BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ
tê
́H
uê
́
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
Ki
nh
TRỊNH NGUYỄN TRUNG ANH
ho
̣c
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỐN LƯU ĐỘNG
ươ
̀ng
Đ
ại
̣c
TẠI CÔNG TY XĂNG DẦU THỪA THIÊN HUẾ
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
̀ng
Đ
ại
Mã số: 60.34.04.10
Tr
ươ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: TS. Trần Xuân Châu
Huế, 2017
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là
trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào. Tôi cũng xin cam
đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các
thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc.
LỜI CẢM ƠN
Luận văn tốt nghiệp mà bản thân tôi hoàn thành là sản phẩm của sự kết hợp
giữa tâm, trí, lực của thầy cô giáo, gia đình, bạn bè, đồng nghiệp và cá nhân tôi.
Trước hết, cho tôi được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo TS. Trần
Xuân Châu người đã giúp tôi trong quá trình nghiên cứu để tôi hoàn thành Luận văn
uê
́
tốt nghiệp của mình.
Xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu, các quý thầy giáo, cô giáo Trường Đại
tê
́H
học Kinh tế - Đại học Huế và tập thể Lãnh đạo, cán bộ công nhân viên Công ty Xăng
dầu Thừa Thiên Huế; các chuyên gia tài chính đã giúp đỡ tôi trong thời gian học tập,
nghiên cứu, thu thập số liệu để hoàn thành luận văn.
nh
Xin cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè là điểm tựa tinh thần giúp tôi vượt
ho
̣c
TẠI CÔNG TY XĂNG DẦU THỪA THIÊN HUẾ
tê
́H
1. Mục đích và đối tượng nghiên cứu
uê
́
Tên đề tài: HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỐN LƯU ĐỘNG
Từ việc nghiên cứu các cơ sở lý luận và thực tiễn về hoạt động quản lý vốn
lưu động tại doanh nghiệp, luận văn làm rõ thực trạng công tác quản lý vốn lưu
nh
động tại Công ty Xăng dầu Thừa Thiên Huế giai đoạn 2014 - 2016, thông qua đó đề
xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý và sử dụng vốn lưu động
Ki
trong thời gian tới.
̣c
Về đối tượng nghiên cứu, luận văn tập trung nghiên cứu việc hoàn thiện công
ho
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
Chữ viết tắt
Chữ viết đầy đủ
Báo cáo tài chính
CCDV
Cung cấp dịch vụ
GDP
Tổng sản phẩm quốc nội
HTK
Hàng tồn kho
NCC
Nhà cung cấp
OPEC
Tổ chức các nước xuất khẩu dầu mỏ
Thuế TNDN
uê
́
BCTC
iv
MỤC LỤC
Trang
i
Lời cảm ơn
ii
Tóm lược luận văn
iii
Danh mục các chữ viết tắt và ký hiệu
iv
Mục lục
v
uê
ho
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ
VỐN LƯU ĐỘNG TẠI DOANH NGHIỆP........................................................5
ại
1.1. Tổng quan về công tác quản lý vốn lưu động........................................5
Đ
1.1.1. Khái niệm và đặc điểm của vốn lưu động trong doanh nghiệp......5
̀ng
1.1.2. Phân loại vốn lưu động...................................................................6
1.1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến kết cấu vốn lưu động trong doanh nghiệp..8
ươ
1.1.4. Vai trò của công tác quản lý vốn lưu động.....................................8
Tr
1.1.5. Mục tiêu của công tác quản lý vốn lưu động tại doanh nghiệp......9
1.2. Nội dung của công tác quản lý vốn lưu động ......................................10
1.2.1. Quản lý vốn bằng tiền ..................................................................10
1.2.2. Quản lý khoản phải thu ................................................................15
1.2.3. Quản lý hàng tồn kho ...................................................................18
Thừa Thiên Huế ..............................................................................................32
Ki
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỐN LƯU ĐỘNG
TẠI CÔNG TY XĂNG DẦU THỪA THIÊN HUẾ ........................................34
̣c
2.1. Giới thiệu khái quát về Công ty Xăng dầu Thừa Thiên Huế..............34
ho
2.1.1. Khái quát quá trình hình thành và phát triển của Công ty Xăng
dầu Thừa Thiên Huế .......................................................................................34
ại
2.1.2. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty ............................35
Đ
2.1.3. Khái quát tình hình kinh doanh và tài chính của công ty giai đoạn
̀ng
2014 - 2016 .....................................................................................................37
