LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các kết quả nêu
trong luận văn là trung thực và chƣa từng ai công bố trong bất kỳcông trình nào
khác.
Tôi xin cam đoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã đƣợc
chỉrõ nguồn gốc.
Hải Phòng, ngày 01 tháng 06 năm 2016
Tác giả luận văn
Đỗ Thị Lan Thủy
i
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong Khoa Quản lýkinh tế,
Việnđàotạo sau đại học, Trƣờng đại học Hàng Hải Việt Nam và các đồng nghiệp
tại Công ty cổ phầnBao bì Bia - Rƣợu - Nƣớc giải khátđã có nhiều đóng gópquý
báu choviệc học tập và nội dung luận văn này.
Đồng thời, tôi xin chân thành cảm ơnPGS.TS.Nguyễn Hồng Thái, ngƣời đã
tận tình hƣớng dẫn giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này.
Trong thời gian học tập và làm luận văn, do quỹ thời gian và khả năngcó hạn,
luận văn không tránh khỏi thiếu sót. Kính mong quýThầy, Cô,bạn bè, đồng nghiệp
đóng góp ý kiến để luận văn hoàn thiện hơn.
ii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ...................................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................................ ii
2.2. Thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần Bao bì
Bia - Rƣợu - Nƣớc giải khát giai đoạn 2013-2015 .............................................. 38
2.2.1. Nhóm chỉ tiêu các yếu tố đầu vào ................................................................. 40
2.2.2. Nhóm chỉ tiêu kết quả ................................................................................... 44
2.3. Đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần Bao bì Bia Rƣợu - Nƣớc giải khát giai đoạn 2013-2015 ....................................................... 52
2.3.1. Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh tổng hợp ................. 52
2.3.2. Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng lao động ..................................... 54
2.3.3. Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn cố định ................................ 55
2.3.4. Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn lƣu động ............................. 57
2.4. Những kết quả đạt đƣợc, những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân trong
giai đoạn 2013-2015 ............................................................................................... 58
2.4.1. Những kết quả đạt đƣợc ................................................................................ 58
2.4.2. Những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân ........................................................ 59
CHƢƠNG 3.BIỆN PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT
KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN BAO BÌ BIA - RƢỢU - NƢỚC
GIẢI KHÁT ............................................................................................................................. 62
3.1. Định hƣớng và mục tiêu phát triển của Công ty cổ phần Bao bì Bia Rƣợu - Nƣớc giải khát đến năm 2020 .................................................................. 62
3.1.1. Định hƣớng.................................................................................................... 62
3.1.2. Mục tiêu......................................................................................................... 63
3.2. Biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty cổ phần Bao bì Bia
- Rƣợu - Nƣớc giải khát ........................................................................................ 64
3.2.1. Đổi mới công tác quy hoạch, chính sách thu hút, đào tạo và duy trì nguồn
nhân lực ................................................................................................................... 64
3.2.2. Tăng cƣờng nghiên cứu và khai thác thị trƣờng ........................................... 67
3.2.3. Biện pháp nâng cao hiệu quả vốn cố định .................................................... 71
3.2.4. Biện pháp nâng cao hiệu quả vốn lƣu động .................................................. 74
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................................................................ 78
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................................... 80
Tài sản cố định
v
DANH MỤC CÁC BẢNG
Số bảng
Tên bảng
Trang
2.1
Phân tích tình hình tài sản, nguồn vốn giai đoạn 2013-2015
2.2
Phân tích cơ cấu doanh thu giai đoạn 2013-2015
45
Phân tích cơ cấu sản phẩm chính (nắp khoén) giai đoạn
46-47
2013-2015
Phân tích kết quả sản xuất kinh doanh giai đoạn 2013-2015
50
Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanhtổng hợp
53
giai đoạn 2013-2015
Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động giai đoạn
55
35
2.2
Tài sản ngắn hạn giai đoạn 2013-2015
42
2.3
Cơ cấu tài sản giai đoạn 2013-2015
42
2.4
Thị trƣờng bia Việt Nam năm 2015
48
vii
MỞ ĐẦU
1.
Tính cấp thiết của đề tài
Kinh tế thị trƣờng là việc tổ chức nền kinh tế xã hội dựa trên cơ sở một nền
2.
