Vận dụng dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh vào bài vai trò, đặc điểm và các nhân tố ảnh hưởng tới sự pháp triển và phân bố ngành giao thông vận tải địa lý 10 - Pdf 44

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁ
TRƯỜNG THPT TRIỆU SƠN 5

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

VẬN DỤNG DẠY HỌC THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN
NĂNG LỰC HỌC SINH VÀO BÀI: VAI TRÒ, ĐẶC ĐIỂM VÀ
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN
BỐ NGÀNH GIAO THÔNG VẬN TẢI - ĐỊA LÍ 10

Người thực hiện: Lê Thị Hiên
Chức vụ: Giáo viên
SKKN thuộc môn: Địa Lí

THANH HOÁ NĂM 2017


MỤC LỤC
Đề mục

Trang

1. Mở đầu

1

1.1. Lí do chọn đề tài

1

1.2. Mục đích nghiên cứu


2.3.2. Giải pháp thực hiện

5

2.3.3. Đánh giá quá trình thực hiện

16

2.4. Hiệu quả của đề tài

18

2.4.1. Đối với sự tiến bộ của học sinh

18

2.4.2. Đối với bản thân và đồng nghiệp

18

2.4.3. Đối với phong trào giáo dục của nhà trường, địa phương

19

3. Kết luận và kiến nghị
3.1. Kết luận

19


BCHTW

Ban chấp hành Trung ương

4

KHXH

Khoa học xã hội

5

SGK

Sách giáo khoa

6

GV

Giáo viên

7

HS

Học sinh

8


1.1. Lí do chọn đề tài
Trong giai đoạn hiện nay, với sự bùng nổ của công nghệ thông tin. Người
học có thể tiếp nhận kiến thức, từ nhiều nguồn, kênh khác nhau. Với thông tin
phong phú, đa chiều mà người học có thể tiếp nhận đã đặt giáo dục trước yêu cầu
cấp bách và cần thiết phải đổi mới cách dạy và học cho phù hợp với yêu cầu phát
triển chung của xã hội.
Để chuẩn bị cho quá trình đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ
thông mới, cần thiết phải đổi mới mạnh mẽ hơn nữa phương pháp dạy học, đổi mới
công tác kiểm tra, đánh giá nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và rèn
luyện phương pháp tự học của học sinh, tăng cường kĩ năng thực hành, vận dụng
kiến thức, kĩ năng vào giải quyết các vấn đề thực tiễn, đa dạng hóa các hình thức
học tập, đẩy mạnh ứng dụng thông tin và truyền thông trong dạy và học.
Từ thực tế Trường THPT Triệu Sơn 5, môn Địa Lí không được học sinh chú
trọng nhiều, đặc biệt là chương trình Địa Lí 10 vì nội dung kiến thức liên quan đến
các quy luật, khái niệm, các vấn đề tự nhiên, kinh tế-xã hội chung, kiến thức trìu
tượng.
Dạy học theo định hướng phát triển năng lực nhằm đảm bảo chất lượng đầu
ra, thực hiện mục tiêu phát triển toàn diện phẩm chất, nhân cách, có khả năng xác
định mục tiêu cần đạt được và những tiêu chuẩn cho việc đo lường kết quả. Sau khi
hoàn thành bài học, học sinh có thể tự học, tự rèn luyện kiến thức, kĩ năng, giúp
học sinh chủ động trong việc nắm kiến thức và hứng thú nhiều hơn đối với môn
học, biết vận dụng kiến thức kĩ năng vào giải quyết các tình huống, vấn đề nảy sinh
trong đời sống gia đình, xã hội.
Muốn hình thành và phát triển năng lực của học sinh, để học sinh tự chiếm
lĩnh tri thức, tích cực, chủ động, linh hoạt, sáng tạo trong việc xử lí mọi vấn đề nảy
sinh trong thực tiễn cần phải có hoạt động học tích cực, tự lực và sáng tạo. Các hoạt
động học phải được tổ chức đa dạng đặc biệt phải quan tâm đến việc ứng dụng kiến
thức vào giải quyết các vấn đề thực tiễn. Đây chính là thử thách lớn đối với toàn
ngành giáo dục nói chung, các nhà trường nói riêng trong đó có bộ môn Địa Lí.
Trước yêu cầu phát triển của xã hội, với mong muốn tạo hứng thú, sự yêu

