Biện pháp giảm chi phí dịch vụ logistics của công ty TNHH APL logistics (việt nam) - Pdf 44

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài “Biện pháp giảm chi phí dịch vụ Logistics của
công ty TNHH APL Logistics (Việt Nam)" là công trình nghiên cứu của riêng tôi,
không sao chép của bất kỳ ai.
Các số liệu, kết quả nêu trong Luận văn là hoàn toàn trung thực và chính xác
không trùng lặp với bất kỳ công trình nghiên cứu nào đã đƣợc công bố trƣớc đây.
Các thông tin trích dẫn trong Luận văn đều đã đƣợc chỉ rõ nguồn gốc.
Hải Phòng, tháng 9 năm 2015
TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Dƣơng Thị Hoài Nhung

i


LỜI CẢM ƠN
Trƣớc hết, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo hƣớng dẫn của
mình, TS.Nguyễn Hữu Hùng, ngƣời đã tận tình hƣớng dẫn tôi hoàn thành luận văn
này.
Tôi xin chân thành cám ơn các Thầy, Cô của khoa Đào tạo Sau đại học,
Khoa Kinh tế Vận tải biển Trƣờng Đại học Hàng Hải Việt Nam cũng nhƣ các Thầy
Cô đã giảng dạy, trang bị cho tôi nhiều kiến thức và kinh nghiệm quý báu trong
suốt khoá học vừa qua.
Cuối cùng, tôi xin cảm ơn lãnh đạo và cán bộ công nhân viên Công ty
TNHH APL Logistics (Việt Nam) đã giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi
trong việc thu thập số liệu để hoàn thành luận văn này.
Hải Phòng, tháng 9 năm 2015
TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Dƣơng Thị Hoài Nhung


KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ..........................................................................83
iii


1. Kết luận .......................................................................................................83
2. Kiến nghị ......................................................................................................83
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................86

iv


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Viết tắt Giải thích Tiếng Anh

Nghĩa Tiếng Việt

APLL

APL Logistics

IATA

International Air Transport

Hiệp hội Vận tải Hàng không

Association

Quốc tế


ASEAN Association of Southeast Asian Hiệp hội các Quốc gia Đông Nam
Nations

Á

AEC

ASEAN Econimic Community

Cộng đồng kinh tế ASEAN

AFTA

ASEAN Free Trade Area

Khu vực Mậu dịch Tự do ASEAN
Hiệp định mậu dịchTự do Bắc Mỹ

NAFTA North America Free Trade
Agreement
CFS

Container freight station

Kho hàng CFS

CY

Container yard


Association

WTO

Tổ chức thƣơng mại thế giới

World Trade Organization
v


CSR

Nhân viên dịch vụ khách hàng

Customer service
representative

CBM

Cubic metre

Đơn vị thể tích: số khối

TEU

Twenty-foot equivalent unit

1 container 20’

40 DC


2.1

Cơ cấu tỷ trọng các mặt hàng của APLL Việt Nam từ năm 31
2010 đến 2014

2.2

Tổng khối lƣợng hàng của APLL Việt Nam thông qua 34
tuyến đƣờng từ năm 2010 đến 2014

2.3

Tổng sản lƣợng của APLL Việt Nam từ năm 2010 đến 34
năm 2014

2.4

Doanh thu và lợi nhuận trƣớc thuế và lãi suất của APL 38
Logistics Việt Nam từ năm 2010 đến năm 2014

2.5

Tổng chi phí dịch vụ Logistics của APLL từ năm 2010 41
đến năm 2014

3.1

Hƣớng dẫn số khối đóng hàng


Biểu đồ tỷ trọng mặt hàng của APL Logistics Việt Nam 32
năm 2012

2.5

Biểu đồ tỷ trọng mặt hàng của APL Logistics Việt Nam 33
năm 2013

2.6

Biểu đồ tỷ trọng mặt hàng của APL Logistics Việt Nam 33
năm 2014

2.7

Sơ đồ các tuyến đƣờng chính của APL Logistics Việt 34
Nam

2.8

Biểu đồ tổng khối lƣợng hàng của APLLViệt Nam thông 35
qua tuyến đƣờng từ năm 2010 đến 2014

2.9

Sơ đồ thông tin liên lạc APL Logistics Việt Nam

2.10

Biểu đồ tổng sản lƣợng của APLL Việt Nam từ năm 2010 37

cấp, bảo hiểm của APLL từ năm 2010 đến năm 2014.