2.2. Công tác tổ chức thực hiện quản lý vốn lưu động tại công ty ............39
ươ
tê
́H
3.1.2. Đánh giá các nhân tố tác động đến hoạt động quản lý vốn lưu động
của công ty ......................................................................................................65
3.1.3. Phương hướng công tác quản lý vốn lưu động của công ty .........69
nh
3.2. Các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý vốn lưu động tại
Ki
công ty ................................................................................................71
3.2.1. Hoàn thiện công tác quản lý tiền mặt ...........................................71
̣c
3.3.2. Hoàn thiện công tác quản lý khoản phải thu ................................77
ho
3.2.3. Hoàn thiện công tác quản lý hàng tồn kho ...................................82
3.2.4. Đầu tư có trọng điểm về khoa học công nghệ và đào tạo nguồn
ại
nhân lực (nhất là đội ngũ quản lý) ..................................................................86
uê
́
Bảng 2.5. Tình hình biến động các khoản phải thu...................................................47
Bảng 2.6. Chi tiết khoản phải thu khách hàng ..........................................................49
tê
́H
Bảng 2.7. Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả công tác quản lý khoản phải thu.........51
Bảng 2.8. Chi tiết hàng tồn kho.................................................................................52
Bảng 2.9. Chi tiết hàng hóa tồn kho..........................................................................53
nh
Bảng 2.10. Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả công tác quản lý hàng tồn kho .........55
Bảng 2.11. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản lý vốn lưu động ...................................57
Ki
Bảng 3.1. Dự toán lịch thu tiền (Tuần thứ …/tháng…) ............................................72
̣c
Bảng 3.2. Dự toán dòng tiền ra (Tuần …/tháng…) ..................................................73
ho
Bảng 3.3. Dự toán vốn bằng tiền (Tuần thứ …/tháng…) .........................................73
Hình 1.5. Sự biến động của tổng chi phí dự trữ tồn kho...........................................22
Hình 2.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Xăng dầu Thừa Thiên Huế..... 35
tê
́H
Hình 2.2. Cấu trúc vốn giai đoạn 2014 - 2016 ..........................................................40
Tr
ươ
̀ng
Đ
ại
ho
̣c
Ki
nh
Hình 2.3. Kết cấu vốn lưu động giai đoạn 2014 - 2016 ............................................44
ix
ho
quan trọng đối với doanh nghiệp.
̣c
vốn. Vì vậy, việc quản lý vốn nói chung và vốn lưu động nói riêng trở nên vô cùng
Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam là công ty nhà nước giữ vai trò chủ đạo trong
ại
việc cung ứng xăng dầu cho nền kinh tế, đảm bảo và thúc đẩy quá trình công nghiệp
hóa hiện đại hóa đất nước. Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam được cổ phần hóa từ doanh
Đ
nghiệp nhà nước từ cuối năm 2011. Công ty Xăng dầu Thừa Thiên Huế là doanh
̀ng
nghiệp trực thuộc Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam, hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực
kinh doanh xăng dầu, gas và các sản phẩm hóa dầu trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên
ươ
Huế. Do mặt hàng kinh doanh xăng dầu là sản phẩm thiết yếu, là chi phí đầu vào
Tr
nh
chọn đề tài: “HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỐN LƯU ĐỘNG TẠI
Ki
CÔNG TY XĂNG DẦU THỪA THIÊN HUẾ” để nghiên cứu.
2. Mục tiêu nghiên cứu
ho
̣c
2.1. Mục tiêu chung
Từ việc nghiên cứu các cơ sở lý luận và thực tiễn, luận văn làm rõ thực trạng
ại
công tác quản lý vốn lưu động tại công ty, thông qua đó đề xuất một số giải pháp
nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn lưu động trong thời gian tới.
Đ
2.2. Mục tiêu cụ thể
Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về hoạt động quản lý vốn lưu động
̀ng
công tác quản lý vốn lưu động như quản lý vốn bằng tiền, quản lý các khoản phải
thu và quản lý hàng tồn kho…
-
Về không gian: Luận văn tập trung nghiên cứu về công tác quản lý vốn lưu
động tại Công ty Xăng dầu Thừa Thiên Huế.
Về thời gian: Luận văn nghiên cứu dựa trên thông tin và số liệu của công ty
uê
́
-
4. Phương pháp nghiên cứu
4.1. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp
tê
́H
giai đoạn 2014 - 2016.