711QĐ-TTg ngày 13/6/2012 của Thủ tướng Chính phủ chỉ rõ: “Tiếp tục đổi mới
phương pháp dạy học và đánh giá kết quả học tập, rèn luyện theo hướng phát huy
tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo và năng lực tự học của người học”
Căn cứ Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 hội nghị BCHTW khóa XI về
đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, nghị quyết nêu rõ: “nhằm đáp ứng
yêu cầu CNH-HĐH trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng XHCN và hội
nhập quốc tế,...Chuyển từ mục tiêu chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển năng
lực,... từ phương pháp truyền thụ một chiều sang phương pháp tích cực” Tiếp tục
đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá nhằm phát huy
tính tích cực, chủ động, sáng tạo và rèn luyện phương pháp tự học của học sinh, đa
dạng hóa các hình thức học tập.
Luật giáo dục nêu rõ: “phải phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của
học sinh, phù hợp đặc điểm từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học,
rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác động đến tình cảm, đem lại
niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh”
Như vậy, chúng ta có thể thấy: định hướng đổi mới phương pháp dạy học đã
khẳng định, cốt lõi của việc đổi mới phương pháp dạy học ở trường phổ thông là
giúp học sinh hướng tới việc học tập chủ động, chống lại thói quen học thụ động.
Bản chất của dạy học theo hướng năng lực là tổ chức cho học sinh các hoạt động
học mà học sinh chính là chủ thể nhận thức còn giáo viên có vai trò tổ chức, kiểm
tra, hỗ trợ hoạt động học tập của học sinh (chiếm lĩnh và xây dựng tri thức) trong
sự tương tác giữa giáo viên với học sinh, học sinh với học sinh. Cho phép cá nhân
hóa việc học trên cơ sở mô hình năng lực người học [1] Giúp người học phát huy
tốt khả năng tự học, chủ động, sáng tạo trong quá trình tìm hiểu, nghiên cứu tài liệu
cũng như từ thực tế các em sẽ học được rất nhiều kiến thức, kỹ năng và giá trị mới
Mặt khác còn giúp các em tự phát triển năng lực tư duy sáng tạo theo sở thích, năng
lực và nguyện vọng của cá nhân cũng như các thành viên trong tập thể, có khả năng
học tập suốt đời.
2.2. Thực trạng của vấn đề
Những năm qua, từ thực tiễn Trường THPT Triệu Sơn 5 và các nhà trường

Bước 2: Xác định yêu cầu kiến thức, kĩ năng, thái độ, định hướng năng lực hình
thành.
Ngoài kiến thức, kĩ năng, thái độ, năng lực được hình thành cần xác định rõ các
năng lực chung và năng lực chuyên biệt
Bước 3: Lập bảng mô tả các yêu cầu cần đạt
Trong bảng mô tả giáo viên cần chia theo các mức độ nhận thức, gồm 4 mức độ:
Nhận biết, thông hiểu, vận dụng thấp, vận dụng cao.
Bảng mô tả các mức độ nhận thức
Chủ đề, Nội dung Nhận biết

Thông hiểu Vận dụng thấp

Vận dụng cao

......................

................

....................

...............

................

Những năng lực có thể hướng tới:
1. Năng lực chung:
2. Năng lực chuyên biệt:
Biên soạn câu hỏi minh họa cho từng mức độ nhận thức về kiến thức, kĩ năng
và năng lực:
4

- Sử dụng tranh ảnh, bản đồ, sơ đồ, ... để trình bày về: Vai trò. đặc điểm và các
nhân tố ảnh hưởng tới phát triển và phân bố ngành giao thông vận tải. [4]
- Vận dụng tích hợp kiến thức kĩ năng vào bài học và thực tiễn cuộc sống.
3. Thái độ
- Thái độ nghiêm túc, chủ động, sáng tạo khi tham gia các hoạt động trong bài học.
- Có ý thức chấp hành luật An toàn giao thông, bảo vệ môi trường
4. Định hướng năng lực được hình thành
4.1. Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng
tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính
toán.
4.2. Năng lực chuyên biệt: Năng lực tư duy tổng hợp, sử dụng tranh ảnh Địa Lí,
bản đồ, sơ đồ, số liệu thống kê, ,...
5