2.16

Chi phí khác của APLL từ năm 2010 đến năm 2014

viii

52


MỞ ĐẦU
1. Tính thời sự và cấp thiết của đề tài
Từ năm 2001 đến nay, đặc biệt sau khi Việt Nam gia nhập WTO, thị trƣờng dịch
vụ vận tải biển Việt Nam có sự chuyển biến tích cực với số lƣợng các doanh
nghiệp hoạt động trong lĩnh vực vận tải biển, gom hàng phát triển nhanh và có tốc
độ tăng trƣởng cao.
Với việc Việt Nam thực hiện các cam kết về tự do hoá dịch vụ vận tải biển trong
WTO và Hội nhập ASEAN theo lộ trình 4 bƣớc đến năm 2014 là: (1) Tự do hoá
thƣơng mại, dỡ bỏ rào cản thuế; (2) Tạo cơ hội cho doanh nghiệp trong lĩnh vực
vận tải; (3) Nâng cao năng lực quản lý và (4) Phát triển nguồn nhân lực. Bối cảnh
đó đặt ra nhiều cơ hội và thách thức cho ngành vận tải ở Việt Nam. Trƣớc hết là cơ
hội để phát triển vận tải của Việt Nam là tiếp cận đƣợc thị trƣờng vận tải rộng lớn
hơn với những ƣu đãi thƣơng mại để thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ; phát huy
lợi thế địa lý - chính trị trong phát triển cơ sở hạ tầng vận tải biển nhƣ phát triển
cảng nƣớc sâu, sân bay quốc tế, hệ thống đƣờng sắt xuyên Á, các trung tâm
Logistics; Hội nhập WTO tạo cơ hội cho Việt Nam phát triển quan hệ đối tác, thị
trƣờng xuất khẩu đƣợc mở rộng, góp phần cơ cấu lại nền kinh tế và đổi mới mô
hình tăng trƣởng [5]... Bên cạnh đó, trên con đƣờng thực hiện mục tiêu hội nhập
các ngành mới của vận tải biển nhƣ Logistics, Việt Nam cũng đang đối mặt với

các chi phí có thể của ngành logistics.
- Nêu đƣợc bản chất của các chi phí của dịch vụ Logistics.
- Diễn giải đƣợc các nhân tố ảnh hƣởng đến chi phí dịch vụ Logistics nhƣ biến
động nhiên liệu, giá cƣớc, mùa cao điểm, nguồn lực…
- Giảm chi phí dịch vụ logistics nhƣ thế nào.
- Các chỉ tiêu, tiêu thức để đánh giá việc giảm chi phí là các yếu tố chi phí dịch vụ
Logitics của công ty nhƣ: cƣớc biển và phụ phí cƣớc biển, cƣớc hàng không, cƣớc
dịch vụ vận tải đa phƣơng thức, trucking, chi phí phát sinh tại cảng đi và cảng
đích…..
 Về thực tiễn
2


- Đánh giá về các chi phí dịch vụ Logistics hiện nay. Thực trạng hiện nay công ty
TNHH APL Logistics (Việt Nam) đã quản lý tƣơng đối tốt các chi phí dịch vụ
Logistics hiện nay tuy nhiên vẫn còn một số khó khăn bất cập chi phí phát sinh do
lỗi chƣa kiểm soát đƣợc, thiếu hàng cho chiều đi hoặc về của dịch vụ trucking,
chệch hƣớng hàng….
- Đề xuất biện pháp giảm chi phí dịch vụ Logistics bằng cách khắc phục các khó
khăn bất cập trên để tránh các chi phí bất hợp lý.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
 Đối tƣợng:
Luận văn nghiên cứu thực trạng phát sinh chi phí dịch vụ logistics của công ty
TNHH AP Logistics (Việt Nam) từ năm 2010 đến năm 2014 , trên cơ sở đó đề xuất
biện pháp giảm chi phí dịch vụ Logistics của công ty
 Phạm vi nghiên cứu:
- Đề tài sẽ tập trung nghiên cứu vấn đề bản chất của các chi phí, cơ sở, điều kiện
phát sinh các chi phí. Làm thế nào để kiếm soát và giảm chi phí dịch vụ Logistics
một cách hợp lý nhất.
- Do xuất phát từ nhu cầu thực tiễn và giới hạn về thời gian, đề tài tập trung nghiên