Mục đích nghiên cứu
- Về mặt lý luận: Nghiên cứu, hệ thống hóa những lý luận cơ bản vềkinh
doanh, hiệu quả kinh doanh, các phƣơng pháp đánh giá, phân tích vàcácyếu tố ảnh
hƣởng đến hiệu quả kinh doanh của Công ty;
- Về mặt thực tiễn: Phân tích, đánh giá về hiệu quả kinh doanh củaCông tycổ
phần Bao bì Bia - Rƣợu - Nƣớc giải khát, trên cơ sở đó nghiên cứu và đề xuất một
số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty trong thời
gian tới. Cụ thể, luận văn nghiên cứu trả lời cáccâu hỏi: Hiệu quả kinh doanh của
Công ty trong thời gian qua nhƣ thế nào? Công ty cần phải làm gì để nâng cao hiệu
quảkinh doanh của Công ty?.
3.
Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu
- Đối tƣợng nghiên cứu: Trên cơ sở hệ thống hóa lý luận về hiệu quả hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, luận văn tập trung đi sâu vào nghiên
cứu thực trạnghiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần Bao bìBia Rƣợu -Nƣớc giải khát trong những năm qua;
- Phạm vi nghiên cứu: Phân tích, đánh giá thực trạng hiệu quả sản xuất
kinh doanh của Công ty cổ phần Bao bì Bia - Rƣợu - Nƣớc giải khát trong những
năm gần đây và dự báo sự phát triển từ nay đến năm 2020.
4.
Phƣơng pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng các phƣơng pháp nhƣ phƣơng pháp duy vậtbiện chứng và
duy vật lịch sử, phƣơng pháp lịch sử kết hợp với phƣơng pháp logic,đồng thời
cònsử dụng các phƣơng pháp phân tích, tổng hợp, thống kê, phƣơng pháp điều
doanh nghiệp
1.1.1. Khái niệm về kinh doanh
Khoản 16, Điều 4 Luật Doanh nghiệp năm 2014 quy định: “Kinh doanh là
việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả cáccông đoạn của quá trình, đầu tƣ,
từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trênthị trƣờng nhằm mục
đích sinh lợi”.
Khái niệm kinh doanh này đề cập đến mục đích của hành vi và nơi mà hành vi
của chủ thể có thể thực hiện, nó bao trùm tất cả các giai đoạn của hoạt động đầu tƣ
kinh doanh, từ việc bỏ vốn vào đầu tƣ, đến sản xuất,gia công, chế biến hàng hóa,
cung ứng các loại dịch vụ trên thị trƣờng nhƣđại lý, môi giới, ủy thác, dịch vụ giao
nhận… nhằm tìm kiếm lợi nhuận. Nói một cách khác, khái niệm nàytập trung vào
bản chất và mục đích của hành vi chứ không phải kết quả cụ thể mà các bên đạt
đƣợc trong thực tiễn.
Khái niệm về kinh doanh trong Luật Doanh nghiệp hàm ý ba đặc tínhcơ bản:
- Hoạt động kinh doanh là hoạt động mang tính nghề nghiệp;
- Hoạt động kinh doanh diễn ra trên thị trƣờng;
- Hoạt động kinh doanh có mục đích là lợi nhuận.
1.1.2. Khái niệm, bản chất của hiệu quả sản xuất kinh doanh
1.1.2.1. Khái niệm hiệu quả sản xuất kinh doanh
Trong cơ chế thị trƣờng, các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì làm
ăn phải có hiệu quả. Đây là một sự thật hiển nhiên, một chân lý và để hiểu rõ điều
này thì trƣớc tiên chúng ta hãy tìm hiểu về khái niệm hiệu quả.
Ngày nay, ngƣời ta vẫn chƣa có một khái niệm thống nhất về hiệu quả.Ở mỗi
góc độ, lĩnh vực khác nhau thì hiệu quả cũng đƣợc xem xét nhìn nhận khác nhau
và thông thƣờng khi nói đến hiệu quả của một lĩnh vực nào đó thì chúng ta xem xét
4
vấn đề hiệu quả trên các lĩnh vực kinh tế, chính trị vàxã hội. Tƣơng ứng ta có03
Mặc dù đã có sự thống nhất rằng phạm trù hiệu quả sản xuất kinh doanh phản
ánh mặt chất lƣợng của hoạt động sản xuất kinh doanh nhƣng vẫnchƣa có sự thống
nhất trong quan niệm về hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Các nhà kinh tế và thống kê có nhiều quan điểm khác nhau về hiệu quảsản
xuất kinh doanh do điều kiện lịch sử cũng nhƣ góc độ nghiên cứukhác nhau.
