lời câu
hỏi.
GV: treo tranh vẽ sơ đồ quá trình
phiên mã ,hoặc dùng máy chiếu sơ đồ
cho h/s q/s.
HS quan sát và làm theo lệnh
trong sgk.
-En zim nào tham gia qt phiên mã?
-Phiên mã bắt đầu ở vị trí nào trên
đoạn ADN?
-Chiều dài của mạch khuôn tổng
hợp mARN?
-Chiều tổng hợp và nguyên tắc bổ
xung khi tổng hợp mARN?
-Hiện tợng xảy ra khi kết thúc
phiên mã. ?
HS lên trình bày lại toàn bộ qt
phiên mã


HS tự tìm mối liên hệ ADN
mARN- protein-tính trạng
II. Dịch mã
1.khái niệm : Mã di truyền trong mARN
đợc chuyển thành trình tự các aa trong
chuỗi polipeptit của protein.
2.Diễn biến của cơ chế dịch mã
a.Hoạt hoá axit amin
Trong TBC nhờ enzim đặc hiệu và ATP
các aa đợc hoạt hoá và gắn với tARN tơng ứng
tạo nên phc hợp aa-tARN.
b.Tổng hợp chuỗi polipeptit
Mở đầu :Hai tiểu đơn vị ri boxom gắn với
mARN , bộ ba đối mã UAX cua phức hợp
Met- tARN bổ xung với codon mở đầu AUG
trên mARN .
kéo dài :Codon thứ 2 gắn vớ bộ ba đối mã của
tARN ,2 aa Met và glu kiên kết pép tit với
nhau , Riboxom dịch đi một codon trên ARN
và cứ nh vậy đến cuối .
Kết thúc :khi riboxom tiếp xúc với mã kết
thúc trên mARN (UAG) thì quá trình dịch mã
hoàn tất .
aa mở đầu Met(metionin ) cắt khỏi
chuỗi peptit,và hình thành cấu trúc bậc cao
hơn.
3. Poli riboxôm
-mARN gắn đồng thời với một nhóm riboxom
gọi là polixom.

II.trọng tâm- phơng tiện dạy học
1.Trọng tâm :
Điều hoà hoạt động cua gen gồm trạng thái đóng và mở
Điều hoà ở sinh vật nhân thực phức tạp hơn.
2.Phơng tiện dạy học
Tranh vẽ ,
III.Tiến trình dạy học
1.ổn định lớp
Kiểm tra sĩ số:
2.kiểm tra bài cũ
3.Mở bài:
Tế bào cơ thể sinh vật bậc thấp chứa hàng nghìn gen ,sv bậc cao chứa hàng vạn gen , ở
các giai đoạn phát triển khác nhau các gen này có hoạt động liên tục không ? cơ chế hoạt
động nh thế nào ?
Hoạt động của GV-HS Nội dung
GV đặt câu hỏi : hãy lấy VD về
gen hoạt động thờng xuyên và
I. Khái niệm
Tế bào của cơ thể SV chứa đầy đủ các gen.
6
Giáo án lớp 12 nâng cao - Chơng I.Cơ chế của hiện tợng di truyền và biến dị
cung cấp sản phẩm liên tục?
HS : Gen tổng hợp các protêin
enzim chuyển hoá trong quá trình
trao đổi chất ,gen tổng hợp enzim
tiêu hoá
GV cho h/s lấy VD gen hoạt động
tuỳ theo giai đoạn cần thiết
HS : gen tổng hợp hoocmôn sinh
dục ở động vật có vú.

-Nhóm gen cấu trúc liên quan nhau về chức
năng nằm kề nhau.
-Vùng vận hành(O) nằm trớc gen cấu trúc là vị
trí tơng tác với chất ức chế
-Vùng khởi động(P) nằm trứoc vùng vân
hành ,đó là vị trí tong tac của ARN polimeraza để
khởi đầu phiên mã.
b. Cơ chế hoạt động của Lac operon ở
E.coli
Sự hoạt động của operon chịu sự điều khiển của
1 gen điều hoà đ.
Bình thờng gen R tổng hợp ra protein ức chế
gắn vào vùng vận hành ,do đó gen cấu trúc bị ức
chế nên không hoạt dộng khi có chất cảm ứng thì
operon chuyển sang trạng thái hoạt động
Khi môi trờng không có lactozơ:protein ức
chế gắn với gen vận hành O làm ức chế phiênmã
của gen cấu trúc A,B,C (gen cấu trúc không hoạt
động đựoc )
Khi môi trờng có lactozơ : protein ức chế bị
láctozơ cảm ứng ,nên protein ức chế bị bất hoạt
không gắn với gen vận hành O nên gen vận hành
hoạt động bình thờng và gen cấu trúc bắt đầu dịch

