Quyết định 5206 QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt Quy hoạch phát triển giao thông đường thủy nội địa tỉnh Nghệ An đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 - Pdf 44

Công ty Luật Minh Gia
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NGHỆ AN
------Số: 5206/QĐ.UBND

https://luatminhgia.com.vn/
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------Nghệ An, ngày 25 tháng 10 năm 2016

QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN GIAO THÔNG ĐƯỜNG THỦY NỘI
ĐỊA TỈNH NGHỆ AN ĐẾN NĂM 2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
Căn cứ Luật tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản
lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội và Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11/01/2008
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư số 05/2013/TT-BKHĐT ngày 31/10/2013 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc
hướng dẫn tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh và công bố quy hoạch tổng thể phát
triển kinh tế xã hội; quy hoạch ngành, lĩnh vực và sản phẩm chủ yếu;
Căn cứ Quyết định số 1071/QĐ-BGTVT ngày 24/4/2013 của Bộ Giao thông vận tải về việc phê
duyệt điều chỉnh và quy hoạch tổng thể phát triển giao thông vận tải Đường thủy nội địa Việt
Nam đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030;
Căn cứ Quyết định số 4360/QĐ-BGTVT ngày 10/12/2015 của Bộ Giao thông vận tải về việc phê
duyệt điều chỉnh, bổ sung một số nội dung chi tiết thuộc Quy hoạch tổng thể phát triển giao
thông vận tải Đường thủy nội địa Việt Nam đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030;
Xét đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 2246/TTr-SKHĐT ngày 18 tháng 10 năm
2016,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển giao thông đường thủy nội địa tỉnh Nghệ An đến năm

2. Mục tiêu cụ thể
- Quy hoạch chi tiết giao thông vận tải đường thủy nội địa; xác định quy mô, cấp hạng kỹ thuật
các tuyến đường thủy nội địa, cảng, bến thủy nội địa trên địa bàn tỉnh Nghệ An;
- Làm cơ sở để quản lý Nhà nước chuyên ngành đường thủy nội địa trên địa bàn tỉnh;
- Là cơ sở để đầu tư và phát triển mạng lưới giao thông đường thủy nội địa hợp lý và thống nhất,
có quy mô phù hợp với từng vùng trong tỉnh;
- Xây dựng quy hoạch quản lý và khai thác giao thông vận tải đường thủy nội địa trên địa bàn
tỉnh đáp ứng nhu cầu vận tải phục vụ phát triển kinh tế xã hội của tỉnh đến năm 2020, định
hướng đến năm 2030.
III. NỘI DUNG QUY HOẠCH:
1. Quy hoạch các tuyến vận tải thủy chính
1.1. Giai đoạn 2016-2020:
Tuyến trên sông Lam: Từ Cửa Hội đến Bến Thủy, cấp I, dài khoảng 20Km; Từ Bến Thủy - đập
ba ra Đô Lương, cấp III, dài khoảng 103,7Km; Từ thượng lưu đập ba ra Đô Lương đến trạm thủy
văn Dừa, cấp IV, dài khoảng 39,7Km.

LUẬT SƯ TƯ VẤN PHÁP LUẬT 24/7: 1900 6169


Công ty Luật Minh Gia

https://luatminhgia.com.vn/

- Tuyến trên kênh Nhà Lê: Từ Bến Thủy đến ngã ba sông Cấm, cấp V, dài 43Km.
- Tuyến sông Hoàng Mai: Từ cửa Lạch Cờn đến đập Vực Mấu, cấp III, dài khoảng 18Km.
- Tuyến Lan Châu - Hòn Ngư: dài khoảng 5,7Km, cấp I.
1.2. Giai đoạn 2020-2030:
- Tuyến trên sông Lam: Từ thượng lưu trạm thủy văn Dừa đến thị trấn Con Cuông, cấp IV, dài
khoảng 26,4Km.
- Tuyến trên kênh Nhà Lê: Từ ngã ba sông Cấm đến khe nước Lạnh, cấp VI-V, dài khoảng