Quan điểm 1:Trƣớc đây ngƣời ta coi “Hiệu quả là kết quả đạt đƣợctrong hoạt
động kinh tế, là doanh thu trong tiêu thụ hàng hóa”.Theoquan điểm này thìhiệu quả
là tốc độ tăng của kết quả đạt đƣợc nhƣtốc độ tăng của doanh thu, lợi nhuận. Nhƣ
vậy, hiệu quả đƣợc đồng nhất với các chỉ tiêukết quả hay vớinhịp độ tăng của các
chỉ tiêu ấy. Quan điểm này thực sự không còn phù hợp vớiđiều kiện ngày nay. Kết
quả sản xuất có thể tăng lên do tăng chi phí, mở rộngsử dụng các nguồn sản xuất
(đầu vào của quá trình sản xuất). Trƣờng hợp haidoanh nghiệp có cùng một kết quả
sản xuấttuy có hai mức chi phí khác nhau, theo quan điểm này thì hiệu quả sản
xuất kinh doanh của chúng là nhƣ nhau. Điều này thật khó chấp nhận.
Quan điểm2:“Hiệu quả đƣợc xác định bằng nhịp độ tăngtổngsản phẩmxã hội
hoặc thu nhập quốc dân”. Theo quan điểm này, khi xét trên phạm vi của doanh
nghiệp, hiệu quả sản xuất kinh doanh và nhịp độ tănggiá trị tổng sản lƣợng là một.
Ở một góc độ nào đó thì quan điểm nàycũng gần giống với quan điểm 1. Nó cũng
không đề cập tới chi phí bỏ ra để đạt đƣợc giá trị tổng sản lƣợng đó. Nếu tốc độ
tăng chi phí sản xuất các nguồn lực đƣợc huy động tăng nhanh hơn nhịp độ tăng
giá trị tổng sản lƣợng thì sao. Hơn nữa, việc chọn năm gốc cóảnh hƣởng rất lớn
đến kết quảso sánh. Với mỗi năm gốc khác nhau chúng ta lạicó mức hiệu quả khác
nhau của cùng một năm nghiên cứu.
Quan điểm3: Đây là quan điểm về hiệu quả đƣợc trình bày tronggiáo
trìnhkinh tế học của P.Samueleson và W.Nordhmas (Viện quan hệquốc tế -Bộ
Ngoại giao xuất bản, bản dịch tiếng Việt năm 1991). Quan điểm này cho
rằng“Hiệu quả sản xuất diễn ra khi sản xuất không thể tăngsản lƣợng một loạihàng
hóa mà không cắt giảm sản xuất của một loại hàng hóa khác. Một nền kinh tế có
hiệu quả nằm trên đƣờng giới hạn khả năngsản xuất của nó. Nhìn nhậnquan điểm
6
(1.1)
ΔK là phần gia tăng của kết quả sản xuất;
ΔC là phần gia tăng của chi phí sản xuất.
Quan điểm này phản ánh hiệu quả chƣa đầy đủ và trọn vẹn. Nó mới chỉ đề
cập đến hiệu quả của phần tăng thêm bằng cách so sánh giữa phần gia tăng của
kinh doanh sản xuất và phần gia tăng của chi phí sản xuất chứ chƣađề cập đến toàn
bộ phần tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh. Xét trên quan điểmtriết học
Mác Lênin thì mọi sự vật, hiện tƣợng đềucó mối quan hệ mật thiết, hữu cơ với
7
nhau chứ không tồn tại một cách riêng lẻ, độc lập.Sản xuất kinh doanh không nằm
ngoài quy luật này, các yếu tố “tăng thêm” “giảm đi”có liên hệ với các yếu tố sẵn
có. Chúng trực tiếp hoặc gián tiếptác động tới kết quả sản xuất kinh doanh. Hiệu
quả sản xuất kinh doanhluôn là kết quả tổng hợp của toàn bộ phần tham gia vào
quá trình sản xuất kinh doanh. Quan điểm này chỉ đề cập đến phần tăng thêm trong
khái niệm hiệu quả là chƣa đầy đủ, thiếu chính xác.