III. Bảng mô tả mức độ nhận thức/bài tập kiểm tra đánh giá
1. Bảng mô tả các mức độ nhận thức
Chủ đề, Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng thấp Vận dụng cao
Nội dung
Vai trò, -Trình bày - Phân tích được - Chứng minh - Liên hệ được vai trò
đặc điểm được vai trò vai trò của các được vai trò của GTVT trong

các của ngành nhân tố tới phát của GTVT đối chiến tranh bảo vệ,
nhân tố giao thông triển và phân bố với sự phát thống nhất đất nước
ảnh
vận tải
GTVT.
triển kinh tế-xã được thể hiện trong


GTVT

Thị
trường

Xe chở đường

6


Nguyên,
nhiên liệu

GTVT

Sản xuất(sản phẩm)

GTVT

Thị
trường

Phục vụ nhu cầu đi lại của người dân, an ninh quốc phòng,...

Dựa vào hình ảnh trên và kiến thức trong SGK, hãy trình bày vai trò của ngành
giao thông vận tải đối với sự phát triển kinh tế-xã hội?
Gợi ý trả lời:
- Tham gia cung ứng vật tư, trang thiết bị kĩ thuật, nguyên, nhiên liệu cho các cơ sở
sản xuất và đưa sản phẩm đến thị trường tiêu thụ.

2.3. Câu hỏi vận dụng thấp
Câu 1. So sánh sự khác biệt về sản phẩm của ngành GTVT so với các ngành sản
xuất nông nghiệp và công nghiệp?
Gởi ý trả lời:
Công
Nông nghiệp
Giao thông
nghiệp
vận tải
- Sản
- Sản phẩm là các vật phẩm từ ngành trồng trọt:
- Sản phẩm
phẩm là + Cây lương thực (lúa gạo, ngô, sắn,...)
là sự chuyên
tư liệu sản + Cây công nghiệp (cao su, cà phê, điều, hồ tiêu, dừa,...) chở người
xuất hoặc + Chăn nuôi gia súc (trâu, bò, lợn...)
và hàng hóa.
vật phẩm + Gia cầm (gà, vịt, chim,...)
tiêu dùng + Đánh bắt, nuôi trrồng thủy sản...
- Nông nghiệp và công nghiệp: Sản phẩm là vật chất cụ thể thông qua lao động
của con người có thể trực tiếp bằng sức lao động,qua máy mốc, thiết bị.
- Giao thông vận tải không làm ra của cải vật chất nhưng làm thay đổi vị trí của
sản phẩm vật chất và vận chuyển con người.
Câu 2. Chứng minh điều kiện kinh tế-xã hội có ý nghĩa quyết định đối với sự phát
triển và phân bố các ngành giao thông vận tải [3]
- Sự phát tiển và phân bố các ngành kinh tế quốc dân có ý nghĩa quyết định đối với
sự phát triển và phân bố và hoạt động của ngành GTVT: các ngành kinh tế là khách
hàng của GTVT, phân bố các cơ sở công nghiệp, trình độ phát triển, quan hệ kinh
tế giữa nơi sản xuất và nơi tiêu thụ, quy định mật độ mạng lưới GTVT, các loại
hình, hướng và cường độ vận chuyển.

không cần tập trung gần nơi làm việc, gần công sở hay gần trung tâm thành phố, có
thể ở ngoại thành, xa nơi làm việc nhưng vẫn đi về hàng ngày, làm mở rộng thêm
không gian, phát triển nhanh các thành phố lớn còn ở vùng xa xôi hẻo lánh nhờ có
GTVT mà có thể di dân quy mô lớn đến khai thác tài nguyên,...
IV. Thiết kế tiến trình dạy học
1. Mục tiêu: sau bài học, học sinh đạt được:
1.1. Kiến thức
- Hiểu được vai trò của ngành giao thông vận tải
- Hiểu được đặc điểm và phân biệt được sự khác biệt về đặc điểm của ngành giao
thông vận tải so với các ngành sản xuất vật chất.
- Hiểu và phân tích được các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố ngành
giao thông vận tải [4]
1.2. Kĩ năng
- Sử dụng tranh ảnh, bản đồ, sơ đồ, ... để trình bày về:
+ Vai trò. Đặc điểm của ngành giao thông vận tải
+ Nhân tố ảnh hưởng tới phát triển và phân bố giao thông vận tải
- Vận dụng tích hợp kiến vào thực tiễn cuộc sống.
9