III. Điều hoà hoạt động của gen ở
sinh vật nhân chuẩn
1. Thành phần tham gia đa dạng gồm gen
gây tăng còng ,gen gây bất hoạt , các gen cấu trúc
, vùng khởi động ,vùng kết thúc , và nhiều yếu tố
khác

-Phân biệt đựoc các dạng đột biến
-Nêu đựơc nguyên nhân và cơ ché phát sinh đột bến
-Giải thích tính chất biểu hiện của đột biến gen
Kỹ năng
-Phát triển năng lực quan sát , phân tích, so sánh , khái quát hoá.
-Rèn kỹ năng làm việc độc lập với sách giáo khoa.
Thái độ
-Nâng cao nhận thức đúng đắn và khoa học về gen và mã di truyền
-Hình thành thái độ yêu thích khoa học tìm tòi nghiên cứu
II.trọng tâm- phơng tiện dạy học
1.Trọng tâm :
Phân biệt đột biến và thể đột biến
Phân biệt các dạng đột biến diểm
2.Phơng tiện dạy học
Tranh vẽ hình 4.1,4.2
8
Giáo án lớp 12 nâng cao - Chơng I.Cơ chế của hiện tợng di truyền và biến dị
III.Tiến trình dạy học
1.ổn định lớp
Kiểm tra sĩ số:
2.kiểm tra bài cũ
3.Mở bài:
Hoạt động của GV-HS Nội dung
-GV đặt vấn đề thế nào là đột biến
gen ?
-Em hãy phân biệt đột biến gen và
thể đột biến
HS trả lời câu hỏi
GV yêu cầu h/s q/s hình 4.1 sgk và
cho biết sự thay đổi các nucleotit

nucleotit
II.Nguyên nhân và cơ chế phát sinh đột
biến gen
1. Nguyên nhân .
Sai sót ngẫu nhiên trong phân tử ADN do đứt gãy
các liên kết hoá học
-Tác động cua các tác nhân vật lí ,hoá học sinh
học làm biến đổi cấu trúc của gen dẫn đến dột
biến
2. Cơ chế phát sinh đột biến
a. sự kết cặp không đúng trong tái bản ADN
các bazơ nitơ tồn tại dạng thờng và dạng hiếm
,dang hiếm có vị trí liên kết hidrro thay đổi làm
chúng kết cặp không đúng trong tái bản dẫn đến
phát sinh đột biến gen.
b. Sai hỏng ngẫu nhiên của phân tử ADN
dẫn đến đột biến gen.
VD ; liên kết giữa C1 của đòng pentozơ va A bị
mất gây đột biến mất A
9
Giáo án lớp 12 nâng cao - Chơng I.Cơ chế của hiện tợng di truyền và biến dị
do chất 5-BU gây nên
GV giảng cơ chế gây đột biến của
acrdin
-GV đặt đột biến xảy ra sẽ làm a/h
đến tính trạng nh thế nào ?
HS thảo luận và trả lời
HS bổ xung
Đột biến có ý nghĩa gì ?
HS cho VD về thành tựu của gây

Hậu quả của đột biến gen là làm rối loạn qúa trình
sinh tổng hợp protein nên nhiều đột biến là có
hại ,làm giảm sức sống của cơ thể .1 số đột biến
tạo ra cơ thể có sức sống tốt hơn và có khả năng
chống chịu ,một số là trung tính .
-ý nghĩa của đột biến gen.
-. Đối vơi tiến hoá
Xuất hiên các alen mới cung cấp cho tiến hoá
-Đối với chọn giống cung cấp nguyên liệu cho
quá trình tạo giống
III. Sự biểu hiện của đột biến gen
-Đột biến giao tử :phát sinh trong quá trình giảm
phân hình thành giao tử qua thụ tinh sẽ đi vào
hợp tử
đột biến gen trội sẽ biểu hiện ngay
đột biến gen lặn sẽ phát tán trong qt giao phối và
thể hiện khi có tổ hợp đồng hợp tử lặn
-Đột biến tiền phôi xảy ra ở lần nguyên phân
đầu tiên của hợp tử trong giai đoạn 2-8 phôi bào
sẽ truyền lại cho thế hệ sau qua sinh sản hữu tính
-Đột biến xôma xẩy ra trong nguyên phân ở một
TB sinh dỡng sẽ đợc nhân lên ở một mô, đựoc
nhân lên qua sinh sản sinh dỡng.
4.Bài tập dặn dò :
-HS đọc phần ghi nhớ sgk,.
-Về nhà làm bài tập SGK và chuẩn bị bài mới
Soạn 7/9/2008
dạy: /9/2008
10
Giáo án lớp 12 nâng cao - Chơng I.Cơ chế của hiện tợng di truyền và biến dị

