Nghiên cứu giải phẫu một số cấu trúc mũi ngoài trên người Việt trưởng thành - Pdf 44

1

1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Mũi ngoài là một trong những cơ quan được phẫu thuật nhiều

trong chuyên ngành thẩm mỹ, cấu trúc mũi đặc trưng người Châu A
thường có đỉnh mũi to, sống mũi thấp, phẫu thuật tạo hình mũi không
chỉ đơn thuần là đặt sống nâng cao mũi, mà còn là tạo hình đỉnh mũi,
thu gọn cánh mũi, chỉnh hình xương mũi, v.v... Mỗi một kỹ thuật đều
đòi hỏi phẫu thuật viên phải am hiểu về giải phẫu ứng dụng các cấu
trúc tham gia cấu tạo nên tháp mũi như trụ trong, trụ ngoài, vòm
chứa điểm đỉnh, quan điểm kiềng ba chân, khái niệm cung M, dây
chằng gian vòm, gian trụ, tạo nên tỉ số lực nén, lực căng ảnh hưởng
đến kết quả phẫu thuật tạo hình thẩm mỹ mũi. Trong y văn kinh điển,
tác giả mô tả cấu trúc tháp mũi ở mức độ hình thái đơn thuần và đơn
giản, hầu như ít được ứng dụng trong phẫu thuật tạo hình thẩm mỹ.
Chính vì vậy, kết quả sau phẫu thuật thẩm mỹ mũi thường không như
mong đợi và biến chứng xảy ra đa phần do sự hiểu biết không rõ
ràng các cấu trúc giải phẫu ứng dụng tháp mũi như đã nêu ở trên.
Đặc điểm hình thái các cấu trúc mũi thay đổi theo chủng tộc, khác
biệt khá rõ giữa người da trắng và người da màu Châu A.
Từ những hiểu biết giải phẫu ứng dụng, phẫu thuật viên tạo ra
được cái mũi mới phải đạt được sự cân bằng và hài hoà với khuôn
mặt. Các nhà phẫu thuật nhận thấy tạo hình mũi rất khó vì (a) đỉnh
mũi sau tạo hình phải trông thật tự nhiên, (b) sự phức tạp của các cấu
trúc giải phẫu của nó như sụn cánh mũi lớn, điểm đỉnh mũi, lớp mỡ
gian vòm, dây chằng gian vòm v.v…và (c) tính hài hòa của mũi trên
khuôn mặt. Đặc điểm hình thái mũi thay đổi theo chủng tộc da trắng,
da màu qua các chỉ số nhân trắc, thể hiện tính hài hòa giữa các thành
phần cấu tạo mũi với các cấu trúc xung quanh khuôn mặt. Phẫu thuật

gồm 4 chương chính; đặt vấn đề 2 trang; Chương 1 Tổng quan 33 trang; Chương 2 - Đối tượng và phương
pháp nghiên cứu 19 trang; Chương 3 - Kết quả nghiên
cứu 38 trang (42 bảng, 4 biểu đồ và 34 hình); Chương
4 – Bàn luận 29 trang; Kết luận 2 trang; Kiến nghị 1


3

3

trang. Tham khảo 125 tài liệu (14 tài liệu tiếng Việt,
108 tài liệu tiếng Anh và 3 tài liệu tiếng Pháp).


4
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. MỐI LIÊN QUAN NHÂN TRẮC MŨI NGOÀI VỚI
KHUÔN MẶT
Theo Porter G.T., Hom và Marentette đánh giá mối tương
quan giữa mũi với khuôn mặt qua 8 bước:
1.1.1. Đánh giá khuôn mặt theo mặt phẳng trán
1.1.1.1. Chiều cao đứng (bước 1)
Farkas L.G., tỉ lệ 1/3 trên: 1/3 giữa: 1/3 dưới là 61,9%: 50,8%:
64,9%; trong đó tỉ lệ 1/3 giữa: 1/3 trên là 82,5%, tỉ lệ 1/3 trên với
chiều cao toàn mặt là 29,6% và 1/3 giữa: 1/3 dưới là 78,5%.
Beltramini G.A., 1/3 dưới chia thành 2 từ (sn) đến (st) chiếm 1/3 và
2/3 còn lại từ (st) đến (gn), trong đó (pg) là điểm giữa (st) và (gn).
1.1.1.2. Chiều rộng (bước 2)
Theo Porter G.T. đơn giản nhất chia mặt thành 5 phần bằng