Luận văn có sử dụng một số tài liệu, thông tin trong báo cáo tài chính và tài
nh
liệu nội bộ từ các phòng ban của Công ty Xăng dầu Thừa Thiên Huế đặc biệt là
Ki
Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết: Tổng hợp lý thuyết là tóm tắt
những hiểu biết về những vấn đề, những lĩnh vực liên quan đến hoạt động quản lý
và sử dụng vốn lưu động, đánh giá hoạt động quản lý và sử dụng vốn lưu động
trong doanh nghiệp. Sử dụng phương pháp này trong việc nghiên cứu cơ sở lý luận
và thực tiễn về hoạt động quản lý và sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp.
Phương pháp thống kê mô tả: Là phương pháp nghiên cứu việc tổng hợp, biểu
diễn bằng đồ thị các số liệu thu thập được. Phương pháp này được sử dụng để phân
3
tích thực trạng hoạt động quản lý và sử dụng vốn lưu động qua các năm và giữa các
doanh nghiệp trong ngành với nhau.
Phương pháp phân tích so sánh: Phương pháp này dùng để đối chiếu các chỉ
tiêu thông qua tính toán các tỷ số, so sánh các thông tin từ các nguồn khác nhau, so
sánh theo thời gian, so sánh theo không gian để có được những nhận xét xác đáng
về thực trạng hoạt động quản lý và sử dụng vốn lưu động tại doanh nghiệp.
uê
́
5. Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung cơ bản
tê
́H
4
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ
VỐN LƯU ĐỘNG TẠI DOANH NGHIỆP
1.1. Tổng quan về công tác quản lý vốn lưu động
1.1.1. Khái niệm và đặc điểm của vốn lưu động trong doanh nghiệp
uê
́
1.1.1.1. Khái niệm về vốn lưu động
Vốn lưu động là biểu hiện bằng tiền của tài sản ngắn hạn, hay có thể nói vốn lưu
tê
́H
động của doanh nghiệp là số vốn tiền tệ để đầu tư, mua sắm tài sản ngắn hạn trong
doanh nghiệp [9, Tr 166].
Khi nghiên cứu về vốn lưu động trong doanh nghiệp thì chúng ta cũng tìm hiểu
nh
thêm về vốn lưu động ròng của một doanh nghiệp. Vốn lưu động ròng của doanh nghiệp
Tr
1.1.1.2. Đặc điểm của vốn lưu động trong doanh nghiệp
Vốn lưu động có đặc điểm khá rõ nét là tốc độ luân chuyển nhanh. Vốn lưu
động hoàn thành một vòng tuần hoàn sau khi kết thúc một chu kỳ sản xuất kinh
doanh [3], [14].
Vốn lưu động là biểu hiện bằng tiền của tài sản ngắn hạn nên đặc điểm vận
động của vốn lưu động chịu sự chi phối bởi những đặc điểm của tài sản ngắn hạn.
Trong quá trình sản xuất kinh doanh vốn lưu động không ngừng vận động qua các
5
giai đoạn của chu kỳ kinh doanh: dự trữ sản xuất, sản xuất và lưu thông. Quá trình
này được diễn ra liên tục và thường xuyên lặp lại theo chu kỳ và được gọi là quá trình
tuần hoàn, luân chuyển của vốn lưu động. Qua mỗi giai đoạn của chu kỳ kinh doanh,
vốn lưu động lại thay đổi hình thái biểu hiện: từ hình thái vốn tiền tệ ban đầu chuyển
sang hình thái vốn vật tư hàng hoá dự trữ và vốn sản xuất, rồi cuối cùng lại trở về
hình thái vốn tiền tệ. Tương ứng với một chu kỳ kinh doanh thì vốn lưu động cũng
Ki
nh
tê
́H
uê
́
+ Vốn lưu động trong khâu dự trữ sản xuất: Bao gồm giá trị các khoản nguyên
vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, động lực, phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ.
+ Vốn lưu động trong khâu sản xuất: Bao gồm các khoản giá trị sản phẩm dở
dang, bán thành phẩm, các khoản chi phí chờ kết chuyển.
+ Vốn lưu động trong khâu lưu thông: Bao gồm các khoản giá trị thành phẩm, vốn
bằng tiền (kể cả vàng bạc, đá quý…); các khoản đầu tư ngắn hạn (đầu tư chứng khoán
ngắn hạn, cho vay ngắn hạn…); các khoản thế chấp, ký cược, ký quỹ ngắn hạn; các
6
khoản vốn trong thanh toán (các khoản phải thu, các khoản tạm ứng…) [3], [4], [14].
Cách phân loại này cho thấy vai trò và sự phân bố của vốn lưu động trong từng
khâu của quá trình sản xuất kinh doanh. Từ đó có biện pháp điều chỉnh cơ cấu vốn
lưu động hợp lý sao cho có hiệu quả sử dụng cao nhất.
