ôn tập an toàn lao động ( chương trình dành cho sinh viên xây dựng) - Pdf 44

CHƯƠNG 1: CÁC KHÁI NIỆM VỀ AN TOÀN LAO ĐỘNG
1. Điều kiện LĐ.
-Bao gồm các yếu tố kinh tế, xã hội, tổ chức, kỹ thuật, tự nhiên thể hiện qua quy trình
công nghệ, công cụ, môi trường, con ngƣời; và sự tác động qua lại giữa chúng tạo điều
kiện cho hoạt động của con người trong quá trình SX.
-Kinh tế: kinh tế phát triển > công vụ LĐ tiện nghi, đối tƣợng LĐ phong phú, môi trƣờng
LĐ đa dạng > thuận lợi cho người LĐ.
-Tổ chức
-Xã hội: mật độ dân cư, giới tính, lứa tuổi, dân tộc, tôn giáo.
-Tự nhiên: vị trí địa lí, độ dốc, khí hậu (nhiệt độ, độ ẩm, giớ, mưa, bão), sông ngòi, thực
phủ, giao thông.
-Công cụ LĐ
-Lực lượng LĐ: người LĐ và người sử dụng LĐ.
2. Các ảnh hưởng của tự nhiên trong quá trình LĐ sản xuất ra của cải vật chất.
-Khí hậu (thời tiết, nhiệt độ).
-Bức xạ.
-Thực phủ.
-Độ dốc tự nhiên.
Côn trùng. - Do rơi, ngã, té.
3.Bệnh nghề nghiệp.:Là bệnh phát sinh do tác động của điều kiện LĐ có hại đối với
người lao động.
4.Tai nạn LĐ.
-Là tai nạn gây tổn thương cho các bộ phận cơ thể người LĐ hoặc gây tử vong, xảy ra
trong quá trình lao động, gắn liền với việc thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ LĐ.
Nhiễm độc đột ngột cũng là tai nạn LĐ.
5.ATLĐ
-Là trong một thời gian nhất định, người LĐ không xảy ra tai nạn về ng]ời, về công cụ,
về môi trường.
-Sự nguy hiểm: là tình huống có thể xảy ra tổn thƣơng thông qua các yếu tố gây hại.



nghiệm hơn, nhận thức đúng đắn về cuộc sống và LĐ, có thu nhập cao hơn để cải thiện
cuộc sống.
-Tiêu cực: Làm giảm năng suất LĐ, gây căng thẳng trong LĐ, dẫn đến mệt mỏi về tâm
lý, buồn chán.
-LĐ trực tiếp là chịu tải về cơ bắp; làm việc căng thẳng là chịu tải về thần kinh, chịu tải
về tim và chịu tải về tâm lý.
10. Các hình thức tổ chức LĐ.
-LĐ riêng lẽ.-LĐ kế bên. -LĐ trình tự. -Dạng LĐ cơ bắp (nhƣ mang vác). -Dạng LĐ
hoán đổi (sửa chữa, lắp ráp). -Dạng LĐ tập trung (lái ô tô). -Dạng LĐ tổng hợp (thiết kế).
-LĐ sáng tạo (phát minh).
11. LĐ an toàn bền vững.
-Bền vững là thỏa mãn nhu cầu về kinh tế, tài nguyên, môi trường cho thế hệ này và thế
hệ sau.
Các giải pháp:
- Kinh tế: Giảm tiêu phí năng lượng. ;Giảm hàng nhập khẩu. ;Giảm chênh lệch về thu
nhập. ;Chuyển chi phí quân sự an ninh cho yêu cầu phát triển. ;Tạo công ăn việc làm cho
người dân.
-Nhân văn: Ổn định dân số. ;Giảm di cư đến thành phố thông qua chương trình phát triển
nông thôn. ;Giảm nhẹ hậu quả môi trƣờng của đô thị hóa. ;Xóa nạn mù chữ. ;Tiếp cận
bình đẳng y tế. ;Cải thiện phúc lợi xã hội.
-Môi trường: Sử dụng hiệu quả đất canh tác và cung cấp nước. Không lạm dụng phân
bón, hóa chất, thuốc trừ sâu. Khai thác nƣớc mặt hợp lý. Bảo vệ đa dạng sinh học. Bảo vệ
tài nguyên thiên nhiên. Không khai thác nông nghiệp trên đất có độ dốc lớn.
- Kỹ thuật: Chuyển sang nền kỹ thuật sạch và có hiệu suất hơn. Giảm phát thải CO2. Tìm
nguồn năng lượng mới, tránh sử dụng nguyên liệu hóa thạch. Bảo tồn kỹ thuật truyền
thống với ít chất thải và chất ô nhiễm.
12. Những phạm trù ATLĐ.
-Xã hội: Chính trị. Pháp luật. Xã hội. Kinh tế.
-Thị trường: Nhu cầu LĐ. Điều kiện thị trường. Thị trường LĐ.
-Môi trường: Vị trí. Sự lan truyền.

CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU QUA VỀ BỘ LUẬT ATLĐ CỦA VN
1.Đối tượng
- Mọi người lao động, kể cả người học nghề, thử việc trong các lĩnh vực, các thành phần
kinh tế, trong các lực lượng vũ trang.
- Mọi tổ chức cá nhân sử dụng lao động, mọi công chức,viên chức.


- Các doanh nghiệp, tổ chức, cơ quan nước ngoài, tổ chức quốc tế, đóng trên lãnh thổ
Việt Nam.
2. Cơ cấu
Để phù hợp với hiến pháp nước CHXHCNVN năm 1992 về lao động, sử dụng và quản lý
lao động -> 23/6/1994 thông qua bộ luật lao động ( có 9 chương về an toàn lao động, vệ
sinh lao động) -> Nghị định 06/CP ngày 20/1/1995 qui định chi tiết một số điều của Bộ
Luật Lao Động về TVSLĐ cùng với hàng loạt thông tư, chỉ thị qui phạm an toàn, tiêu
chuẩn vệ sinh mới được ban hành hoặc điều chỉnh, sửa đổi tạo thành hệ thống luật pháp
chế độ chính sách BHLĐ của nước ta.
3 Nội dung
* Chương 9 : ATLĐ, VSLĐ, BHLĐ ( chương này là chủ yếu) (BL) -> NĐ 06/CP :
chương 2,3,4
*Các chương khác: chương 4,5,7,8,10,11,12
- Điều 29 chương IV qui định hợp đồng lao động ngoài các nội dung khác phải có nội
dung điều kiện về an toàn lao động, vệ sinh lao động.
- Điều 39 chương IV qui định một trong nhiều trường hợp về chấm dứt hợp đồng là:
người sử dụng lao động không được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động khi người
lao động ốm đau hoặc bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp đang điều trị điều dưỡng
theo quyết định của thầy thuốc.
- Điều 46 chương V qui định một trong những nội dung chủ yếu của thỏa ước tập thể là
an toàn lao động, vệ sinh lao động.
- Điều 68 tiết 2 chương VII qui định việc rút ngắn thời gian làm việc đối với những người
làm việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.

2 vệ sinh an toàn lao động ở nơi lao động là bắt buộc.
3 khu vực người lao động máy có tính độc hại phải kiểm tra định kỳ, ít nhất 1 năm.
4 tổ chức dự phòng bên trong, ngoài. Có đội ngũ chính quyền, công an, phòng ban, bệnh
viện, dân quân tự vệ, bảo vệ
ội sơ cấp cứu (trong, ngoài) bệnh viện gần nhất, số
điện thoại, có xe vận chuyển.
5. nâng cao bảo hộ lao động (công cụ cuối cùng) tuyên truyền giáo dục cho người sử
dụng lao động, người lao động,huấn luyện tập huấn, có giải pháp khám định kỳ, bồi
dưỡng cho người bị tai nạn nghề nghiệp, người mắc bệnh nghề nghiệp, mãn tính.
2.tai nạn lao động (105-108 BL ATLĐ)
NĐ 06/CP điều 9-12 của chương 3
1 trách nhiệm người sử dụng lao động đối với người bị tai nạn lao động: sơ cứu cấp cứu
kịp thời ;tai nạn lao động nặng, chết người, phải giữ nguyên hiện trường và báo ngay cho
cơ quan lao động, y tế, công đoàn cấp tỉnh và công an gần nhất.