vuông góc đường thẳng ngang kẻ từ điểm (prn), giao nhau tại rãnh
cánh mũi, tỉ số lý tưởng giữa đường thẳng đứng và ngang là 2:1.
1.1.3.5. Tỉ số Goode
Goode sử dụng tam giác vuông với 2 đỉnh là điểm (n), điểm
(prn) với điểm còn lại vuông góc tại rãnh cánh mũi, tỉ lệ là 0,55-0,60.
1.1.3.6. Tỉ số Crumley
Crumley 1, tỉ số giữa chiều dài từ (n) đến (ls) (AB) với chiều
dài đường thẳng kẻ từ (prn) (CD) vuông góc với nó, tỉ số là 3,53.
Crumley 2, tỉ số giữa chiều dài từ (n) tiếp tuyến với nếp rãnh cánh
mũi và tận cùng chấm dứt tại bờ xương hàm dưới (AB) với chiều dài
đường thẳng kẻ vuông góc từ (prn) đến nó (CD), tỉ số là 4,23.
Crumley 1 xem là phương pháp mang tính thẩm mỹ nhất.


6
1.1.4. Nền mũi
Tỉ lệ kiểu nền lỗ mũi theo Farkas ở người Châu A gồm 7 loại
với loại II (55-69 0) 18,9%, loại III (40-54 0) 52,8%, loại V (25-39 0)
18,9% chiếm ưu thế.
1.1.5. Chiều ngang mũi với khoảng cách gian khóe mắt trong
Chỉ số (al-al×100/en-en) theo Farkas L.G. là 97,7%.
1.1.6. Góc mũi trán, mũi môi, mũi cằm
Biller J.A. góc mũi môi là góc phổ biến nhất đánh giá độ hếch,
độ xoay đỉnh mũi; theo Leach góc này không có giá trị trên người
Châu A, vì thế đề nghị chuyển sang góc giữa đường thẳng đi qua trục
lỗ mũi với đường qua điểm (sn) vuông góc đường FH.
1.3. ĐẶC ĐIỂM GIẢI PHẪU HỆ THỐNG NÂNG ĐỠ ĐỈNH
MŨI
1.3.1.1. Dây chằng gian vòm
Bắt đầu từ mạc 1/3 trên mũi kéo dài xuống đến phân đoạn

là đỉnh mũi to; và phân loại khoảng cách điểm đỉnh thành 3 loại: loại
I từ 6-8mm, loại II từ 8-10mm và loại III >10mm.
- Tru ngoài
Trụ ngoài chạy song song với bờ lỗ mũi, hướng lên trên hợp
với bờ lỗ mũi một góc 150. Theo Quatela V.C., có 5 dạng là cong lồi,
cong lõm ngoài, lõm trong, lõm đôi, cong ngược và cong lõm vòm.
- Khái niệm kiềng 3 chân và cung M
Khái niệm kiềng ba chân, Anderson J.R. xem hai chân là 2 trụ
ngoài và chân còn lại là nơi 2 trụ trong giáp với nhau. Khái niệm
cung M, Adamson P.A. xem toàn thể các đỉnh của kiềng 3 chân như
1 cung có hình dạng giống chữ M.


8
CHƯƠNG 2
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
2.1.1. Trên thi thể
Chọn 30 thi thể người Việt trưởng thành tại bộ môn Giải phẫu
Trường Đại học y khoa Phạm Ngọc Thạch từ 3/2013-3/2015.
- Tiêu chuẩn nhận:
1. Thi thể người Việt, trưởng thành trên 18 tuổi.
2. Còn nguyên vùng tháp mũi, chưa phẫu thuật trên vùng mũi
3. Không biến dạng, u bướu, bất thường giải phẫu vùng mặt.
- Tiêu chuẩn loại: loại các thi thể bị biến dạng tháp mũi, đã
mỗ bên trong hố mũi.
2.1.2. Trên đối tượng người Việt trưởng thành bình thường
Chọn 150 người Việt trưởng thành bình thường tại Bệnh viện
Thanh Vân, từ 12/2014-11/2015. Kiểu chọn là thuận tiện.
- Tiêu chuẩn nhận:

(n), điểm (n) và (g) đến điểm (sn) và từ (sn) đến điểm (pg), từ (sn)
đến (st), từ (st) đến (gn), từ (pg) đến (st), và (gn).
- Chiều rộng: đo trực tiếp khoảng cách chiều rộng mắt (en-en),
mặt trên (zy-zy), liên thái dương (ft-ft), mặt dưới (go-go).
- Đánh giá phần nhô giữa mặt, độ nghiêng tầng mặt trên, dưới
- Đánh giá mũi môi cằm: khảo sát vị trí đường (E) (từ prn-pg)
- Đo chiều cao, dài, rộng tháp mũi, đo gián tiếp độ nhô đỉnh
mũi qua góc mũi mặt, tỉ số Baum, Goode và Crumley 1, 2.
- Đo gián tiếp góc mũi trán, mũi môi, mũi cằm, góc Leach.
2.2.2.2. Siêu âm đối tượng nghiên cứu
Siêu âm đầu dò 12MHz, đo chiều dày da tại đỉnh mũi, chiều
rộng, cao, dày lớp mỡ gian vòm tại khoang gian vòm, độ dày sụn
điểm đỉnh, khoảng cách 2 điểm đỉnh.


10
CHƯƠNG 3
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1. ĐẶC ĐIỂM MẪU NGHIÊN CỨU
Khảo sát 150 đối tượng gồm 94 nữ (62,7%), 56 nam (37,3%)
và tuổi trung bình là 33,6 tuổi±13,4 (từ 18 đến 65 tuổi). Chúng tôi
nghiên cứu trên 30 thi thể người Việt gồm 19 nam (63,3%) và 11 nữ
(36,7%), tuổi trung bình 67,3±16,7 tuổi (từ 21 đến 93 tuổi).
3.2 KẾT QUẢ CÁC CHỈ SỐ NHÂN TRẮC MŨI TRÊN NGƯỜI
VIỆT TRƯỞNG THÀNH
3.2.1. Đánh giá khuôn mặt theo mặt phẳng trán
Bảng 3.2. Tỉ lệ chiều cao mũi so với các tầng mặt của các đối tượng
nghiên cứu
Các chỉ số nhân trắc



Tỉ lệ chiều cao mũi với chiều cao toàn mặt

25,9 ± 1,8

(n-sn×100/tr-gn)
Tỉ lệ chiều cao mũi với chiều cao toàn mặt giữa

42,3 ± 3,1

và dưới (n-sn×100/n-gn)
Tỉ lệ chiều cao mũi với chiều cao mặt dưới
(n-sn×100/sn-gn)

73,5 ± 8,0


11
Chiều cao mũi đối tượng nghiên cứu bằng khoảng 25% chiều
cao toàn mặt và khoảng hơn 40% tầng mặt giữa và dưới.
3.2.1.2. Chiều rộng (bước 2)
Bảng 3.4. Các chỉ số nhân trắc chiều rộng mũi với chiều rộng
Các chỉ số nhân

Nam

Nữ

Tổng


0,0

mũi

2,8

2,9

2,9

07e

Chỉ số chiều rộng

33,2±

33,6±

33,5±

0,5

mũi

3,7

3,5

3,6


Môi trên

E
Trước

Tỉ lệ
72/131=55,0

Môi dưới

Khoảng cách

Tỉ lệ

Khoảng cách

2,0±1,5mm

5/131=26,7%

3,9±11,9mm

2,0±1,1mm

96/131=73,3

2,6±1,9mm

%
Sau


(n = 94)

(n = 150)

values

88,6±9,3

76,1±10,7

80,7±9,7

0,195e

90,5±9,7

91,2±13,1

90,9±11,9

0,707e

119,0±12,9

0,144e

117,0±16,5

120,2±10,

)

ổ
N n
ữ g
(

(

n n
= =
9
4 1
)

5

p
v
a
l
u
e
s

0
)

B



1 1
,

,

9 8 0
5 8 ,
0
± ± 0
1
0 0
,

,

3 3

e


14
G
o
o
d
e
A
B
/



15
Bảng 3.13. Tỉ số Crumley
C

N
a
m
(
Tỉ số

n
=
5
6
)