1.3. Thái độ, hành vi
- Thái độ học tập nghiêm túc, chủ động, sáng tạo khi tham gia các hoạt động trong
bài học.
- Nhận thức được tầm quan trọng của ngành giao thông vận tải trong sự phát triển
kinh tế-xã hội . Chấp hành luật An toàn giao thông và bảo vệ môi trường.
1.4. Năng lực định hướng được hình thành
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo,
năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính
toán.
- Năng lực chuyên biệt: Năng lực tư duy tổng hợp sử dụng tranh ảnh Địa Lí, bản

10


Bước 3: Học sinh trao đổi kết quả và chỉnh sửa, bổ sung cho nhau.
Bước 4: Giáo viên nhận xét và chỉnh sửa những nội dung chưa đạt yêu cầu, học
sinh đối chiếu và hoàn thiện. GV tổng hợp, chính xác hóa kiến thức mà học sinh
đạt được thông qua hoạt động.
HỘP KIẾN THỨC CỦA HOẠT ĐỘNG 1
I. Vai trò, đặc điểm của ngành giao thông vận tải
1. Vai trò
- Tham gia vào việc cung ứng vật tư kĩ thuật, nguyên liệu, nhiên liệu cho các cơ sở
sản xuất và đưa sản phẩm đến thị trường tiêu thụ.
- Phục vụ nhu cầu đi lại của người dân.
- Giúp cho việc thực hiện các mối liên hệ kinh tế, xã hội giữa các địa phương.
- Góp phần thúc đẩy hoạt động kinh tế, văn hóa ở những vùng sâu, vùng xa, tăng
cường sức mạnh quốc phòng của đất nước.
- Tạo mối giao lưu kinh tế, văn hóa giữa các nước trên thế giới [3]
Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm của ngành GTVT
(Hình thức tổ chức dạy học: cặp đôi/cả lớp)
- Phương pháp: Thảo luận, sử dụng phương tiện trực quan, đàm thoại, tình huống,
đàm thoại và thuyết trình.
- Kĩ thuật dạy học: Động não, mảnh ghép, khăn trải bàn,...
- Phương tiện: Tranh ảnh, ...
Bước 1: Giáo viên yêu cầu học sinh đọc mục 2, SGK trả lời các câu hỏi sau:
1. Sản phẩm của ngành giao thông vận tải là gì? Đánh giá bằng tiêu chí nào?
2. Phân biệt KLVC,KLLC và cự li vận chuyển trung bình.
Bước 2: Học sinh nghiên cứu tài liệu để trả lời câu hỏi.
Bước 3: Học sinh trao đổi, thảo luận, bổ sung ý kiến cho nhau và hoàn thành kiếm
thức theo yêu cầu. Giáo viên quan sát, hỗ trợ, giải quyết tình huống nếu có.
Bước 4: GV nhận xét kết quả làm việc của cá nhân học sinh, chỉnh sửa những nội


Tàu phá băng nguyên tử

1. Phân tích ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên tới sự phát triển và phân bố ngành
GTVT thông qua vị trí địa lí, địa hình, khí hậu và sông ngòi.
2. Kể tên các phương tiện vận tải đặc trưng vùng hoang mạc, vùng băng giá.
3. Điều kiện tự nhiên khắc nghiệt ở vùng hoang mạc nhiệt đới ảnh hưởng đến
ngành GTVT như thế nào? [3]
4. Mạng lưới sông ngòi dày đặc của nước ta ảnh hưởng thế nào đến GTVT? [3]
12


Vị trí địa lí:
........................................................
Điều
kiện
tự
nhiên

Địa hình,
...................................................................

Sông ngòi:
.................................................................

Khí hậu:
.................................................................

5. Hoàn thành phiều học tập
6. Quan sát trên lược đồ Đông Nam Á: Hãy cho biết Philippin có loại hình GTVT

tế-xã
hội

. Sự phân bố dân cư, các thành phố lớn:
.......................................................... ......