Quan điểm6: Theo quan điểm này “Hiệu quả kinh tế đƣợc xác định bởi tỷ
sốgiữa kết quả đạt đƣợc và chi phí bỏ ra để đạt đƣợc kết quả”.Từ khái niệm trên ta
có công thức để biểu diễn khái quát phạm trùhiệu quả sản xuất kinh doanh:
H
=
Trong đó:
K
mối quan hệ so sánh giữa kết quả đạt đƣợc và chi phí bỏ ra đểsử dụng các yếu tố
đầu vào và có tính đến các mục tiêu của doanh nghiệp. Mối quan hệ so sánh ở đây
có thể là so sánh tuyệt đối và cũng có thể làso sánh tƣơng đối.
Về mặt so sánh tƣơng đối: H
=
K
C
Về mặt so sánh tuyệt đối: H = K - C
(1.2)
(1.3)
Để tính hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, ta cầnxác định đƣợc
kết quả đạt đƣợc và chi phí bỏ ra. Nếu xét trên mối quan hệ giữa kết quả và hiệu
quả thì kết quảlà cơ sở để tính hiệu quả sản xuấtkinh doanh,kết quả sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp có thể là những đại lƣợng cókhả năng cân, đo, đong, đếm
đƣợc nhƣ số sản phẩm tiêu thụ, doanh thu bán hàng, lợi nhuận, thị phần… Kết quả
sản xuất kinh doanh thƣờng là mục tiêu củadoanh nghiệp;
- Thứ hai, phải phân biệt hiệu quả xã hội, hiệu quả kinh tế xã hội với hiệu quả
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp;
- Thứ ba, phải phân biệt hiệu quả trƣớc mắt với hiệu quả lâu dài. Chỉ tiêu hiệu
quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phụ thuộc rất lớn vàomục tiêu của
doanh nghiệp nên tính chất hiệu quả hoạt động sản xuấtkinh doanh ở các giai đoạn
khác nhau là khác nhau.
Xét về tính lâu dài, các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả của toàn bộhoạt động sản
xuất kinh doanh trong suốt quá trình hoạt động củadoanh nghiệp là lợi nhuận và
các chỉ tiêu về doanh lợi.
nâng cao hiệu quảsản xuất kinh doanh.Là một công cụ quản trị kinh doanh, hiệu
quả sản xuất kinh doanh không chỉ đƣợc sử dụng để kiểm tra, đánh giá và phân
tích trình độ sử dụng tổng hợp nguồn lực đầu vào trong phạm vi toàn doanh nghiệp
mà còn đƣợc sử dụng để kiểm trađánh giá trình độ sử dụng từng yếu tố đầu vào
trong phạm vitoàn doanh nghiệp cũng nhƣ ở từng bộ phận cấu thành của doanh
nghiệp.Xét trênphƣơng diện lý luận và thực tiễn thì hiệu quảsản xuấtkinh doanh
đóng vai tròrất quan trọng và không thể thiếu đƣợc trong việc kiểm tra đánh giá và
10
phân tích nhằm đƣa ra các biện pháp tối ƣu nhất,lựa chọn đƣợc phƣơng pháp hợp
lý nhất để thực hiện các mục tiêu doanh nghiệp đã đề ra.
Trong quá trình kinh doanh, doanh nghiệpphải luôn gắn mình vớithị trƣờng,
nhất là trong một nền kinh tế mở. Do vậy, để thấy đƣợc vai trò của việcnâng
caohiệu quả sản xuất kinh doanh đối với các doanh nghiệp trongnền kinh tế trƣớc
hết chúng ta cần nghiên cứu cơ chế thị trƣờng và hoạt động của các doanh nghiệp
trong thị trƣờng.
Thị trƣờng là nơi diễn ra quá trình trao đổi hàng hóa. Nó tồn tại một cách
khách quan không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan nào. Bởi vì, thị trƣờngra đời và
phát triển gắn liền với lịch sử phát triển của nền sản xuất hàng hóa. Ngoài ra, thị
trƣờng còn có một vai trò quan trọng trong việc điều tiết vàlƣu thông hàng hóa.
Thông qua đó các doanh nghiệp có thể nhận biết đƣợcsự phân phối các nguồn lực
thông qua hệ thống giá cả trên thị trƣờng.
Trên thị trƣờng luôn luôn tồn tại các quy luật vận động của hàng hóa,giá
cả,tiền tệ… nhƣ các quy luật thặng dƣ, quy luật giá cả, quy luậtcạnh tranh… Các
quy luật này tạo thành một hệ thống thống nhất và hệ thống này chính là linh hồn,
là cha đẻ của cơ chế thị trƣờng. Nhƣ vậy, cơ chếthị trƣờng đƣợc hình thành bởisự
tác động tổng hợp của các quy luậttrong sản xuất, trong lƣu thông trênthị trƣờng.