50%.
2.1.3. Cảng Quỳnh Lộc:
- Vị trí: Cách cửa biển sông Hoàng Mai khoảng 04km, nằm ở thượng lưu cảng Cửa Cờn, xã
Quỳnh Lộc, huyện Quỳnh Lưu.
- Vai trò: cảng tổng hợp cấp II, phục vụ đi lại của nhân dân, khách du lịch và xếp dỡ hàng hóa,
công nghiệp đóng tàu của vùng. Kết cấu bến cảng bằng bê tông cốt thép, có tổng chiều dài bến
trên 100m. Có hệ thống kho bãi, nhà điều hành, thiết bị xếp dỡ cơ giới, đường rải đá. Khả năng
tiếp nhận phương tiện đến 1.000 tấn, năng lực xếp dỡ đến 300.000 tấn/năm. Với vị trí địa lý và
điều kiện tự nhiên thuận lợi của Cửa Cờn sông Hoàng Mai, có độ sâu trước bến cảng hiện tại sâu
4,5 mét - 5 mét. Phục vụ nhu cầu xếp dỡ, vận chuyển hàng hóa bằng đường biển ngày càng tăng
của khu vực kinh tế Nam Thanh - Bắc Nghệ, nhà máy xi măng Hoàng Mai, công nghiệp đóng
tàu, bốc xếp than và vật liệu xây dựng…
2.1.4. Cảng hàng hóa Hưng Hòa:
- Vị trí: Km 18 sông Lam (tính Km 0 ở Cửa Hội), xã Hưng Hòa, Thành phố Vinh. Phía Bắc giáp
đường ven sông Lam, phía Đông và Tây giáp giải đất triền sông Lam, phía Nam giáp sông Lam.
- Vai trò: cảng công cộng của khu vực.
- Quy mô: cảng hàng hóa đạt cấp II. Kết cấu bến cảng bằng bê tông cốt thép, có 04 bến tổng
chiều dài 240m. Diện tích xây dựng 8,5ha. Có hệ thống kho bãi, nhà xưởng, đường nội bê tông,
thiết bị xếp dỡ cơ giới đến 80%. Khả năng tiếp nhận phương tiện từ 1.000 - 1.500 tấn, năng lực
xếp dỡ đến 300.000 T/năm.
2.1.5. Cảng Cửa Cờn:
- Vị trí: Cách cửa biển sông Hoàng Mai 03km (đối diện Đền Cờn) xã Quỳnh Dị, huyện Quỳnh
Lưu.
- Vai trò: cảng công cộng của vùng.
- Quy mô: Nâng cấp cảng đạt tiêu chuẩn cảng cấp III. Kết cấu bến cảng bằng bê tông cốt thép, có
tổng chiều dài bến trên 100m. Có hệ thống kho bãi, nhà điều hành, thiết bị xếp dỡ cơ giới, đường
rải đá. Khả năng tiếp nhận phương tiện đến 1.000 tấn, năng lực xếp dỡ đến 300.000 tấn/năm. Với
vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên thuận lợi của Cửa Cờn sông Hoàng Mai, có độ sâu trước bến
cảng hiện tại sâu 4,5 mét - 5 mét. Phục vụ nhu cầu xếp dỡ, vận chuyển hàng hóa bằng đường
biển ngày càng tăng của khu vực kinh tế Nam Thanh Bắc Nghệ, nhà máy xi măng Hoàng Mai.

Thành, huyện Diễn Châu.
- Vai trò: cảng công cộng của vùng.
- Quy mô: Nâng cấp cảng đạt tiêu chuẩn cảng hàng hóa cấp IV kết hợp cảng cá. Kết cấu bến
cảng bằng bê tông cốt thép, có tổng chiều dài bến trên 100m. Có nhà điều hành, thiết bị xếp dỡ
cơ giới, đường rải đá. Khả năng tiếp nhận phương tiện đến 500 tấn, năng lực xếp dỡ đến 100.000
tấn/năm, đảm bảo phục vụ cho trên 800 tàu thuyền đánh cá vào ra thuận lợi. Luồng vào Cửa Vạn
hiện nay rộng hơn 30m, sâu đến 5m khi triều cường tàu 200 tấn đến 500 tấn ra vào an toàn. Hiện
cảng cá Cửa Vạn đã được đầu tư xây dựng 01 cầu cảng 50m, trạm biến áp công suất 560KVA,
kho đông lạnh và xưởng chế biến hải sản, nhà điều hành, đường nội bộ và các công trình phụ trợ
khác.
2.2. Các cảng thủy nội địa dọc các tuyến sông
2.2.1. Cảng khách Du lịch Bến Thủy:

