Tài liệu tham khảo môn giải phẫu sinh lý học - Pdf 44

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHỆ VÀ THƯƠNG MẠI HÀ NỘI

GIÁO TRÌNH

GIẢI PHẪU SINH LÝ


Hệ cơ
1. Đại cơng về hệ cơ
Hệ cơ có chức năng: tạo ra các cử động, duy trì các t thế của cơ thể, điều hoà thể tích
của các cơ quan, sinh nhiệt và làm dịch chuyển các chất trong cơ thể.
Cơ thể có ba loại cơ khác nhau về mô học và sinh lý học: cơ vân, cơ trơn và cơ tim.
1.1 Cơ vân.
Loại cơ này còn đợc gọi là cơ bám xơng hay cơ vận động theo ý muốn. Cơ vân
đợc gọi là cơ vận động theo ý muốn vì nó trực tiếp đáp ứng với sự kiểm soát của ý muốn.
Trong cơ thể, ngoại trừ một số rất ít các bó cơ trơn đợc đặt tên, tất cả các cơ mà chúng ta
mô tả (trên 500 cơ) là do các sợi cơ vân tạo nên.
1.2 Cơ trơn.
Loại cơ này không vận động theo ý muốn của nên còn đợc gọi là cơ vận động không
theo ý muốn. Các cơ này do thần kinh tự động chi phối. Các bó sợi cơ tạo nên lớp cơ của
thành mạch máu, mạch bạch huyết và các tạng rỗng.
1.3 Cơ tim
Loại cơ này cũng do thần kinh tự chủ và thần kinh tự động chi phối và còn có khả
năng tự co bóp khi không có xung động từ thần kinh trung ơng đi tới.
1.4. Cách đặt tên các cơ (vân)
Các cơ khác nhau nhiều về hình dạng và kích thớc, về vị trí, hớng sợi cơ, chỗ bám
và động tác. Một trong các đặc điểm này (hoặc sự kết hợp của các đặc điểm) đợc dùng để
đặt tên cơ. Cơ thang, cơ delta là những cơ đợc gọi tên dựa theo hình dạng; cơ lng rộng
đợc gọi tên dựa theo kích thớc (rộng) và vị trí (ở lng); cơ quạ - cánh tay đợc gọi tên
dựa theo chỗ bám (mỏm quạ xơng vai và xơng cánh tay); cơ nâng vai và cơ ngửa đợc


Cơ hạ vách mũi
Cơ thổi kèn

Cơ cời
Cơ vòng miệng
Cơ hạ góc miệng

Cơ hạ môi dới
Cơ cằm
Cơ bám da cổ
Cơ ức - đòn - chũm

Hình: Các cơ bám da cổ và mặt

2.2 Các cơ nhai
Các cơ nhai là những cơ vận động xơng hàm dới trong khi nhai và nói. Nhóm này
có 4 cơ: cơ cắn, cơ thái dơng và hai cơ chân bớm ngoài và trong.
3. Các cơ của cổ
Cổ đợc chia thành ba vùng: vùng cổ trớc, vùng cổ bên và vùng cổ sau (vùng gáy).
Các cơ nằm trong hai vùng cổ trớc và bên đợc chia thành 3 nhóm, từ nông vào sâu:
Các cơ nông ở hai bên cổ gồm cơ ức - đòn chũm.
Các cơ trên móng và các cơ dới móng nằm ở vùng cổ trớc
Các cơ trớc và các cơ bên cột sống.

2


Ngoài các cơ vùng cổ trớc - bên, các cơ dới chẩm cũng đợc xem nh một trong các
nhóm cơ của cổ.

5.1 Các cơ ở vai và nách.

3


Các cơ ở vai và nách là những cơ vây quanh đai ngực và đầu trên xơng cánh tay.
Về chi phối thần kinh, tất cả các cơ vùng vai và nách do các nhánh bên của đám rối
cánh tay vận động
Cơ thang

Cơ delta

Cơ ngực lớn

Hình: Cơ ngực lớn

5.1.1 Các cơ ở vùng ngực.
Cơ delta

Cơ ngực bé

Cơ dới đòn

Tk ngực ngoài
Cơ ngực lớn

Cơ ngực lớn

Cơ quạ - cánh tay
Cơ nhị đầu

Đờng gáy

Cơ trám bé
Cơ trên gai

Cơ thang
Gai vai
Cơ dới gai
Cơ trám lớn
Cơ tròn bé
Cơ tròn lớn
Cơ delta

Cơ răng

Cơ lng

Mào chậu

Hình: Các cơ vùng bả vai và
lng

5.1.3 Cơ vùng delta
Vùng chỉ có một cơ: cơ delta. Cơ delta là một cơ dày và khoẻ trùm lên khớp vai và tạo
nên ụ vai. Cơ này là vị trí thờng dùng để tiêm bắp.