2 tai nạn xảy ra gây tổn thương về con người, người sử dụng lao động phải đền bù, phải
sơ cứu, đưa đi khám bệnh , đền bù tiền tứ túc..
3 nếu tai nạn xảy ra phải lập biên bản; ngườ đại diện chính phủ người sd lao động, người
đại diện người lao động.
4 hàng quý, hàng năm cơ quan, xí nghiệp phải tổng kết bao nhiêu tai nạn,loại tai nạn->
rút kinh nghiệm.
5 hàng năm kiểm tra sức khỏe định kỳ, chung đối với những người bệnh nghề nghiệp.
6 báo cáo tai nạn lao động cho cơ quan quản lý lao động cấp trên.
3.Nghĩa vụ và quyền lợi của người sd lđ
Chương 3-> cụ thể ở NĐ 06/CP: chương 4 điều 13,14
*Nhiệm vụ: điều 13
1 hàng năm cơ quan xí nghiệp lập kế hoạch sản xuất phải có kế hoạch an toàn lao động,
vệ sinh lao động, bảo hộ lao động cho công nhân của mình.
2 trang bị kiến thức ATLĐ, VSLĐ, BHLĐ thông qua tuyên truyền giáo dục, tập huấn

3 quyền khiếu nại, tố cáo: ban giám đốc,phòng , sở, cơ quan nhà nước khi vi phạm qui
định nhà nước hoặc thực hiện không đúng các giao kết về ATLĐ, VSLĐ.
5.Giái pháp 3 bên
Tổ chức lao động quốc tế

ập liên hợp quốc.

1.Chính phủ:
Nhiệm vụ:
+ ban hành luật
+ cụ thể thành quy chuẩn, quy phạm
+vận động dôn đốc kiểm tra làm theo luật
+ thời gian thanh tra kiểm tra sửa đổi
+ hợp tác nước này với nướ

ổi

2.Người sử dụng lao động:
+ nắm được cụ thể bộ luật lao động chính phủ
+ cụ thể hóa thành uy chuẩn, nội quy của mình
+ kiểm soát, kiểm tra
3.Người lao động, đại diện công đoàn
+ ký thỏa ước tập thể ATLĐ

ụ thể hóa thành nội dung quy chuẩn


+ tham gia góp ý quy chuẩn quy phạm thanh tra tai nạn lao động
+ được đào tạo an toàn lao động
6.Các bộ ngành ở địa phương, trung ương tham gia vào bộ luật ATLĐ, VSLĐ,

a.Phòng kế hoạch:
-Tổng hợp các yêu cầu về nguyên vật liệu, nhân lực và kinh phí trong kế hoạch bảo hộ
lao động vào kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và tổ chức thực hiện.
-Cùng với bộ phận bảo hộ lao động theo dõi, đôn đốc và đánh giá việc thực hiện các nội
dung công việc đã đề ra trong kế hoạch bảo hộ lao động, bảo đảm cho kế hoạch được
thực hiện đầy đủ, đúng tiến độ.
b.Phòng kỹ thuật
-Nghiên cứu cải tiến trang thiết bị, hợp lý hóa sản xuất và các biện pháp về kỹ thuật an
toàn; kỹ thuật vệ sinh để đưa vào kế hoạch bảo hộ lao động và hướng dẫn giám sát việc
thực hiện các biện pháp này.
-Biên soạn, sửa đổi, bổ sung và hoàn thiện các quy trình, biện pháp làm việc an toàn đối
với các máy, thiết bị, hóa chất và từng công việc, các phương án ứng cứu khẩn cấp khi có
sự cố; biên soạn tài liệu giảng dạy về an toàn, vệ sinh lao động và phối hợp với bộ phận
bảo hộ lao động tổ chức huấn luyện cho người lao động.
-Tham gia kiểm tra định kỳ về an toàn, vệ sinh lao động và tham gia điều tra tai nạn lao
động.
-Phối hợp với bộ phận BHLĐ theo dõi việc quản lý, đăng ký, kiểm định và xin cấp giấy
phép sử dụng các máy, thiết bị, vật tư, các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ
sinh lao động và chế độ thử nghiệm đối với các loại thiết bị an toàn, trang bị bảo vệ cá
nhân theo qui định.
c.Phòng nhân sự (Phòng tổ chức cán bộ)
-Phối hợp với các phân xưởng và các bộ phận có liên quan tổ chức và huấn luyện lực
lượng phòng chống tai nạn, sự cố trong sản xuất phù hợp với đặc điểm của doanh nghiệp.
-Phối hợp với bộ phận bảo hộ lao động và các phân xưởng tổ chức thực hiện các chế độ
bảo hộ lao động, đào tạo, nâng cao tay nghề kết hợp với huấn luyện về an toàn, vệ sinh
lao động; trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân, thời giờ làm việc, nghỉ ngơi, bồi dưỡng
hiện vật, bồi thường tai nạn lao động, bảo hiểm xã hội…