- Phân loại theo hình thái biểu hiện: Theo cách phân loại này, vốn lưu động
có thể chia thành 2 loại:
uê
́
+ Vốn vật tư, hàng hoá: Là các khoản vốn lưu động có hình thái biểu hiện
bằng hiện vật cụ thể như nguyên, nhiên, vật liệu, sản phẩm dở dang, bán thành
tê
́H
̀ng
một nguồn tài trợ đều có chi phí sử dụng của nó. Do đó doanh nghiệp cần xem xét cơ
cấu nguồn tài trợ tối ưu để giảm chi phí sử dụng vốn. Từ đó có các quyết định trong
ươ
việc huy động và quản lý sử dụng vốn hợp lý hơn [3], [4], [14].
Tr
Phân loại vốn lưu động rất quan trọng đối với việc sử dụng hiệu quả vốn lưu
động. Thông qua phân loại vốn lưu động, người quản lý thấy được vốn lưu động
đang tồn đọng ở khâu nào, khoản mục nào hay cần bổ sung vốn lưu động ở khâu
nào, khoản mục nào để có lợi nhất. Từ các cách phân loại trên, doanh nghiệp có thể
xác định được kết cấu vốn lưu động của mình theo những tiêu thức khác nhau. Kết
cấu vốn lưu động phản ánh thành phần và mối quan hệ tỷ lệ giữa các thành phần
trong tổng số vốn lưu động của doanh nghiệp. Tuy nhiên, việc phân loại vốn lưu
7
động chỉ mang ý nghĩa tương đối, vì trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp, vốn lưu động luôn vận động, luân chuyển không ngừng từ khâu này sang
khâu khác, từ khoản mục này sang khoản mục khác.
1.1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến kết cấu vốn lưu động trong doanh nghiệp
Các nhân tố ảnh hưởng đến kết cấu vốn lưu động của doanh nghiệp có nhiều
loại, có thể chia thành 3 nhóm chính:
các doanh nghiệp [3], [11], [14].
ại
1.1.4. Vai trò của công tác quản lý vốn lưu động
Quản lý tài chính luôn luôn giữ một vị trí trọng yếu trong hoạt động quản lý của
Đ
doanh nghiệp, nó quyết định tính độc lập, sự thành bại của doanh nghiệp trong quá
̀ng
trình kinh doanh. Quản lý tài chính là sự tác động của nhà quản lý tới các hoạt động
tài chính của doanh nghiệp. Nó được thực hiện thông qua một cơ chế, được hiểu là
ươ
một tổng thể các phương pháp, các hình thức và công cụ được vận dụng để quản lý
Tr
các hoạt động tài chính của doanh nghiệp trong những điều kiện cụ thể nhằm đạt
được những mục tiêu nhất định. Và công tác quản lý vốn lưu động là một trong
những nội dung chủ yếu của cơ chế quản lý tài chính doanh nghiệp [9, Tr 17].
Vốn lưu động là một chỉ số liên quan đến lượng tiền một doanh nghiệp cần có
để duy trì hoạt động thường xuyên, hay nói một cách cụ thể hơn đó là lượng tiền cần
thiết để cho hoạt động chuyển hóa nguyên liệu thô thành thành phẩm bán ra thị
trường. Những thành tố quan trọng của vốn lưu động đó là tiền, hàng tồn kho, khoản
huy động và sử dụng vốn lưu động đầy đủ, kịp thời sẽ giúp doanh nghiệp chủ động
ho
̣c
ứng phó với những biến động của thị trường.
Với vai trò quan trọng như vậy nên trong kinh doanh, bất kỳ nhà quản lý nào
ại
cũng đều quan tâm đến công tác quản lý vốn lưu động. Quản lý vốn lưu động tốt sẽ
giúp cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp được điều chỉnh một cách hài hoà
Đ
và vốn lưu động được sử dụng nhiều hơn, đồng nghĩa với việc vốn lưu động được
̀ng
quay nhanh hơn và cơ hội tạo ra giá trị mới cho doanh nghiệp sẽ lớn hơn
1.1.5. Mục tiêu của công tác quản lý vốn lưu động tại doanh nghiệp
ươ
Một doanh nghiệp tồn tại và phát triển vì nhiều mục tiêu khác nhau như: tối đa hóa
Tr
lợi nhuận, tối đa hóa doanh thu trong ràng buộc tối đa hóa lợi nhuận, tối đa hóa hoạt
nh
chuyển hoá thành tiền cao hơn thì so với tài sản dài hạn, tài sản ngắn hạn có khả năng
Ki
sinh lời thấp nhất là tiền mặt tại quỹ. Vì vậy nếu doanh nghiệp quản lý lỏng lẻo làm cho
các khoản phải thu và hàng tồn kho tăng lên nhanh thì sẽ làm giảm vòng quay vốn lưu
ho
̣c
động qua đó làm giảm khả năng sinh lời chung của toàn bộ tài sản [3], [11], [14].