6. Nội dung nghiên cứu của đề tài.
- Nắm rõ đƣợc bản chất của dịch vụ Logistics và đƣa ra đƣợc biện pháp khả thi để
giảm chi phí dịch vụ Logistics.
- Những vấn đề còn tồn tồn đọng, những khó khăn và biện pháp khắc phục để giảm
chi phí dịch vụ Logistics hiện nay của công ty TNHH APL Logistics (Việt Nam).
Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị và tài liệu tham khảo, nội dung đề tài gồm
3 chƣơng:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về Logistics và các chi phí dịch vụ logistics.
4


Chƣơng 2: Đánh giá thực trạng các chi phí dịch vụ Logistics phát sinh của
công ty TNHH APL Logistics Việt Nam.
Chƣơng 3: Biện pháp giảm chi phí dịch vụ Logistics của công ty TNHH AP
Logistics (Việt Nam).

5


CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ LOGISTICS VÀ CÁC CHI PHÍ DỊCH VỤ
LOGISTICS.
1.1.Khái quát chungvềLogistics và dịch vụ Logistics.
1.1.1. Khái niệm về Logistics.
Logistics có thể đƣợc định nghĩa một cách tổng quát và đầy đủ nhất theo hội đồng
quản trị chuỗi cung ứng chuyên nghiệp Council of Supply Chain Management
Professionals (CSCMP) ta có:
―Quản trị Logistics là một phần của chuỗi cung ứng đóng vai trò lập kế hoạch, thực
thi và kiểm soát tính khả thi, hiệu quả, chiều ngƣợc lại, lƣợng hàng hóa tồn kho,
dịch vụ và những thông tin liên quan giữa nơi xuất xứ và điểm tiêu thụ hàng hóa để
đáp ứng đƣợc những nhu cầu của khách hàng. Những hoạt động cụ thể của quản trị

involved in all levels of planning and execution – strategic, operational, and
tactical. Logistics management is an integrating function which coordinates and
optimizes all logistics activities, as well as integrates logistics activities with other
functions, including marketing, sales, manufacturing, finance, and information
technology" [22].
1.1.2. Phân loại logistics
1.1.2.1 Phân loại logistics theo cấp độ:
- Logistics bên thứ nhất (1PL-First Party Logistics): là hình thức mà theo đó ngƣời
chủ sở hữu hàng hoá tự mình tổ chức và thực hiện các họat động logistics đểđáp
ứng nhu cầu của bản thân.
- Logistics bên thứ hai (2PL-Second Party Logistics): Ngƣời cung cấp dịch vụ
logistics bên thứ hai là ngƣời cung cấp dịch vụ cho một họat động đơn lẻ trong
chuỗi các họat động logistics (vận tải, kho bãi, thủ tục hải quan,) đểđáp ứng nhu
cầu của chủ hàng, chƣa tích hợp họat động logistics.
- Logistics bên thứ ba (3PL-Third Party Logistics): Ngƣời cung cấp dịch vụ
logistics bên thứ ba là ngƣời thay mặt chủ hàng quản lý và thực hiện các dịch vụ
logistics cho từng bộ phận chức năng. Do vậy, 3PL bao gồm nhiều dịch vụ khác
nhau, kết hợp chặt chẽ việc chuyển, tồn trữ hàng hoá, xử lý thông tin,... và có tính
tích hợp vào dây chuyền cung ứng của khách hàng.
- Logistics bên thứ tƣ (4PL-Fourth Party Logistics): là ngƣời tích hợp, hợp nhất,
gắn kết các nguồn lực tiềm năng và cơ sơ vật chất khoa học kỹ thuật của mình với
các tổ chức khác để thiết kế, xây dựng và vận hành các giải pháp chuỗi
logistics. 4PL chịu trách nhiệm quản lý dòng lƣu chuyển logistics, cung cấp giải