-Bảo đảm việc cung cấp đầy đủ kịp thời nhân công để thực hiện các nội dung, biện pháp

được chuyển đến làm việc tại phân xưởng về biện pháp làm việc an toàn khi giao việc
cho họ.
-Bố trí người lao động làm việc đúng nghề được đào tạo, đã được huấn luyện và đã qua
sát hạch kiến thức an toàn vệ sinh lao động đạt yêu cầu.
-Thực hiện và kiểm tra đôn đốc các tổ trưởng sản xuất và mọi người lao động thuộc
quyền quản lý thực hiện tiêu chuẩn, qui phạm, qui trình, biện pháp làm việc an toàn và
các qui định về BHLĐ.
-Tổ chức thực hiện đầy đủ các nội dung kế hoạch BHLĐ, xử lý kịp thời các thiếu sót
được phát hiện qua kiểm tra, qua các kiến nghị của các tổ sản xuất, các đoàn thanh tra,
kiểm tra có liên quan đến trách nhiệm của phân xưởng và báo cáo với cấp trên những vấn
đề ngoài khả năng giải quyết của phân xưởng.
-Thực hiện khai báo, điều tra tai nạn lao động xảy ra trong phân xưởng theo qui định của
Nhà nước và phân cấp của doanh nghiệp.
-Phối hợp với Chủ tịch Công đoàn bộ phận định kỳ tổ chức tự kiểm tra về BHLĐ ở đơn
vị, tạo điều kiện để mạng lưới an toàn, vệ sinh viên phân xưởng hoạt động có hiệu quả.
b.Quyền hạn của quản đốc
-Không để người lao động làm việc nếu họ không thực hiện các biện pháp đảm bảo an
toàn vệ sinh lao động, không sử dụng đầy đủ trang bị phương tiện làm việc an toàn, trang
bị phương tiện bảo vệ cá nhân đã được cấp phát.
-Từ chối nhận người lao động không đủ trình độ và đình chỉ công việc đối với người lao
động tái vi phạm các qui định bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động, phòng chống cháy nổ.
c.Tổ trưởng:
-Nhiệm vụ:
+ Hướng dẫn và thường xuyên kiểm tra đôn đốc người lao động thuộc quyền quản lý
chấp hành đúng qui trình, biện pháp làm việc an toàn, quản lý sử dụng tốt các trang bị,
phương tiện bảo vệ cá nhân, trang bị phương tiện kỹ thuật an toàn và cấp cứu y tế.
+ Tổ chức nơi làm việc đảm bảo an toàn và vệ sinh; kết hợp với an toàn vệ sinh viên của
tổ thực hiện việc tự kiểm tra để phát hiện và xử lý kịp thời các nguy cơ đe dọa đến an
toàn và sức khỏe phát sinh trong quá trình lao động sản xuất.
+ Báo cáo kịp thời với cấp trên mọi hiện tượng thiếu an toàn vệ sinh trong ản xuất mà tổ

động, cộng đồng và môi trường phù hợp với các khuyến nghị của Tổ chức lao động quốc
tế tại công ước số 174.
Bước 2: Cơ quan đầu mối thông qua các bộ
-Một bước quan trọng khác là xác định cơ quan đầu mối có trách nhiệm điều phối các cơ
quan có thẩm quyền lien quan về:


+ Bảo vệ người lao động, bao gồm việc ngăn chặn các tai nạn nghiêm trọng thường được
thực hiện bởi Bộ lao động và các cơ quan hành chánh của nó, ví dụ như thanh tra.
+ Bảo vệ dân chúng, bao gồm việc tổ chức các bộ phận cấp cứu tại chỗ và đặt tại những
cơ sở có các mối nguy hiểm lớn - thường là trách nhiệm của chính quyền địa phương.
+ Bảo vệ môi trường - thường là trách nhiệm của các cơ quan bảo vệ môi trường.
-Cơ quan đầu mối có thể là một đơn vị được thành lập mới hoặc một đơn vị đang có nằm
trong cơ cấu của Chính phủ trong một Bộ hoặc là một cơ quan phối hợp của nhiều Bộ.
-Trong sự sắp xếp khởi đầu, cơ quan Chính phủ có trách nhiệm đối với công tác an toàn vệ sinh lao động có thể xem như một cơ quan đầu mối.
-Cơ quan đầu mối sẽ thực hiện các bước khởi đầu trong việc thành lập hệ thống kiểm soát
các mối nguy hiểm lớn. Cơ quan này sẽ điều phối soạn thảo các dự luật, tổ chức tham
khảo ý kiến của các chủ doanh nghiệp, các tổ chức của công nhân và các tổ chức khác có
liên quan, và theo dõi các đề xuất đó tới khi ban hành. Cơ quan này sẽ tạo điều kiện cho
việc trao đổi thông tin liên tục giữa các cơ quan của Chính phủ. Những vấn đề không có
khả năng giải quyết sẽ được đưa đến UBQG quyết định.
Bước 3: Ủy ban khuyến cáo các nhà máy nên đặt ở đâu
-UBQG sẽ xem xét và đánh giá cơ sở hạ tầng về các mặt hoạt động công nghiệp có nguy
hại (bao gồm cả hóa chất) và khả năng kiểm soát chúng.
-Báo cáo về những phát hiện và việc đánh giá, việc xem xét sẽ được thảo luận tại UBQG.
Bước 4: Đặt ra những câu hỏi về ATLĐ, VSLĐ, BHLĐ. Tăng cường và điều phối cơ sở
hạ tầng
-Trong khi xem xét, UBQG sẽ phát hiện ra những vấn đề chưa hoàn thiện, chưa tương
xứng với chức năng của cơ sở hạ tầng. Ủy ban sẽ đưa ra các khuyến nghị về việc cải
thiện cơ sở hạ tầng và hiệu lực của luật pháp, đặc biệt là việc phối hợp giữa các cơ quan

Bước 9: Quản lý công cụ mà khi vận hành thải chất độc ra môi trường
Bước 10: Ban chính sách quản lý về con người, vật liệu, công cụ
-Ngay sau khi những qui định về hệ thống kiểm soát các mối nguy hiểm lớn được ban
hành, các cơ quan chỉ đạo sẽ thong báo tới tất cả các thành viên lien quan. Các cơ quan
chức năng phải soạn thảo các hướng dẫn về các khía cạnh như nhận diện và thong báo về
các hệ thống thiết bị có yếu tố nguy hiểm lớn, viết các báo cáo an toàn, đánh giá các mối
nguy hiểm và chuẩn bị các kế hoạch khẩn cấp. Các hướng dẫn có thể được soạn thảo mới
hoặc chúng có thể dựa trên hướng dẫn của các quốc gia khác. Nôi dung của nó nên được
kiểm tra bởi một nhóm chuyên gia.
Bước 11: Khuyến cáo ATLĐ cho tất cả mọi người
-Các yếu tố nguy hiểm chỉ có thể được kiểm soát khi toàn bộ những người có liên quan
phải có nhận thức đầy đủ về chúng, có yêu cầu kiểm soát chúng và chính sách thực hiện