2
N g

p

ữ

i

-

(


1
5
0
)

4

5

5

Cru

,

,

,

0

mley

8

1

0


,

,

,

e

6

7

7

Cru

5

6

6

0

mley

,

,



1

0

2

,

,

,

6

0

9

0
1
e

Hình 3.7. Các kích

thước của tỉ số

Crumley 1
*Nguồn: đối tượng


(n=56)

(n=94)

(n=150)

values

132,50±5,8

135,00±14,

134,60±9,5

0,205e

môi, cằm
Góc mũi trán

1
0

Góc mũi môi

91,6 ±11,8

93,90±10,2

93,00±10,8



118,10±9,1

0,655e

3
117,70±9,1

Góc Leach2

3.3. ĐẶC ĐIỂM GIẢI PHẪU CÁC CẤU TRÚC THÁP MŨI
TRÊN THI THỂ VÀ NGƯỜI VIỆT TRƯỞNG THÀNH
3.3.1. Da và mô dưới da vùng tháp mũi
Bảng 3.20. Độ dày mỡ dưới da tháp mũi trên siêu âm
p-

Nam

Nữ

Tổng

(n=56)

(n=94)

(n=150)

Ở gian vòm


e

Độ dày lớp mỡ dưới da

đỉnh

value
s
0,160
c

0,850
c

3.3.2. Sun mũi bên
Bảng 3.21. Hình dạng sụn mũi bên trên thi thể
Hình

Bên phải

Bên trái

Số

Tỷ lệ

Số

Tỷ lệ


30

100,0

30

100,0

dạng

pvalues

0,018a

Van mũi ngoài dạng khớp tận tận 70% trái, > 50% bên phải.
3.3.3. Sun cánh mũi lớn


18
3.3.3.1. Tru trong
Bảng 3.26. Khoảng cách gian trụ và bề rộng mỡ trên siêu âm
Nam
(n=56)
2,7±2,4
1,6±0,4
Khoảng cách gian trụ trên siêu âm 2,5mm < trên thi thể 3,2mm
và 13,3% thi thể 2 trụ trong lồng vào nhau, còn lại tựa lưng đơn giản.
Tỉ lệ tách ra phía trên đoạn cột trụ 60%, khác nhau ở 2 bên và
khoảng gian trụ 3,2mm, khoảng cách 2 chân trụ là 11mm.
3.3.3.2. Tru giữa

49,4 ± 23,20

0,774e
0,131e

Độ dày sụn các phần trụ giữa từ 1,2mm trở lên, không khác
biệt giữa 2 bên trên thi thể.
Bảng 3.34. Độ dày sụn điểm đỉnh trên siêu âm
Đ

N N T p



a

dà

m (

y

(

sụ

n = (

n


ể

2 7 9 ,

m

± ± ± 0

đỉ

0 0 0 0

nh

,

ph

5 4 5 1

ải

m m m

,

,

,



5 4 5 1

ái

m m m

,

,

,

0

0
e

m m m
Khoảng cách 2 điểm đỉnh trên siêu âm nam là 5,8±1,7mm, nữ
5,6 ± 1,2mm và cả 2 giới là 5,6 ± 1,4mm, không có sự khác biệt giữa
nam và nữ với p = 0,319.
Khoảng cách 2 điểm đỉnh > 6mm ở thi thể chiếm 50%.
Hình 3.36. Phân lớp khoảng cách 2 điểm đỉnh trên siêu âm


20
N
Phân lớp
khoảng

=1
50
)

6

5
5

4
,

5
7

0
,

3

0

3

3

3

0
,

3
4

4-6mm

T

3

1
,

4

1
,

9

3

3

6

3, 9,
2
0
1


Bảng 3.43. Các kích thước dây chằng gian trụ trên thi thể

Bảng 3.44. Các kích thước lớp mỡ gian vòm trên thi thể

Mối tương quan khoảng cách 2 điểm đỉnh với chiều rộng lớp
mỡ gian vòm rất chặt chẽ (r=0,72; p=0,001), nghĩa là chiều rộng lớp
mỡ gian vòm quyết định khoảng cách 2 điểm đỉnh, nếu lớp mỡ này
nhiều và rộng thì đỉnh mũi to. Phương trình đường thẳng hồi qui:
khoảng cách 2 điểm đỉnh = 2,356 + 0,612 x chiều rộng mỡ gian vòm.
CHƯƠNG 4
BÀN LUẬN
4.1. ĐẶC ĐIỂM MẪU NGHIÊN CỨU
Độ tuổi mẫu nghiên cứu trên người khá trẻ 34 tuổi, trong khi
đó tuổi nghiên cứu trên thi thể lớn gấp đôi 67 tuổi. Điều này có thể
giải thích các thi thể là những người già hiến xác và không thể lựa


