ĐỀ GDCD CUỐI NĂM
Nội dung
Nhận biết Thông
hiểu
Vận dụng
BÀI 1.
TGQ DV
VÀ PPL
BC
Nhận ra
Phân biệt
được KN được PPL
PP luận SH BC và SH
Nhận xét,
đánh giá
được một
số quan
điểm trong
cuộc sống
hằng ngày.
Số câu: 01 Số câu: 01 Số câu: 01
BÀI 3. SỰ Nhận ra
VẬN
khái niệm
ĐỘNG VÀ vận động
Số câu: 01
Vận dụng
cao
BÀI 4.
NGUỒN
GỐC VẬN
ĐỘNG,
PHÁT
TRIỂN
CỦA SỰ
VẬT VÀ
HIỆN
TƯỢNG
Bài 5.
CÁCH
THỨC
VẬN
ĐỘNG,
PHÁT
TRIỂN
CỦA SỰ
VẬT VÀ
HIỆN
TƯỢNG
Biết được
đến sự biến
đổi về chất
và ngược
lại.
Ý thức kiên
trì trong
học tập và
rèn luyện,
không coi
thường việc
nhỏ, tránh
các biểu
hiện nôn
nóng trong
cuộc sống.
Số câu: 01 Số câu: 01 Số câu: 01
BÀI 6.
Chỉ ra
Phân biệt
Đánh giá
KHUYNH
HƯỚNG
PHÁT
Số câu: 01 Số câu: 01 Số câu: 01
BÀI 7.
THỰC
TIỄN VÀ
VAI TRÒ
CỦA
THỰC
TIỄN
Nhận ra
được khái
niệm nhận
thức, nhận
thức cảm
tính, lí
tính.
Phân biệt
nhận thức
cảm tính, lí
tính
Đánh giá
những vấn
đề nhận
thức cảm
tính,lí tính
thực tế
cuộc sống.
Bài 10.
Nêu được
Quan niệm khái niệm
về đạo đức đạo đức
Giải thích
được vai
trò của đạo
đức trong
sự phát
triển của cá
nhân.
Đánh giá
được vai
trò của đạo
đức đối với
đời sống xã
hội.
Số câu: 01 Số câu: 01 Số câu: 01
BÀI 11.
MỘT SỐ
PHẠM
TRÙ CƠ
BẢN CỦA
ĐẠO ĐỨC
HỌC
Nhận ra
ĐỒNG
BÀI 14.
CÔNG
DÂN VỚI
SỰ
NGHIỆP
XÂY
DỰNG VÀ
BẢO VỀ
TỔ
Hiểu được
những điều
nên tránh
trong tình
yêu.
Nêu được
khái niệm
nhân
nghĩa.
Đánh giá
được các
chức năng
cơ bản của
gia đình.
Biết cách
đời sống.
Số câu: 01 Số câu: 01 Số câu: 01
Số câu: 01
Xác định
được khái
niệm, biểu
hiện lòng
yêu nước.
Xây dựng
ý thức thực
hiện nghĩa
vụ của bản
thân.
QUỐC.
Số câu: 01
BÀI 15.
CÔNG
DÂN VỚI
MỘT SỐ
VẤN ĐỀ
CẤP
THIẾT
CỦA
NHÂN
Số câu: 01 Số câu: 01
BÀI 16.
TỰ HOÀN
THIỆN
BẢN
THÂN.
Biết được
khái niệm
Tự nhận
thức về
bản thân.
Số câu: 01
Hiểu được
phải hoàn
thiện bản
thân
Số câu: 01 Số câu: 01
Tổng: 40
Số câu:
12câu
Số câu:
12câu
không có CNXH.
Câu 4. Mọi sự biến đổi nói chung của các sự vật, hiện tượng là
nội dung của khái niệm nào sau đây?
A. Phát triển.
B. Vận động.
C. Mâu thuẫn.
D. Đứng im.
Câu 5. Phát triển là những vận động theo chiều hướng
A. tiến lên.
B. thụt lùi.
C. tuần hoàn.
D. tuần tự.
Câu 6. Do thường xuyên vi phạm nội quy nhà trường nên H đã
bị hạnh kiểm yếu ở học kì I. Nhờ sự động viên, nhắc nhở của
giáo viên chủ nhiệm nên H đã có ý thức trong việc tu dưỡng và
rèn luyện tốt. Sự tiến bộ của H thể hiện quan điểm nào của Triết
học?
A. Phát triển.
B. Vận dụng.
C. Chuyển hóa.
D. Biến đổi.
Câu 7. Mâu thuẫn chỉ được giải quyết bằng con đường nào dưới
đây?
A. Đấu tranh giữa các mặt đối lập.
B. Điều hoà mâu thuẫn.
C. Hòa giải giữa các mặt đối lập.
Câu 12. Nội dung nào dưới đây là đặc điểm của phủ định biện
chứng?
A. Cái mới ra đời kế thừa những yếu tố tiến bộ, tích cực của cái
cũ.
B. Xóa bỏ sự tồn tại và phát triển tự nhiên của sự vật, hiện tượng
C. Diễn ra do sự can thiệp, tác động từ bên ngoài.
D. Sự vật bị xóa bỏ hoàn toàn và không liên quan gì đến sự vật
mới.
Câu 13. Điểm khác nhau cơ bản giữa phủ định biện chứng với
phủ định siêu hình là
A. cái cũ không bị xóa bỏ hoàn toàn, là cơ sở xuất hiện của cái
mới.