nó. Nhà quản lý và các công nhân làm việc trong khu vực nguy hiểm và những người
sinh sống xung quanh phải được thong báo về quá trình hoạt động của nhà máy, các chất
độc hại và các tính chất của nó, các mối nguy hiểm liên quan trong quá trình hoạt động
(nếu có sự cố thì điều gì sẽ xảy ra) và các biện pháp bảo vệ mà họ có thể tự thực hiện.
Bước 12: Xem xét các báo cáo về tai nạn lao động
-Báo cáo an toàn phải được các cơ quan chức năng thẩm tra, tốt nhất là bởi các thanh tra
địa phương, những người có nhiều hiểu biết về thiết bị đó và một hoặc nhiều thành viên
của nhóm tư vấn kỹ thuật quen với việc phân tích và đánh giá báo cáo an toàn của các
thiết bị khác.
Bước 13: Xác định các thiết bị có yếu tố nguy hiểm lớn
-Việc xác định những kho tàng thiết bị có yếu tố nguy hiểm lớn trong một quốc gia cũng
có nghĩa là xác định và đăng ký các thiết bị máy móc có từ một hoặc nhiều chất độc hại
vượt quá giá trị ngưỡng cho phép. Các cơ quan chức năng có thể xác định các hệ thống
thiết bị như thế trước khi điều luật kiểm soát các yếu tố nguy hiểm nghiêm trọng được
ban hành, nhưng việc xác định chỉ có thể được hoàn thành sau khi bảng danh mục các
chất độc hại và giá trị giới hạn của chúng được thừa nhận là hợp lý.

Bước 20: Điều tra các tai nạn
-Người sử dụng lao động phải báo cáo các vụ tai nạn nghiêm trọng tới các cơ quan chức
năng, điều tra nguyên nhân của nó và đề ra những biện pháp ngăn ngừa tái diễn.
-Các cơ quan chức năng sẽ lập ra ngân hang dữ liệu về các vụ tai nạn xảy ra ở những hệ
thống thiết bị có yếu tố nguy hiểm lớn. Việc này phải thường xuyên được thực hiện do bộ
phận tư vấn kỹ thuật.
CHƯƠNG 4: AN TOÀN VỆ SINH LAO ĐỘNG (ATVS)
I.Nội dung
1.Nghiên cứu ATVSLĐ của quá trình lao động
Không sử dụng nguyên liệu hóa thạch
2.Nghiên cứu lý, hóa
Con người : vật lý, hóa học
3.Nghiên cứu thời gian: làm việc, nghỉ, nghỉ dưỡng
Nghiên cứu thời gian làm việc, nghĩ dưỡng.. hợp lý
Làm việc 1 ca? Giờ
Giữa ca này cách ca kia?
1 năm nghỉ mấy lần , 1 lần bao nhiêu?
VD: 1 tuần làm 7 buổi/ 6 buổi/ 5 buổi
4.Nghiên cứu sự mệt mỏi trong quá trình sản xuất


Làm việc liên tục-> mệt mỏi->chảnh mảng-> làm việc không hiệu quả
5.Nghiên cứu với xí nghiệp, cá nhân
Nhiệt độ: + do bức xạ nhiệt độ của máy móc
+ do cá nhân
Bức xạ: + do máy móc
+ do bức xạ nhiệt
Khí độc
Vệ sinh: + thông gió
+ rào chắn

Tiện nghi ( ở đâu dùng cũng được)
Không tạo bóng
Cường độ ánh sáng thích hợp điều kiện làm việc
(ánh sáng : cục bộ; tổng quan
-Bụi ồn rung: ( bụi công nghiệp; vd : bút chì) ; ồn sản xuất ( do vận hành máy moc)
-Khí độc hơi độc:
-Tổ chức lao động (50% thành công)
Tổ chức lao động phải: + chia nhóm về dân sự;+ chia công việc;+ có bản đồ thi công:
đường gant ( đường tới hạn nét liền) ; đường mềm ( nét đứt);+ có nhật ký công trình : bản
thân quản lý; giám sát quản lý;+ phải lập được biểu đồ dân sự;+ chuẩn bị công cụ, máy
móc thiết bị đồng bộ
III.Giải pháp ATVSLĐ
1.Công nghệ (KHCN)
ải tiến, đổi

-Nếu giả
-Nếu SX tạo nhiều chất độ

ải tiến, thay đổi

VD: tự động hóa, không dùng xăng hóa thạch, chuyển từ sử dụng xi mang khô-> xi măng
ước
2.Vệ sinh lao động
VD: quá ồn-> giảm ồn
Bức xạ -> áo chống bức xạ
Chú ý thiết kế ánh sáng.