Thông qua các quan hệmua bán hàng hóa, dịch vụ trên thị trƣờng,cơ chế thị trƣờng
tác động đến việc điều tiết sản xuất, tiêu dùng, đầu tƣ và làmthay đổi cơ cấu sản
Sự tồn tại của doanh nghiệp đƣợc xác định bởi sự có mặt củadoanh nghiệp
trên thị trƣờng, trong khi đó lại là yếu tố trực tiếp đảm bảosự có mặt này, đồng thời
là mục tiêu của tất cả các doanh nghiệpluôn tồn tại, phát triển một cách vững chắc.
Do vậy, thu nhập của doanh nghiệp phải không ngừng nâng lên. Nhƣng trong
điều kiện vốn và các kỹ thuật chỉ thay đổi trong khuôn khổ nhất định thì để tăng lợi
nhuận bắt buộc các doanh nghiệp phải tăng hiệu quả sản xuấtkinh doanh. Nhƣ vậy,
hiệu quả sản xuất kinh doanh là điều kiện hết sứcquan trọng trong việc đảm bảo sự
tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.
Một cách nhìn khác, sự tồn tại của doanh nghiệp đƣợc xác định bởisự tạo ra
hàng hóa, của cải vật chất và các dịch vụ phục vụ cho nhu cầu củaxã hội đồng thời
tạo ra tích lũy cho xã hội. Để thực hiện đƣợc điều đó thìmỗi doanh nghiệp đều phải
12
vƣơn lên đảm bảo thu nhập, bù đắp chi phí bỏ ra và có lãi trong quá trình sản xuất
kinh doanh. Có nhƣ vậy mới đáp ứng đƣợc nhu cầu tái sản xuất trong nền kinh tế.
Do đó chúng ta buộc phải nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanhnhƣ là một điều
tất yếu.
Tuy nhiên, sự tồn tại mới chỉ là một yêu cầu mang tính chất giản đơn, còn sự
phát triển và mở rộng doanh nghiệp lại là một yếu tố quan trọng.Bởi vì sự phát
triển, mở rộng của doanh nghiệp không những đòi hỏi sựtồn tại của doanh nghiệp
mà còn đòi hỏi sự tích lũy đảm bảo cho quá trìnhtái sản xuất mở rộng theo đúng
quy luật phát triển. Nhƣ vậy, để phát triển và mở rộng doanh nghiệp, mục tiêu lúc
này không còn là đủ bù đắp chi phí bỏ ra để phát triển quá trình tái sản xuất giản
đơn mà phải đảm bảo có tích lũyđáp ứng nhu cầu tái sản xuất mở rộng và một lần
nữa nâng cao hiệu quảsản xuất kinh doanh đƣợc nhấn mạnh.
Thứ ba, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là yếu tố thúc đẩycạnh tranh
và sự tiến bộ trong kinh doanh
Chấp nhận cơ chế thị trƣờng là chấp nhận sự cạnh tranh. Trong khithị trƣờng
ngày càng phát triển thì sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệpngày càng khốc liệt
=
Lợi nhuận ròng
Vốn chủ đầu tƣ
1.2.1.2. Tỷ suất sinh lời của tài sản (ROA)
(1.4)
Trong quá trình kinh doanh, doanh nghiệp mong muốn mở rộng quy mô sản
xuất, thị trƣờng tiêu thụ, do vậy nhà quản trị thƣờng đánh giá hiệu quảsử dụng các
tài sản đã đầu tƣ.
Ý nghĩa: Đây là chỉ tiêu phản ánh lợi nhuận đƣợc tạo ra trên một đồng vốn
tham gia vào quá trình sản xuất.
ROA
=
Lợi nhuận ròng
Tổng tài sản
1.2.1.3. Tỷ suất sinh lời của doanh thu (ROS)
(1.5)
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ doanh nghiệp bỏ ra 100 đồng doanh
thu hoặc doanh thu thuần thì thu đƣợc bao nhiêu đồng lợi nhuậnsau thuế, chỉ tiêu
này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng chi phí càng tốt.
Đây là yếu tố giúp nhà quản trị mở rộng thị trƣờng, tăng doanh thu.