B. cái cũ bị xóa bỏ hoàn toàn, không có mối quan hệ với cái
mới.
C. cái mới và cái cũ không có mối quan hệ với nhau, tách biệt
nhau.
D. cái mới ra đời kế thừa nguyên vẹn các đặc điểm của cái cũ.
Câu 14. Vào giờ ra chơi, Lan nói với Hoa về cách trở thành học
sinh giỏi cấp THPT. Lan nói: “Theo mình, chỉ cần học bài và
chép bài đầy đủ như lúc học ở cấp THCS là được rồi”. Nếu là
Hoa, em sẽ lựa chọn cách làm nào dưới đây?
A. Phát huy cách học tập cũ phù hợp, tìm tòi cách học tập mới
tiến bộ.
B. Giữ nguyên cách học tập cũ, tìm tòi thêm cách học mới tiến
bộ.
C. Không sử dụng cách học cũ mà thay đổi hoàn toàn bằng cách
học mới.
D. Không sử dụng cách học mới mà phát huy hơn nữa cách học
C. khái quát và trừu tượng.
D. cụ thể và máy móc.
Câu 19. Vitamin C cần thiết cho cuộc sống, trong quả quýt có
chứa vitamin C. Vậy để tìm ra bản chất, quy luật của sự vật và
hiện tượng thì dựa vào giai đoạn nhận thức nào dưới đây?
A. Cảm tính.
B. Tri giác
C. Lí tính .
D. Cảm giác.
Câu 20. Chế độ xã hội nào sau đây chăm lo sự phát triển toàn
diện của con người?
A. Tư bản chủ nghĩa.
B. Phong kiến.
C. Chiếm hữu nô lệ.
D. Chủ nghĩa xã hội.
Câu 21. Hệ thống những chuẩn mực mà nhờ đó con người tự
giác điều chỉnh hành vi của mình cho phù hợp với lợi ích của xã
hội là nội dung của khái niệm nào dưới đây?
A. Niềm tin.
B. Phong tục tập quán.
C. Đạo đức.
D. Pháp luật.
Câu 22. Hãy xác định đâu là đặc trưng của đạo đức?
A. Quy tắc xử sự, chuẩn mực trong xã hội.
B. Mọi người đều phải thực hiện.
C. Không thay đổi theo thời gian.
D. Không có tác dụng điều chỉnh hành vi con người.
Câu 23. Hành vi hôi của người khác trong lúc tai nạn xảy ra
C. Chân thành, tin cậy lẫn nhau.
D. Luôn mong muốn gần gũi bên nhau.
Câu 28. Gia đình được tạo nên bởi các mối quan hệ cơ bản nào?
A. Vợ và chồng.
B. Gia đình và xã hội.
C. Nhân thân và tài sản.
D. Hôn nhân và huyết thống.
Câu 29. Để có thêm thu nhập và tạo điều kiện cho H đi học, cha
mẹ H vừa kinh doanh vừa nuôi thêm tôm sú. Theo em, việc làm
của cha mẹ H thể hiện chức năng nào của gia đình?
A. Duy trì nòi giống.
B. Kinh tế.
C. Tổ chức đời sống gia đình.
D. Nuôi dưỡng, giáo dục con cái.
Câu 30. Nhân nghĩa là
A. lòng thương người và cư xử với người theo lẽ phải.
B. tình yêu thương giữa một nam, một nữ.
C. lòng yêu thương đồng bào giống nòi dân tộc.
D. sự tương trợ giúp đỡ nhau trong cuộc sống hàng ngày.
Câu 31. Câu nào sau đây không nói về hòa nhập?
A. Đồng cam cộng khổ.
B. Giấy rách phải giữ lấy lề.
C. Đoàn kết là sức mạnh.
D. Ngựa chạy có bầy, chim bay có bạn.
Câu 32. Biết tin đồng bào Miền trung bị lũ lụt, gặp nhiều khó
khăn trong cuộc sống. Ông A đã gửi tiền và quần áo vào ủng hộ
B. Không, vì A là con trai một.
C. Có, vì đã đủ 18 tuổi.
D. Không, vì đang đi học.
Câu 36. Vấn đề bùng nổ dân số gây ra những hậu quả gì?
A. Kinh tế trì trệ, kém phát triển.
B. Thiếu lương thực, thực phẩm.
C. Có nguồn lao động dồi dào.
D. Nạn đói, dịch bệnh, thất nghiệp .
Câu 37. Tham gia phòng chống dịch bệnh hiểm nghèo không
chỉ là nghĩa vụ mà còn là lương tâm, trách nhiệm đạo đức của
A. các tổ chức xã hội.
B. cơ quan chức năng.
C. các tổ chức chính trị.
D. tất cả mọi người.
Câu 38. Ông A (hàng xóm nhà bạn B) mua bán sầu riêng. Mỗi
ngày B thường thấy ông nhúng những trái sầu riêng vào dung
dịch làm trái sầu riêng nhanh chín. Nếu em là B thì em sẽ xử sự
như thế nào cho phù hợp?
A. Kể lại với ba mẹ sự việc trên.
B. Điện thoại cho bạn thân biết.
C. Hô to cho mọi người biết.
D. Báo cho công an xã.
Câu 39. Việc cá nhân biết nhìn nhận, đánh giá về khả năng, thái
độ, hành vi, việc làm, điểm mạnh, điểm yếu của bản thân được
gọi là
A. tự hoàn thiện về bản thân.
B. tự rèn luyện về bản thân.
C. tự nhận thức về bản thân.