7


pháp dây chuyền cung ứng, hoạch định, tƣ vấn logistics, quản trịvận tải,... 4PL
hƣớng đến quản trị cả quá trình logistics.
- Logistics bên thứ năm (5PL-Fifth Party Logistics): còn còn có tên là là elogistics, phát triển dựa trên nền tảng của thƣơng mại điện tử. Các nhà cung cấp

chỉđảm bảo cung cấp đầy đủ các yếu tố nhập lƣợng hữu hình cho quá trình sản
xuất đƣợc tiến hành trôi chảy mà còn đảm bảo sử dụng số vốn ít nhất và chi phí
thấp nhất để tạo các xuất lƣợng (thành phẩm) với giá thành rẻ nhằm đáp ứng đầy
đủ các & kịp thời nhu cầu của khách hàng. Kiểm soát dòng dịch chuyển này còn
gọi là logistics đầu vào (inbound logistics).
- Dòng logistics đầu ra (outbound logistics)
Dòng logistics đi ra ( outboud logistics) liên quan đến việc dịch chuyển hàng hoá
từ điểm cuối cùng của dây chuyền sản xuất đến khách hàng. Sự chu chuyển của
hàng hoá từ nhà máy thông qua các kênh phân phối (trực tiếp hoặc gián tiếp) rồi
đến tay ngƣời tiêu dùng. Ngày nay, một số lƣợng hàng hoá đƣợc lƣu thông qua
khâu trung gian. Một trong những trung gian đó là trung tâm phân phối, trong đó
có các hoạt động nhƣ gom hàng, chia tách hàng và trộn hàng .
- Dòng logistics ngƣợc (reverse logistics)
Dòng logistics do phải thu hồi các sản phẩm không bán đƣợc để nâng cấp, hoặc
các sản phẩm có những khuyết tật để sửa chữa; thu hồi sản phẩm đã sử dụng tháo
dỡ; thu hồi và tái sử dụng bao bì. Thu hồi các sản phẩm không bán đƣợc, hoặc các
sản phẩm bị khuyết tật. Các sản phẩm đƣợc đƣa vào thị trƣờng nào đó khá lâu
nhƣng không bán đƣợc vì không có nhu cầu hoặc nhu cầu đã bão hoà có thể thu
hồi đƣợc để chuyển sang bán hàng ở thị trƣờng khác đang có nhu cầu. Các sản
phẩm khi đƣa thị trƣờng chƣa đáp ứng đƣợc nhu cầu của khách hàng nên không
tiêu thụđƣợc cần phải thu hồi để nâng cấp, thay đổi kiểu dáng, mẫu mã rồi sau đó
lại tiếp tục đƣa vào mạng phân phối [13].
1.1.3. Dịch vụ logistics
1.1.3.1 Phạm vi dịch vụ logicstics

9


Theo điều 233 Luật thƣơng mại Việt Nam (2005) thì dịch vụ logistics là họat động
thƣơng mại, theo đó thƣơng nhân tổ chức thực hiện một hoặc nhiều cụng đọan bao

dịch vụ hỗ trợ khác.
- Dịch vụ có liên quan đến vận tải
Các dịch vụ liên quan tới cung cấp có hiệu quả dịch vụ logistics tích hợp cũng nhƣ
tạo ra môi trƣờng thuận lợi cho các hoạt động của logistics bên thứ ba phát triển.
Nó bao gồm vận tải hàng hoá, chuyển phát, đại lý hoa hồng, dịch vụ bán buôn &
bán lẻ..
- Dịch vụ mang tính hỗ trợ
Gồm các dịch vụ nhƣ công nghệ thông tin, đóng gói, tƣ vấn
Theo nội dung dự thảo lần thứ ba của lộ trình Hội nhập nhanh ngành dịch vụ trong
khối ASEAN thì dịch vụ logistics bao gồm 11 phân ngành sau:
- Dịch vụ xếp dỡ hàng hoá trong vận tải biển
- Dịch vụ kho bãi
- Các dịch vụ hỗ trợ khác
- Dịch vụ chuyển phát
- Dịch vụ đóng gói
- Dịch vụ thông quan
- Dịch vụ vận tải hàng hóa quốc tế (đƣờng biển, đƣờng không, đƣờng sắt, đƣờng
bộ, đa phƣơng thức)
- Dịch vụ phân phối
- Dịch vụ tƣ vấn quản lý
- Dịch vụ phân tích và kiểm định kỹ thuật
- Dịch vụ thông tin