5


5.2 Các cơ ở cánh tay

}

Đầu trong
Đầu

Cơ tam đầu

Hình: Cơ tam đầu (vùng cánh tay sau)

Cơ khuỷu

6


Xơng cánh tay cùng các vách gian cơ ngoài và trong chia cánh tay thành hai vùng
trớc và sau.
- Vùng cánh tay trớc có hai cơ gấp cẳng tay xếp thành hai lớp: cơ cánh tay trớc ở
sâu và cơ nhị đầu cánh tay ở nông. Các cơ này đều do thần kinh cơ bì vận động.
- Vùng cánh tay sau có một cơ là cơ tam đầu cánh tay. Cơ này duỗi cẳng tay và do
thần kinh quay vận động.
5.3 Các cơ ở cẳng tay
Hai xơng cẳng tay và màng gian cốt cẳng tay và vách gian cơ chia cẳng tay thành 3
khu: khu cẳng tay trớc và khu cẳng tay sau và khu ngoài . Theo kiểu mô tả định khu, các
cơ ở cẳng tay (20 cơ) đợc xếp thành 3 nhóm thuộc về 3 vùng nói trên. Về chức năng, hầu
hết các cơ ở cẳng tay là những cơ gây nên các cử động của bàn tay và ngón tay và cũng
đợc chia thành hai nhóm đối kháng nhau về động tác: các cơ ở vùng cẳng tay trớc gấp
bàn tay và ngón tay, các cơ ở vùng cẳng tay sau ruỗi bàn tay và ngón tay.
5.3.1 Các cơ ở khu cẳng tay trớc
Vùng này có 8 cơ xếp thành 4 lớp (gọi là toán cơ trên ròng rọc, chức năng gấp cẳng
tay, cổ tay, bàn tay và ngón tay) theo thứ tự từ nông vào sâu là:

Các bao xơ - hoạt dịch ngón tay

Các cơ giun

Cơ khép ngón cái
Cơ dạng ngón út

Nhánh mô cái của Tk giữa

Cơ gấp ngón út

Cơ gấp ngón cái ngắn

Cơ đối chiếu ngón út

Cơ dạng ngón cái ngắn
Cơ đối chiếu ngón cái

Nhánh sâu tk trụ
Bao gân cơ gấp ngón cái dài

Bao gân chung cho các
cơ gấp nông và sâu

Hình: Các cơ vùng gan tay

- Nhóm cơ gian cốt bao gồm 4 cơ gian cốt gan tay và 4 cơ gian cốt mu tay nằm ở giữa
các xơng đốt bàn tay (khoang gian cốt).
Các cơ giun và cơ gian cốt nói chung có tác dụng dạng, khép, gấp và ruỗi các ngón
tay (trừ ngón cái).

các cơ sinh đôi
Cơ bịt ngoài
Cơ vuông đùi
Các cơ khép

Củ ngồi
Cơ mông lớn

Dải chậu chày

Tk ngồi
Các cơ đùi sau

Hình HC 8 Các cơ vùng mông

6.2 Các cơ vùng đùi
6.2.1 Các cơ khu đùi trớc
Vùng đùi trớc có 3 cơ: cơ may, cơ tứ đầu đùi và cơ thắt lng chậu.
Cơ may, cơ thắt lng chậu và đầu thẳng đùi của cơ tứ đầu đùi có tác dụng gấp đùi. Cơ
may và cơ tứ đầu còn đi qua khớp gối nên còn gây cử động ở cẳng chân (cơ may gấp còn
cơ tứ đầu duỗi cẳng chân).
6.2.2 Khu trong

9


- Bao gồm: cơ lợc, cơ khép nhỡ, cơ khép bé, cơ khép lớn và cơ thon (gọi là cơ thẳng
trong). Cả năm cơ này đều đi chếch từ xơng mu tới xơng đùi (trừ cơ thon bám tận vào
xơng chày) nên có tác dụng chung là khép đùi vì vậy chúng đợc gọi nhóm cơ khép đùi.
- Về thần kinh chi phối, các cơ khu trớc, cơ lợc và một phần cơ khép lớn do thần