GVyêu cầu học sinh q/s hình 5
I.đại cơng về nhiễm sắc thể
1. ở sinh vật nhân sơ.
-NST ở vi khuẩn chỉ là phân tử ADN trần ,có dạng
vòng ,không liên kết với protein
ở một số virut NST là ADN trần hoặc ARN.
- ở sinh vật nhân thực NST đựoc cấu tạo từ chất
nhiễm sắc chủ yếu là ADN và protein histon
ở TB xô ma NST tồn tại thành từng cặp tong đồng
có 1 cặp NST giới tính
d. -Bộ NST của mỗi loài SV đặc trng về số lợng
hình thái cấu trúc .
e.
II. Cấu trúc NST sinh vật nhân thực
1.Hình thái và cấu trúc hiển vi của NST
Mỗi nhiễm sắc thể giữ vững hình thái ,cấu trúc
đặc thù qua các thế hệ tế bào và cơ thể,nhng có
11
Giáo án lớp 12 nâng cao - Chơng I.Cơ chế của hiện tợng di truyền và biến dị
Học sinh nêu nhận xét
-Cấu tạo NST
-hình thái ?
-cấu trúc ?
-cấp độ xoắn ?
-kích thớc từng lọai sợi
HS trình bày các cấp độ xoắn của
NST
GV yêu cầu h/s tự tìm hiểu vai trò
của NST
Qua thảo luận ,làm việc nhóm

duy trì ổn định qua các thế hệ nhờ 3 cơ chế
nguyên phân ,gỉam phân và thụ tinh.
2. -Điều hoà hoạt động của các gen thông
qua các mức xoắn cuộn của NST
3. -Giúp tế bào phân chia đều vật chất di
truyền vào cắc tế bào con ở pha phân bào
4.Bài tập dặn dò :
-HS đọc phần ghi nhớ sgk.
-Tại sao nói NST là cơ sở vật chất di truyền ở mức độ TB?
-Về nhà làm bài tập SGK và chuẩn bị bài mới
Soạn 23/9
Dạy 24/9/08
12
Giáo án lớp 12 nâng cao - Chơng I.Cơ chế của hiện tợng di truyền và biến dị
Tiết 6 Bài 6: Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể
I. Mục tiêu bài học
Kiến thức
-Học sinh nêu khaí niệm đột biến NST
-Phân biệt đựoc đặc điểm cua 4 dạng đột biến cấu trúc
-Học sinh trình bày đợc nguyên nhân cơ chế phát sinh ,hậu quả vai trò và ý nghĩa cua cac
dạng đột biến
Kỹ năng
-Phát triển năng lực quan sát , phân tích, so sánh , khái quát hoá.
-Rèn kỹ năng làm việc độc lập với sách giáo khoa.
Thái độ
-Nâng cao nhận thức đúng đắn và khoa học về gen và mã di truyền
-Hình thành thái độ yêu thích khoa học tìm tòi nghiên cứu
II.trọng tâm- phơng tiện dạy học
1.Trọng tâm :
Nguyên nhân phát sinh ,các dạng ,hậu quả và vai trò của đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể

thể lặp lại một hay nhiều lần ,làm tăng số lợng
gen trên đó do trao đổi chéo không đều giữa
các cromatit trong giảm phân.
3.Đảo đoạn
đoạn NST bị đứt ra rồi đảo ngợc lại 180
0
rồi
gắn vào vị trí cũ, có thẻ chứa hoặc không chứa
13

Trích đoạn Tỏc động của nhiều gen lờn 1 tớnh trạng 1 Tương tỏc bổ trợ giữa cỏc gen khụng alen
Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status