11


1.2. Giới thiệu tổng quan các chi phí dịch vụ logistics.
1.2.1 Giới thiệu tổng quan các chi phí dịch vụ logistics, điều kiện phát sinh và
bản chất chi phí.
Ngày nay các công ty logistics luôn cần phải quản lý việc giữ cân bằng giữa chi

vận tải đang tính toán thiệt hại.
Cùng với một loạt các nhà sản xuất Trung Quốc, các tập đoàn lớn của phƣơng Tây
nhƣ Airbus, Deere hay Wal-Mart đều có nhà máy hoặc trung tâm phân phối ởđây.
Các nhà máy ở khu vực này cũng dựa vào cảng Thiên Tân để xuất khẩu hàng hóa
hay nhập khẩu nhƣ quặng sắt, than đá, dầu và nhiều nguyên liệu phục vụ sản xuất
khác. Đây cũng là nơi nhập khẩu nhiều xe hơi nhất của Trung Quốc.
Trên thế giới, Thiên Tân là cảng lớn thứ 10 với khoảng 14 triệu TEU đƣợc trung
chuyển qua đây mỗi năm. Con số này bằng tổng của Los Angeles và Long Beach,
hai cảng lớn nhất nƣớc Mỹ.
Theo John Manners-Bell, CEO của công ty nghiên cứu logistic Transport
Intelligence (Anh), kể cả khi một phần nhỏ của cảng này ngừng hoạt động cũng có
thể gây xáo trộn cho chuỗi cung ứng toàn cầu vìđây là những điểm nối quan trọng
trong dòng chảy của hàng hóa.
Vụ nổ cũng có thểảnh hƣởng đến giá quặng sắt vì các nhà sản xuất Trung Quốc
nhập khẩu rất nhiều quặng. Trong 6 tháng đầu năm 2015, có 25 triệu tấn quặng sắt
đƣợc nhập khẩu qua cảng Thiên Tân.
1.2.2 Các nhân tố ảnh hƣởng chủ yếu đến chi phí dịch vụ Logistics.
Có rất nhiều các nhân tố ảnh hƣởng đến chi phí dịch vụ logistics nhƣng nhìn chung
lại thì có những nhân tố chủ yếu sau:
- Biến động nhiên liệu, tuyến đƣờng, giá cƣớc, phụ phí.
- Biến động tiền tệ
- Khủng hoảng kinh tế
- Thiếu hụt hàng hóa
13


- Nhân lực yếu kém
- Kém linh hoạt trong vận tải đa phƣơng thức
- Đƣờng bộ xấu
- Quãng đƣờng vận tải phát sinh


y1 : Mức độ kỳ nghiên cứu
y0 : Mức độ kỳ gốc

(2)So sánh bằng số tương đối

Phản ánh kết cấu, mối quan hệ, tốc độ phát triển,

trình độ phổ biến của hiện tƣợng nghiên cứu. Trong phân tích thƣờng sử dụng các
loại số tƣơng đối sau:
- Số tương đối động thái
Dùng để phản ánh xu hƣớng biến động, tốc độ phát triển của hiện tƣợng theo thời
gian:

t

y1
 100 (%)
y0

Có thể sử dụng 2 loại kỳ gốc: kỳ gốc cố định và kỳ gốc thay đổi.
- Số tương đối kế hoạch


Tác dụng: đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch.



Số tương đối kế hoạch gồm 2 dạng sau:



: bộ phận thứ i

n

y
i 1

n

i

 y : số lƣợng các mức độ trong tổng thể.
i 1

i

* So sánh bằng số bình quân
- Phản ánh mức độ điển hình của hiện tƣợng nghiên cứu
- Cho biết mức độ điển hình mà đơn vị đạt đƣợc so với các đơn vị khác của tổng
thể, của ngành [6].
1.3.1 Cƣớc biển& phụ phí cƣớc biển: ( Ocean freight & Surcharges)
1.3.1.1 Cƣớc biển:
Cƣớc biển là cƣớc phí để trả cho một lô hàng đƣợc vận chuyển bằng đƣờng biển.
Đối với hàng container. Mức cƣớc biển sẽ đƣợc tính riêng cho từng loại container
20’DC/ 40’DC/ 40’HC hoặc 45’HC.
Mức cƣớc biển cũng đƣợc áp dụng riêng cho container lạnh hay container thƣờng,
container hàng treo…………
Và tùy vào những tuyến đƣờng khác nhau mà cƣớc biển sẽ đƣợc tính toán và công
bố theo mức hợp lý nhất.

hàng thực tế cho ngƣời nhận hàng, mà thực chất chủ tàu thu phí này để bù đắp chi
phí dỡ hàng khỏi tàu, sắp xếp container trong cảng (terminal) và phí ra vào cổng
cảng. Ngƣời gửi hàng không phải trả phí này vì đây là phí phát sinh tại cảng đích.
Phụ phí qua kênh đào Panama - PCS (Panama Canal Surcharge):
17



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status