Bước 3: Các nhóm trao đổi, thảo luận, thư kí ghi chép và hoàn thành kiến thức báo
cáo trước lớp. Giáo viên quan sát, hỗ t rợ, giải quyết tình huống nảy sinh.
Bước 4: GV nhận xét kết quả làm việc của các nhóm, chỉnh sửa nội dung chưa
đạt yêu cầu, động viên khuyến khích những cá nhân, nhóm có thành tích tốt. GV
tổng hợp, chính xác hóa kiến thức mà học sinh đạt được thông qua hoạt động.
14


HỘP KIẾN THỨC CỦA HOẠT ĐỘNG 3
II. Nhân tố ảnh hưởng tới phát triển và phân bố ngành GTVT
Vị trí địa lí: quy định sự có mặt và vai trò
một số loại hình
Địa hình: ảnh hưởng đến công tác thiết kế và
khai thác các công trình GTVT

Anh hưởng

Điều
kiện
tự
nhiên

Sông ngòi: vận tải đường sông, chi phí xây
dựng cầu, cảng

Sự phân bố dân cư, các thành phố lớn:
Ảnh hưởng sâu sắc tới vận tải hành khách
nhất là vận tải bằng ô tô, ra đời GT đô thị

Hoạt động 4: Cũng cố (Hình thức tổ chức: cá nhân/cả lớp)
GV có thể tổ chức cho HS chơi trò chơi đoán nhanh ô chữ.
Từ
khoá
1

1
2

3
1

4

3

4
4

5

6

7

8


2

3

4

5

6

7

8

9

1

2

3

4

5

3

4


2

I6

7

8

9

10

11 12

10

11

12

13 14 15

Loài
vật
trở
thành
phương
tiện
vận

làm
GTVT
trọng
cản
đặc
trưng

hữu
hiệu
của
hoang
mạc?
Trong
trở
diễn
sự
sự
vận
ra
hoạt
phát
chuyển
vào
đông
triển
mùa
trung
của

đông

IV. Tổng kết và hướng dẫn học tập
Là một học sinh THPT khi tham gia giao thông em cần chú ý vấn đề gì? Tại sao?
2.3.3. Đánh giá quá trình thực nghiệm
Tôi đã tiến hành thực nghiệm tại 2 lớp 10B3 và 10B4, năm học 2016-2017.
- Mục đích:
Thực nghiệm sư phạm được tiến hành nhằm kiểm tra tính đúng đắn của các giả
thuyết khoa học, tính khả thi của việc dạy học theo định hướng năng lực.
- Nội dung:
Soạn, giảng bài: Vai trò, đặc điểm và các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển và
phân bố ngành GTVT
- Phương pháp:
Việc thực nghiệm sư phạm được tiến hành vào năm học 2016-2017 tại Trường
THPT Triệu Sơn 5, chọn lớp 10B3 và 10B4 tiến hành thực nghiệm giảng dạy theo
định hướng phát triển năng lực, lớp đối chứng 10B5 và 10B7 không giảng dạy
theo phương pháp trên.
Lớp thực nghiệm
Lớp đối chứng
Ban
Tên lớp
Sĩ số
Tên lớp
Sĩ số
Cơ bản
10B3
40
10B5
43
Cơ bản
10B4
40

33
77
35
88
5
12
Như vậy sau khi thực hiện dạy học theo định hướng năng lực ở lớp Thực nghiệm số
HS cảm thấy hứng thú học môn Địa Lí đã tăng hơn nhiều so với trước, trong khi đó, ở
các lớp đối chứng , không thực hiện chuyên đề nên không có nhiều sự thay đổi : 58,1%
(Lớp 10B5) 53,3% (Lớp 10B7) không hứng thú học môn Địa.
Thứ hai: Kết quả điểm bài kiểm tra
Sau quá trình thực nghiệm, để đánh giá một cách khách quan, công bằng và toàn
diện, tôi đã tiến hành kiểm tra 1 tiết ở cả 2 lớp thực nghiệm và 2 lớp đối chứng với
mức độ kiến thức tương đương, chấm và lấy ngẫu nhiên mỗi lớp 40 bài, kết quả:
Kết quả điểm bài kiểm tra
Số
Ban
Lớp
bài Trung bình
Khá
Giỏi
thi
SL
% SL %
SL
%
10B5 (đối chứng)
40 11 27,5 22 55,0 7
17,5
10B7 (đối chứng)