10


Củ ngồi
Tk ngồi
Cơ khép lớn
Cơ thon
Cơ bán gân

Đầu ngắn cơ nhị đầu
Đầu dài cơ nhị đầu
Cơ bán màng

Tk chày

Hình: Các cơ vùng đùi sau

Tk mác chung

6.3 Các cơ vùng cẳng chân
Cẳng chân đợc chia thành 3 khu: Khu trớc, khu ngoài và khu sau
6.3.1 Các cơ ở khu trớc
- Gồm: cơ chày trớc, cơ duỗi chung các ngón chân, cơ duỗi dài ngón chân cái và cơ
mác ba.
- Chức năng của các cơ là gấp mu chân và duỗi các ngón chân.
- Chúng đợc vận động bởi các nhánh của thần kinh mác sâu, một nhánh của thần
kinh mác chung.
6.3.2 Các cơ khu ngoài
- Gồm: cơ mác bên dài và cơ mác bên ngắn là những cơ có tác dụng gấp gan chân và
nghiêng ngoài bàn chân.



Hệ xơng
1. Đại cơng
1.1 Định nghĩa - chức năng
Xơng đợc cấu tạo chủ yếu bằng mô liên kết rắn. Nhờ thế, bộ xơng đảm nhiệm
đợc các chức năng nâng đỡ cơ thể, bảo vệ và làm chỗ dựa cho các cơ quan và vận động
(cùng hệ cơ - khớp); bộ xơng còn là nơi tạo huyết và kho dự trữ chất khoáng.
1.2 Số lợng và phân chia
Bộ xơng ngời gồm 206 xơng, phần lớn là các xơng chẵn (đối xứng), đợc
chia làm 2 phần chính là:
Bộ xơng trục (skeleton axiale) gồm 22 xơng sọ, 1 xơng móng, 6 xơng nhỏ
của tai; 51 xơng thân mình (26 xơng cột sống, 24 xơng sờn và 1 xơng ức).
Bộ xơng treo hay xơng chi (skeleton appendiculare) gồm 64 xơng chi trên và 62
xơng chi dới.

Xg sọ

Đốt sống cổ
Xg đòn
Xg vai
Xg ức
Xg cánh tay
Xg sờn
Đốt sống thắt lng
Xg quay
Xg trụ
Xg chậu
Xg cùng
Khối xg cổ tay


Mô xg đặc

Sụn đầu xơng

Xơng
dài

Mô xg xốp

Sụn bọc

Xơng ngắn

Hình: Cấu trúc các loại xơng

Bất kỳ một xơng nào cũng đợc cấu tạo bằng các phần sau đây:
Màng ngoài xơng (ngoại cốt mạc) là một màng liên kết dai, mỏng dới 2mm, dính
chặt vào xơng và gồm 2 lá: lá ngoài là mô sợi có nhiều nhánh tận của các dây thần kinh
cảm giác; lá trong chứa các tạo cốt bào có tác dụng tạo xơng và nhiều mạch máu. Với
những xơng có mặt khớp hoạt dịch, các mặt khớp này đợc phủ bằng sụn trong (sụn
khớp).
Xơng đặc (substantia compacta): là mô rắn chắc, mịn, màu vàng nhạt.
Xơng xốp (substantia spongiosa) do nhiều bè xơng bắt chéo nhau chằng chịt để hở
nhiều hốc nhỏ, trông nh bọt biển.
Tuỷ xơng (medula ossium) gồm hai loại: tuỷ đỏ (medulla ossium rubra) là nơi tạo
huyết; tuỷ vàng (medulla ossium flava) chứa nhiều tế bào mỡ chỉ có trong các ống tuỷ ở
thân xơng dài ngời lớn.
1.4 Hình thể ngoài
Dựa vào hình thể ngoài và cấu tạo có thể chia xơng thành 4 loại chính :

bằng các đờng khớp bất động, chỉ có xơng hàm dới là có thể chuyển động đợc và tiếp
khớp với khối xơng sọ bằng một cặp khớp hoạt dịch: các khớp thái dơng - hàm dới.
2.1 Phân chia
Xơng của thân gồm có: cột sống và các xơng ngực. Xơng thân bị xơng sọ đè lên
và liên hệ với các xơng chi qua các đai chi.
Xơng sọ đợc chia thành sọ thần kinh và sọ tạng.

