KIỂM TRA MIỆNG
1. Hãy kể tên các thể loại văn học dân gian mà em
đã học ? Những ví dụ sau thuộc thể loại văn học
dân gian nào ? (8đ)
1.
Hỡi cô tác nước bên đàng
Sao cô múc ánh trăng vàng đổ đi.
2.
Bầu ơi thương lấy bí cùng,
Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn.
2. Hôm nay học bài gì? Nội dung chính của
bài là gì? (2 đ)
KIỂM TRA MIỆNG
Câu 1:
- Các thể loại văn học dân gian: Truyền thuyết,
cổ tích , truyện cười, truyện ngụ ngôn, ca dao.
- Các ví dụ thuôc thể loại ca dao.
Câu 2:
- Tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất.
- Nội dung , ý nghĩa, nghệ thuật của các câu tục
ngữ.
Tiết:73:
I. ĐỌC- HIỂU CHÚ
THÍCH:
(* SGK/3,4)
2. Đọc và giải nghĩa từ:
Tiết:73:
1. Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng,
Ngày tháng mười chưa cười đã tối.
2. Mau sao thì nắng, vắng sao thì mưa.
3. Ráng mỡ gà, có nhà thì giữ.
4. Tháng bảy kiến bò, chỉ lo lại lụt.
5. Tấc đất tấc vàng.
6. Nhất canh trì, nhị canh viên, tam canh điền.
7. Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống.
8. Nhất thì, nhì thục.
Tiết:73:
I. ĐỌC- TÌM HIỂU CHÚ
THÍCH:
1. Tục ngữ là gì?
(* SGK/3)
2. Đọc và giải nghĩa từ:
II. PHÂN TÍCH:
Có thể chia tám câu
tục ngữ trong bài
thành mấy nhóm?
Tên gọi từng nhóm
đó là gì?
PHIẾU HỌC TẬP
CÂU
Ý NGHĨA
NGHỆ
THUẬT
KINH
NGHIÊM VÀ
BÀI HỌC
Tiết:73:
I. ĐỌC- TÌM HIỂU CHÚ THÍCH:
II. PHÂN TÍCH:
Em có nhận
1. Tục ngữ về thiên nhiên:
1. gì
Đêm
tháng
xét
về độ
a. Câu 1:
nămthời
chưa
nằm
dài
b. Câu 2:
- Ngày nào đêm trước trời có
nhiều sao, hôm sau sẽ nắng,
trời ít sao sẽ mưa.
* Nghệ thuật: Vần lưng, phép
đối.
2.Trăng
Mau sao
thì
quầng
nắng,
vắngtrăng
sao
thì hạn,
thìtán
mưa.
thì mưa.
Em hãy tìm
những câu tục
ngữ có nội
dung tương tự.
Tiết:73:
I. ĐỌC- HIỂU CHÚ THÍCH:
II. PHÂN TÍCH:
1. Tục ngữ về thiên nhiên:
c. Câu 3:
- Khi trên trời xuất hiện ráng
Tiết:73:
I. ĐỌC- HIỂU CHÚ THÍCH:
*4.Tháng
Thángbảy
bảykiến
kiến
Hãyđại
tìmhàn
những
đàn,
II. PHÂN TÍCH:
bò, chỉ lo lại hồng
lụt.
câu
tục ngữ có nội
thuỷ.
1. Tục ngữ về thiên nhiên:
dung
tương
* Kiến
cánhtự.
vỡ tổ
bay ra, bão táp mưa
d. Câu 4:
sa gần tới.
- Kiến bò nhiều vào tháng
* Kiến đen tha
bảy là điềm báo sắp có lụt.
- Nhất, nhị, tam: 1,2,3 =>thứ I, thứ II, thứ III.
- Canh: canh tác
- Trì: ao
- Viên: vườn tược.
- Điền: ruộng đất
Tiết:73:
I. ĐỌC- HIỂU CHÚ THÍCH:
II. PHÂN TÍCH:
1. Tục ngữ về nhiên nhiên:
2. Tục ngữ về lao động sản xuất:
f. Câu 6:
- Thứ tự về nguồn lợi kinh tế
của các ngành nghề.
* Nghệ thuật: Câu tục ngữ có
ba vế cùng một kết cấu có vần
lưng, vần chân: viên - điền.
6. Nhất canh trì,
nhị canh viên,
tam canh điền.
Tiết:73:
I. ĐỌC- HIỂU CHÚ THÍCH:
II.*PHÂN
Những TÍCH:
câu tục ngữ có nội dung gần gũi với câu
7. Nhất nước
những
phân bón, sự cần mẫn, giống.
tục ngữ có
nội dung gần
- Nghệ thuật: Ngắn gọn, đủ ý,
gũi.
có nhịp điệu, có vần.
Tiết:73:
I. ĐỌC- HIỂU CHÚ THÍCH:
II. PHÂN TÍCH:
Nhất thì nhì
1. Tục ngữ về nhiên nhiên:
2. Tục ngữ về lao động sản xuất: thục.
f. Câu 8:
- Khẳng định tầm quan trọng
của thời vụ và đất đai đã được
khai phá, chăm bón đối với nghề
trồng trọt.
* Nghệ thuật: Ngắn gọn, hàm
xúc.
Tiết:73:
ĐỌCHIỂU
CHÚ
1. I.
Nghệ
thuật
động sản xuất là
- Kinh nghiệm quý báu, tương đối chính xác của nhân
gì?
dân trong việc quan sát các hiện tượng thiên nhiên và
trong lao động sản xuất.
Tiết:73:
I. ĐỌC- HIỂU CHÚ THÍCH:
*Ghi nhớ: Bằng lối ngắn gọn, có vần, có nhịp
điệu,
giàu TÍCH:
hình ảnh, những tục ngữ về thiên
II. PHÂN
nhiên và lao động sản xuất đã phản ánh,
III.
TỔNG
KẾT:
truyền đạt những kinh nghiệm quý báu của
nhân dân trong việc quan sát các hiện tượng
thiên
nhiên
vàSGK/5
trong lao động sản xuất. Những
GHI
NHỚ
câu tục ngữ ấy là “túi khôn” của nhân dân
nhưng chỉ có tính tương đối chính xác vì
không ít kinh nghiệm được tổng kết chủ yếu
dựa vào quan sát.
44
10
14
20
24
34
43
42
41
50
49
48
47
46
45
54
30
13
12
11
19
18
17
16
15
23
22
21
29
28
giê
Start