17,5
20

13,75

10
0
Trung bình

Khá

Giỏi

Biểu đồ thể hiện kết quả đánh giá bài kiểm tra

17


Thứ ba: Điều tra về mong muốn của bản thân sau khi kết thúc môn Địa Lí:
Ở câu hỏi: Mong muốn của bản thân sau khi kết thúc môn học Địa Lí?
Đã có rất nhiều sự khác biệt trước và sau khi tiến hành thực hiện dạy học theo định
hướng năng lực. Trước khi thực hiện, 100% HS ở lớp thực nghiệm mong muốn
được điểm cao ở các kì thi. Sau khi được hỏi lại, số học sinh vẫn giữ mong muốn
nàyđược điểm cao ở lớp 10B3 chỉ còn 20,5%, lớp 10B4 còn 22,5%. Số học sinh có
hứng thú và mong muốn hiểu rộng thêm kiến thức, muốn được tiếp tục nghiên cứu
môn học đã tăng lên tương ứng là 67,5% và 62,5%. Trong khi ở các lớp đối chứng
vẫn không có nhiều sự thay đổi, vì mục đích của việc chọn khối và sở thích mà các
em đã có những quyết định, mong muốn riêng phù hợp với sở thích và năng lực bản
thân. ở đây không có sự tác động của phương pháp dạy học.
Thứ tư: Qua quá trình phân tích kết quả thực nghiệm cho thấy


2.4.3. Đối với phong trào giáo dục của nhà trường
Tạo không khí thi đua, phong trào học tập sôi nổi. Tâm thế tự tin, ý thức tự giác
tham gia các hoạt động tập thể. Tuy nhiên qua thực tế Trường THPT Triệu Sơn 5,
dạy học theo định hướng năng lực đang còn gặp một số khó khăn: nhà trường đang
còn thiếu về cơ sở vật chất và phương tiện, thiết bị dạy học, nên việc tổ chức dạy
học theo định hướng phát triển năng lực còn nhiều hạn chế.
3. Kết luận và kiến nghị
3. 1. Kết luận
Từ thực tiễn dạy học theo định hướng phát triển năng lực, ưu điểm nổi bật của
phương pháp là sự vận dụng phối hợp các thành tố riêng khác nhau trên cơ sở một
vấn đề mới đối với người học. Tiếp cận năng lực luôn theo các tình huống cuộc
sống của học sinh. Nội dung học tập mang tính tình huống, tính bối cảnh và tính
thực tiễn; Thông qua các hoạt động học, từng bước hình thành các năng lực chủ
yếu. Học sinh có hứng thú học tập hơn, không khí lớp học sôi nổi và bài học thực
sự mang lại cho các em những kiến thức bổ ích, kích thích tính sáng tạo, tìm tòi,
nâng cao tính chủ động của học sinh trong quá trình học tập, tạo sự cộng tác chặt
chẽ giữa giáo viên và học sinh, giữa học sinh với học sinh. Tăng khả năng chú ý,
duy trì trạng thái tích cực hoạt động của học sinh trong giờ học.
3.2. Kiến nghị
Nhà trường tạo điều kiện về trang thiết bị dạy học để giáo viên có điều kiện thực
hiện các phương pháp dạy học mới
Đối với Sở GD&ĐT Thanh Hóa: Cần mở các lớp tập huấn, chuyên đề bồi dưỡng
thường xuyên để giáo viên tiếp cận nhiều phương pháp dạy học mới và đưa vào
thực tế dạy học ở các Trường THPT trong tất cả các môn học.
XÁC NHẬN CỦA
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ

Thanh Hóa, ngày 25 tháng 5 năm 2017
Tôi xin cam kết sáng kiến do mình viết


loại

năm quyết định

Vai trò của giáo viên chủ nhiệm trong

2009-

việc nâng cao chất lượng hai mặt giáo

2010

dục cho học sinh

C

Quyết định số
904/QĐ-SGD&ĐT
ngày 15 tháng 12
năm 2010

21




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status