3


- Sọ thần kinh (neurocranium) hay hộp sọ bao gồm 8 xơng tạo nên hộp sọ: 2 xơng
đỉnh (os parietale),1 xơng trán (os frontale), 1 xơng chẩm (os occipitale), 1 xơng bớm
(os sphenoidale), 1 xơng sàng (os ethmoidale) và 2 xơng thái dơng (os temporale).
Trai xơng thái dơng

Điểm thóp

Điểm thóp trớc

trớc - bên

Xg trán

Xg đỉnh

Đờng khớp vành
Đờng khớp bớm - đỉnh
Cánh lớn xơng bớm
Đờng khớp bớm - trán
Đờng khớp bớm - gò má

ống tai ngoài
Mỏm chũm

Mỏm vẹt
Xơng hàm dới

Mỏm trâm
Lồi cầu xg hàm dới
Góc hàm dới
Cung gò má
Củ khớp

Hình: Xơng sọ

2.2 Hình thể ngoài của cả khối xơng sọ
- Sọ tạng (viscerocranium) hay bộ xơng mặt chủ yếu gồm các xơng vây quanh ổ
mắt, ổ mũi và ổ miệng, tức là những ổ chứa các giác quan và các tạng thuộc phần đầu của
các đờng tiêu hoá và hô hấp. Bộ xơng mặt gồm 13 xơng dính thành một khối và dính
với sọ thần kinh, và 1 xơng liên kết với khối xơng sọ bằng khớp hoạt dịch. Sọ tạng có 6
xơng chẵn là: xơng lệ (os lacrimal), xơng xoăn mũi dới (concha nasalis inferior), xơng
mũi (os nasale), xơng hàm trên (maxilla), xơng khẩu cái (os platinum ) và xơng gò má
(os zygomaticum). Hai xơng lẻ của phần sọ này là xơng hàm dới (os mandibula) và
xơng lá mía (vomer).

4


Xơng móng (os hyoideum) là một xơng nhỏ hình móng ngựa nằm ở cổ, trên sụn
giáp. Nó không thuộc xơng sọ nhng đợc mô tả cùng xơng sọ cho tiện. Xơng
móng gồm một thân và hai sừng ở mỗi bên: sừng lớn quay ra sau, sừng nhỏ hớng lên trên.

Hố thái dơng
ống thị giác

Xg thái dơng

Lỗ dới ổ mắt

Lỗ gò má -mặt
Xg gò má

Cung gò má
Lồi cầu xg hàm dới

Xg xoăn dới
Mỏm chũm
Ngành xg hàm dới
ổ mũi
Xg lá mía
Hố nanh
Hố răng cửa
Lỗ cằm
Xg hàm dới

Xg sàng
Vách mũi
Gai mũi trớc
Lồi nanh
Xg hàm trên
Mỏm huyệt răng
Góc hàm dới


Xg cùng
Xg cụt

Hình: Cột sống nhìn trớc (A) và bên (B)

Đặc điểm hình thể chung của các đốt sống
Mỗi đốt sống gồm có thân đốt sống và cung đốt sống vây quanh lỗ đốt sống.
- Thân đốt sống (corpus vertebrae) có hình trụ dẹt, mặt trên và mặt dới đều hơi lõm
để tiếp khớp với đốt sống kế cận qua đĩa gian đốt sống.
- Cung đốt sống (arcus vertebrae) ở phía sau thân đốt sống, cùng với thân đốt sống
giới hạn nên lỗ đốt sống. Cung gồm mảnh cung đốt sống (lamina arcus vertebrae) rộng và
dẹt, nằm ở sau; 2 cuống cung đốt sống (pediculus arcus vertebrae) ở trớc mảnh, dính với
thân; và các mỏm từ cung mọc ra. Cuống có hai bờ (trên và dới) đều lõm gọi là các khuyết
sống trên và dới. Khuyết sống dới của đốt sống trên cùng khuyết sống trên của đốt sống
dới liền kề giới hạn nên lỗ gian đốt sống, nơi mà các dây thần kinh sống và các mạch máu
đi qua. Các mỏm tách từ cung đốt sống ra là:

6


- Mỏm gai (processus spinosus) từ giữa mặt sau của mảnh cung đốt sống chạy ra sau
và xuống dới, sờ thấy đợc ở dới da lng;
- Mỏm ngang từ chỗ nối giữa cuống và mảnh chạy ngang ra hai bên;
- Mỏm khớp, gồm 2 mỏm khớp trên và 2 mỏm khớp dới, cũng tách ra từ khoảng chỗ
nối giữa cuống và mảnh; khi các đốt sống tiếp khớp với nhau thì 2 mỏm khớp dới của đốt
sống trên tiếp khớp với 2 mỏm khớp trên của đốt sống dới.
- Lỗ đốt sống nằm giữa thân đốt sống và cung đốt sống. Khi các đốt sống chồng lên
nhau tạo thành cột sống thì các lỗ này hợp thành ống sống chứa tuỷ sống.
Mỏm gai