ROS
TLVV là lãi trả vốn vay của thời kỳ đó;
VKD là tổng vốn kinh doanh bình quân của kỳ tính toán.
1.2.1.5. Doanh lợi của vốn tự có
DVTC (%)
ΠR
=
x 100
VTC
Trong đó: DVTC là doanh lợi vốn tự có của kỳ tính toán;
(1.8)
VTC là tổng vốn tự có bình quân của kỳ đó.
1.2.1.6. Doanh lợi của doanh thu
DTR (%)
ΠR
=
x 100
TR
Trong đó: DTR là doanh lợi của doanh thu bán hàng của một kỳ;
(1.9)
TR là doanh thu bán hàng của kỳ tính toán đó.
1.2.1.9. Sức sản xuất của một đồng chi phí kinh doanh
SSXCPKD
=
TR
(1.12)
CPKD
15
Trong đó: SSXCPKD là sức sản xuất của một đồng chi phí kinh doanh;
CPKD là chi phí kinh doanh.
1.2.2. Một số chỉ tiêu hiệu quả từng lĩnh vực
1.2.2.1. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động
a) Sức sinh lời bình quân của lao động
ΠBQLD
ΠR
=
LBQ
Trong đó: ΠBQLDlà lợi nhuận bình quân một lao động tạo ra trong kỳ;
(1.13)
16
1.2.2.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định và tài sảncố định
a) Sức sản xuất của tài sản cố định (TSCĐ)
Sức sản xuất TSCĐ
Tổng doanh thu năm
=
(1.16)
Nguyên giá bình quân TSCĐ
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh một đồng giá trị bình quân TSCĐ bỏ ra kinh
doanh đem lại bao nhiêu đồng doanh thu.
b) Suất hao phí của tài sản cố định
Suất hao phí TSCĐ
=
Nguyên giá bình quân TSCĐ
(1.17)
Tổng doanh thu năm
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho thấy để có một đồng doanh thu thì cần bỏ vào sản
xuất kinh doanh bao nhiêu đồng nguyên giá TSCĐ.
c) Sức sinh lợi của tài sản cố định
quan niệm toàn diện hơn và không thể tách rời nó khỏi một chu kỳ sản xuất kinh
doanh hợp lý (chu kỳ sản xuất kinh doanhcàng ngắn, hiệu quả sử dụng vốn càng
cao), một định mức sử dụng đầu vào hợp lý, công tác tổ chức quản lý sản xuất, tiêu
thụ và thu hồi công nợchặt chẽ. Do vậy cần thiết phải đề cập tới các chỉ tiêu về
hiệu quả sử dụngvốn lƣu động[2, tr.32-40].
Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Nhƣ đã nói ở trên, để tiến hành bất cứ hoạt động sản xuất kinh doanh nào điều
kiện không thể thiếu là vốn. Khi đã có đồng vốn trong tay thì một câu hỏi nữa đặt
ra là phải sử dụng đồng vốn đó nhƣ thế nào để vốn đó sinh lời,vốn phải sinh lời là
yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển củadoanh nghiệp. Lợi ích kinh doanh đòi
hỏi doanh nghiệp phải quản lý, sử dụng hợp lý, có hiệu quả đồng vốn, tiết kiệm
đƣợc vốn, tăng tích lũy để thực hiện tái sản xuất và mở rộng quy mô sản xuất ngày
càng lớn hơn.
Hiệu quả sử dụng vốn lƣu động là một trong những chỉ tiêu tổng hợp dùng để
đánh giá chất lƣợng công tác quản lý và sử dụng vốn kinh doanhnói chung của
doanh nghiệp. Thông qua chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lƣu động cho
phép các nhà quản lý tài chính doanh nghiệp có cái nhìn chính xác, toàn diện về
tình hình quản lý và sử dụng vốn lƣu động của đơn vị mình, từ đó đề ra các biện
pháp, chính sách, quyết định đúng đắn, phù hợpđể việc quản lý và sử dụng đồng
vốn nói chung và vốn lƣu động nói riêng ngày càng có hiệu quả trong tƣơng
lai.Suy cho cùng việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lƣu động là nhằm vào việc
nâng cao lợi nhuận. Có lợi nhuận mới có tích luỹ để tái sản xuấtngày càng mở
rộng.Để tính hiệu quả sử dụng vốn lƣu động ta sử dụng cáccông thức tính sau:
-Vòng quay vốn lƣu động
Số vòng quay vốn lƣu động
Doanh thu thuần
=