Có khí độc, hơi độc-> cho thông gió ( không khí đối lưu)
Gió có 2 loại: có tổ chức và vô tổ chức

2.tính chất của bụi+dễ cháy nổ
Diện tích tiếp xúc không khí lớn-> cháy
Trầm nhiệt
Nhiễm điện (chú ý tính chất đầu tiên)
3.ảnh hưởng:
a. con người: làm viên họng, viên phổi
b. máy móc: làm mòn vỏ máy móc, thiết bị
c. môi trường : gây ô nhiễm không khí
4.giải pháp
- dựa vào tính chất trầm nhiệt và nhiễm điệ

ụi

- mật độ
- hút bụi hướng tâm
- bảo hộ: dùng khẩu trang, mặt nạ.
V. các bệnh nghề nghiệp được bảo hiểm
1. lao phổi do bụi silic
2. bệnh do bụi dãy amiang ( làm cánh máy bay) bụi này có cánh
3. bụi chì ( phổi, máu nhiễm chì)
4. thủy ngân ( làm kim hoàng, mơ vàng, làm nhiệt kế)
5. nhiễm độc mangan
6. nhiễm độc benzen
7. nhiễm độc nicotin ( SX thuốc lá, người hút thuốc, thụ động)
8. Nhiễm độc asen (thạch tím)
9. SX vũ khí TNT
10. bệnh do vi rut ( bác sĩ)
11. do các tia xạ trị ( X, rơn ghen) (kỹ thuật viên)



𝑃
𝑃0

(𝑑𝐵); 𝑃0 = 2.10−5 N/m^2

𝑊
(𝑑𝐵); 𝑊0 = 𝐼0
𝑊0

4.âm thanh dao động từ 16->20 KHz
Hạ âm 20 KHz
5.ảnh hưởng của ồn ( sản xuất)
-thính giác
-hệ thần kinh
-hệ tuần hoàn
->làm việc trong môi trường ồn quá lâu phải nghỉ để hồi phục thính giác


6.biện pháp
*biện pháp chung:
-đường phải làm phẳng-> xe chạy không xốc, không ồn
-xây tường ngăn sóng âm
-trồng cây xanh
-khi thiết kế quy hoạch phải chú ý hướng gió (ồn phải ở dưới hướng gió)
*dùng bồn cộng hưởng: triệt tiêu tạp âm (VD: ống giảm thanh)
*vật liệu xây dựng cách âm:
-tường lồi lỏm-> giảm âm thanh
-Có ốp che tai
7.các loại ồn


Trong đó: B_r độ rọi của vật; B_n Độ chói của nền;
6.sinh lý mắt
Mắt có 2 loại tế bào : hữu sắc & vô sắc
Ánh sáng ban ngày E> 10μm -> tế bào hữu sắc hoạt động
E< 10 μm -> tế bào vô sắc hoạt động
Thời gian thích nghi: giữa tối & sáng để mắt thích nghi
*nguồn sáng: đèn dây tóc, đèn neon , đèn LED..
7.khi thiết kế chú ý:
+ thiết kế tiện nghi co người lao động
+không được tạo bóng
+thiết kế dễ tìm,thích hợp túi tiền
+nguồn sáng dễ bảo quản
8.ảnh hưởng của ánh sáng trong sản xuất
ảnh hướng đến mắt: + phải thiết kế hợp lý ( không quá sáng /tối);+ phải có ánh sáng cục
bộ và tổng quan
9.biện pháp
-thiết kế, chọn nguồn sáng hợp lý về rọi, cường độ,góc chói, ánh sáng tổng quan, cục bộ
-phải có mắt kính râm đạt chuẩn (VD: hàn)
20. điều hòa thân nhiệt ( môi trường phi khí hậu)
Dưới 20kcal :lạnh; = 20kcal : ổn định; Trên 20kcal : nóng gồm nóng khô & nóng ẩm
1.các loại nhiệt độ
-3 loại
- nóng & lạnh:
+nóng khô: thiền về thần kinh, tuần hoàn
+nóng ẩm: thiên về da, hô hấp


-nóng -> bệnh gấp đôi lên
+ lạnh ẩm: ảnh hưởng hô hấp ( trên –giữa –dưới)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status