23
chọn được. Cả 2 độ tuổi này đều không ảnh hưởng đến kết quả, trên
đối tượng cần trong lứa tuổi lao động để đánh giá chính xác các chỉ
số nhân trắc và siêu âm, trên thi thể chủ yếu khảo sát khung xương
sụn nên việc già hoá mẫu không ảnh hưởng đến cấu trúc này.
4.2. KẾT QUẢ CÁC CHỈ SỐ NHÂN TRẮC MŨI TRÊN NGƯỜI
VIỆT TRƯỞNG THÀNH
4.2.1. Đánh giá khuôn mặt theo mặt phẳng trán
4.2.1.1. Chiều cao đứng (bước 1)
Tỉ lệ 1/3 trên: 1/3 giữa: 1/3 dưới của chúng tôi là 0,4: 0,3: 0,4,
khác với Farkas L.G. là 61,9%: 50,8%: 64,9%; Porter J.P. là 37,5%:
26,1%: 36,4%, cũng theo tác giả này thì ở người Đông A 1/3 giữa
lớn hơn 1/3 trên và bằng 1/3 dưới và với 1/3 trên thì ít hơn 1/3 dưới.

4.2.3.1. Chiều cao, dài, rộng tháp mũi
Chỉ số mũi (al-al)/(n-sn)*100 chúng tôi là 80,7; thuộc loại mũi
trung bình. So với Lê Việt Vùng ở nam là 74,6 và nữ 72,9, Võ
Trương Như Ngọc là 81 ở nam và nữ 77,3; Choe K.S. là 69,0; Farkas
L.G. là 61,4; thấy rằng các chỉ số trên có cái bằng, cái nhỏ hay lớn
hơn nhưng với các tác giả trong nước thì chỉ số mũi vẫn nằm trong
loại mũi trung bình. Nhưng đối với tác giả nước ngoài lại là mũi hẹp.
4.2.3.2. Độ nhô đỉnh mũi
+ Góc mũi mặt
Góc mũi mặt của chúng tôi khá tương đồng với các tác giả
trong nước và khu vực nhưng nhỏ hơn với người da trắng điều này
chứng tỏ mũi người Việt ít nhô hơn mũi người da trắng nhiều.
Tỉ số Baum, theo chúng tôi là 1,77 ở nam và 1,95 ở nữ, nhỏ
hơn Trần Tuấn Anh là 3,48 và Choe K.S. là 2,9.
Tỉ số Crumley 1 là 4,86 ở nam và 5,11 ở nữ lớn hơn tỉ số lý
tưởng là 3,53. Tỉ số này có 2 yếu tố ảnh hưởng đến là (1) chiều dài từ


25
gốc mũi đến điểm da môi trên (tử số) và (2) hình chiếu độ nhô đỉnh
mũi (mẫu số), giá trị của tỉ số này lớn khi mẫu số nhỏ tức là độ nhô
đỉnh mũi thấp hay tử số tăng, nhưng thực tế giá trị mẫu số ảnh hưởng
hơn nhiều hay nói khác đi độ nhô đỉnh mũi trên người Việt khá thấp.
Ưu điểm của Crumley là đưa mối quan hệ không thể tách ra của môi
trên để đánh giá tính hài hoà mũi trong phẫu thuật. Tỉ số Crumley 2
của chúng tôi là 5,63 ở nam và 6,27 ở nữ lớn hơn tỉ số lý tưởng là
4,23; sự khác biệt này cũng tương tự với cách lý giải ở trên.
4.2.3.3. Nền mũi
Chúng tôi không ghi nhận trường hợp nào loại I, VI và VII của
Farkas, tỉ lệ các dạng nền mũi chúng tôi chiếm ưu thế nhất là loại III,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status