Bên cạnh đó, trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp có rất
ại
nhiều các mối quan hệ tài chính phát sinh. Các nhà quản lý phải nghiên cứu, phân tích
và xử lý các mối quan hệ đó, hình thành các công cụ quản lý và đưa ra các quyết định
Đ
tài chính đúng đắn và có hiệu quả góp phần tăng hiệu quả kinh doanh của doanh
̀ng
nghiệp. Vốn lưu động luôn thay đổi hình thái biểu hiện giá trị nên công tác quản lý
vốn lưu động là rất phức tạp, đòi hỏi nhà quản lý doanh nghiệp phải có các biện pháp,
tê
́H
động. Nhiệm vụ quản lý vốn bằng tiền do đó không phải chỉ là bảo đảm cho doanh
nghiệp có đầy đủ lượng vốn bằng tiền cần thiết để đáp ứng kịp thời các nhu cầu thanh
toán mà quan trọng hơn là tối ưu hoá số vốn bằng tiền hiện có, giảm tối đa các rủi ro
nh
về lãi suất hoặc tỷ giá hối đoái và tối ưu hoá việc đi vay ngắn hạn hoặc đầu tư kiếm
Ki
lời. Nội dung quản lý vốn bằng tiền trong doanh nghiệp thông thường bao gồm:
- Hoạch định mức dự trữ vốn bằng tiền:
ho
̣c
Mức dự trữ vốn bằng tiền hợp lý cần được xác định sao cho doanh nghiệp có
thể: Tránh được các rủi ro do không có khả năng thanh toán ngay phải gia hạn thanh
ại
toán nên bị phạt hoặc phải trả lãi cao hơn; Không làm mất khả năng mua chịu từ
Đ
là chi phí mỗi lần thực hiện hợp đồng. Trong điều kiện đó mức dự trữ vốn bằng tiền
tối đa của doanh nghiệp chính bằng số lượng chứng khoán cần bán mỗi lần để có đủ
Ki
nh
tê
́H
uê
́
lượng vốn bằng tiền mong muốn bù đắp được nhu cầu chi tiêu vốn bằng tiền.
ho
̣c
Hình 1.2. Mô hình Baumol xác định mức dự trữ vốn bằng tiền tối ưu
Công thức tính như sau:
2(TxF)
k
̀ng
Trong đó:
Đ
dòng tiền thu và dòng chi biến động ngẫu nhiên hàng ngày. Mô hình Miller - Orr
liên quan đến cả dòng tiền thu và chi và giả định dòng tiền ròng (dòng tiền thu trừ
dòng tiền chi) có phân phối chuẩn. Dòng tiền ròng hàng ngày có thể ở mức kỳ vọng,
uê
́
ở mức cao nhất hoặc thấp nhất. Tuy nhiên chúng ta giả định dòng tiền bằng không,
ho
̣c
Ki
nh
tê
́H
tức là dòng tiền thu đủ bù đắp dòng tiền chi.
Đ
ại
Hình 1.3. Mô hình quản lý tiền Miller Orr
Z=3x
dựa trên cơ sở các khoản doanh thu bằng tiền mặt dự kiến trong kỳ.
uê
́
tiền vào kể trên, dòng tiền từ kết quả kinh doanh là quan trọng nhất. Nó được dự đoán
Dự đoán các dòng tiền ra bao gồm các khoản chi cho hoạt động kinh doanh như
tê
́H
mua sắm tài sản, trả lương, các khoản chi cho hoạt động đầu tư theo kế hoạch của doanh
nghiệp; các khoản chi trả tiền lãi phải trả, nộp thuế và các khoản chi khác.
Trên cơ sở so sánh các dòng tiền vào và dòng tiền ra, doanh nghiệp có thể thấy
nh
được mức dư hay thâm hụt vốn bằng tiền. Từ đó thực hiện các biện pháp cân bằng
Ki
thu chi như tăng tốc độ thu hồi các khoản nợ phải thu, đồng thời giảm tốc độ xuất
quỹ nếu có thể thực hiện được hoặc khéo léo sử dụng các khoản nợ đang trong quá
ho
̣c
trình thanh toán. Doanh nghiệp cũng có thể huy động các khoản vay thanh toán của
14