Lồng ngực đợc tạo thành bởi 12 đôi xơng sờn tiếp khớp với các đốt sống ngực ở
phía sau và với xơng ức ở phía trớc. Các xơng lồng ngực giới hạn nên khoang (hay ổ)
ngực. Khoang ngực có 2 lỗ: lỗ ngực trên đợc giới hạn bởi mặt trớc đốt sống ngực I,
xơng sờn I và khuyết tĩnh mạch cảnh của cán xơng ức; lỗ ngực dới đợc giới hạn
bởi thân đốt sống ngực XII, xơng sờn XII, cung sờn và góc dới ức. 22 khoang gian
sờn mà mỗi khoang nằm giữa một cặp xơng sờn liên tiếp; hai rãnh phổi nằm hai bên
cột sống
đoạn ngực. Các đốt sống ngực đã đợc mô tả ở trên, dới đây chỉ mô tả xơng ức và các
xơng sờn.
3.2.1 Xơng ức
Xơng ức là xơng dẹt, nằm ở giữa thành trớc lồng ngực và gồm 3 phần tính từ trên
xuống là : cán ức, thân ức và mỏm mũi kiếm (mũi ức). Giữa cán ức và thân ức là góc ức.
Cán ức có khuyết tĩnh mạch cảnh (ở bờ trên) và khuyết đòn để tiếp khớp với đầu ức của
xơng đòn. Mỗi bờ bên của cán và thân có 7 khuyết sờn (insisurae costales) để tiếp khớp
với sụn của 7 xơng sờn trên sờn.
3.2.2 Xơng sờn
Có 12 đôi xơng sờn, là các xơng dẹt, dài và cong. Trong 12 đôi xơng sờn,
mỗi xơng của các đôi I - VII tiếp khớp với xơng ức bằng một sụn sờn riêng nên đợc
gọi là các xơng sờn thật, các đôi VIII - XII không có sụn sờn riêng để tiếp khớp với
xơng ức (hoặc không tiếp khớp, nh các đôi XI - XII) nên đợc gọi là các xơng sờn
giả, riêng các xơng sờn XI - XII còn đợc gọi là các xơng sờn cụt.
Củ sờn
Cổ sờn
Góc sờn
Mặt khớp
củ sờn
Rãnh sờn
Chỏm sờn

Thân sờn

Đờng cung

Đờng kính ngang
Lồi chậu mu
Khớp mu

Đờng kính chéo
Đờng kính trớc - sau

4.1 Chậu hông lớn
Chậu hông lớn là phần chậu hông nằm trên eo chậu trên gồm 2 thành bên tạo bởi hố
chậu của xơng chậu và phần bên của nền xơng cùng; nó có hình phễu loe rộng lên trên, là
giá tựa cho các tạng trong ổ bụng và chỗ bám của các cơ thuộc đai bụng.
4.2 Chậu hông bé
Thành xơng của chậu hông nhỏ không đều nhng hoàn thiện hơn chậu hông lớn (có
thành trớc). Chậu hông bé nằm giữa eo chậu trên (nơi thông với khoang bụng) và eo chậu
dới (đợc đậy bởi sàn chậu hông) và có một trục cong ở giữa. Chậu hông bé có tầm quan
trọng về sản khoa.
5. Xơng chi trên

9


Mỗi chi trên có 32 xơng: 1 xơng vai, 1 xơng đòn,1 xơng cánh tay, 2 xơng
cẳng tay (xơng quay và xơng trụ) và 27 xơng bàn tay (gồm 8 xơng cổ tay, 5 xơng
đốt bàn tay và 14 xơng đốt ngón tay). Trong các xơng kể trên, xơng đòn và xơng
vai tạo nên
đai chi trên hay đai ngực nối chi trên tự do với thân, các xơng còn lại tạo nên phần tự do
của chi trên
Xg vai

ấn d/c quạ - cùng vai
Mặt khớp đòn
ấn d/c thang
ấn d/c nón
Mỏm quạ

Mặt trớc
ổ chảo

Hố dới vai

Góc trên

Củ trên ổ chảo

Khuyết vai
Bờ trên

Mỏm quạ

Mỏm cùng vai

ổ chảo

Gai vai
Hố dới gai

Hình: Xơng vai bên phải
nhìn từ trớc và
sau

Mặt khớp cùng vai

B

Hình: Xơng đòn bên phải
A. Nhìn từ trên B. Nhìn từ dới

Mặt khớp ức

5.3 Xơng cánh
tay

Chỏm
Củ lớn

Cổ giải
phẫu
Rãnh gian củ

Mào củ

Củ lớn
Củ bé và mào củ

Cổ phẫu thuật

Rãnh tk quay

Lồi củ delta




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status