LUẬT SƯ TƯ VẤN PHÁP LUẬT 24/7: 1900 6169


Công ty Luật Minh Gia

https://luatminhgia.com.vn/

- Vị trí: Km 21 sông Lam (tính Km0 ở Cửa Hội), phường Bến Thủy - Thành phố Vinh. Cảng
hàng hóa Bến Thủy hiện tại được dời chuyển xuống Hưng Hòa, cảng than và vật liệu chất đốt di
dời khỏi thành phố.
- Vai trò: là cảng công cộng đầu mối, phục vụ đi lại của nhân dân, khách du lịch của khu vực.
- Quy mô: Cảng khách cấp I. Kết cấu bến cảng bằng bê tông cốt thép, có nhà chờ đợi, trang bị
tiện nghi, có nhà điều hành và khu vực làm thủ tục của các cơ quan chức năng, cơ sở dịch vụ đủ
điều kiện phục vụ khách du lịch và Quốc tế. Kết nối thuận tiện với các phương thức vận tải khác.
Khả năng thông qua trên 200.000 lượt HK/năm, phương tiện chở khách lớn nhất đến 300 chỗ
ngồi. Từ đây khách du lịch có thể xuống tàu đi du lịch dọc sông Lam, vườn tràm sinh thái ở
Hưng Hòa hoặc đi dọc sông xuống Cửa Hội ra đảo Ngư, đến đền chợ Củi - Hà Tĩnh, Nam Đàn...

Công ty Luật Minh Gia

https://luatminhgia.com.vn/

chuyển vật liệu xây dựng và chất đốt, nông lâm sản, cảng Chợ Sỏi được đầu tư xây dựng sẽ phục
vụ vận chuyển xi măng cho nhà máy xi măng Đô Lương với công suất 1,5 triệu tấn/năm đã được
khởi công xây dựng năm 2007.
2.2.4. Cảng hàng hóa Tràng Sơn (huyện Đô Lương):
- Vị trí: Khoảng Km123 - Km123+300 và Km124+350 - Km124+700, bờ tả sông Lam, xã Tràng
Sơn, huyện Đô Lương.
- Vai trò: cảng công cộng của vùng.
- Quy mô: cảng cấp II. Kết cấu bằng bê tông cốt thép, đá xây, có nhà điều hành và đường ra vào.
Khả năng tiếp nhận phương tiện trên 1000 tấn. Cảng nằm sát giao lộ Quốc lộ 15 nên lượng hàng
hóa trao đổi tại đây rất phong phú, đa dạng. Ngoài việc vận chuyển vật liệu xây dựng và chất đốt,
nông lâm sản, cảng còn được đầu tư xây dựng sẽ phục vụ vận chuyển xi măng cho nhà máy xi
măng Đô Lương.
3. Quy hoạch các bến thủy nội địa
- Các bến hành khách: Quy hoạch hệ thống bến khách thủy nội địa là 35 bến. Trong đó: 23 bến
khách ngang sông và 12 bến khách dọc sông.
+ Đối với các bến khách ngang sông: Trên tuyến sông Lam 22 bến; Trên tuyến sông Giăng 01
bến.
+ Đối với các bến khách dọc sông: Trên tuyến sông Lam 02 bến; Trên tuyến sông Hoàng Mai 04
bến; Trên tuyến sông Giăng 01 bến; Lòng hồ thủy điện Hủa Na 02 bến; Trên tuyến sông Nậm
Nơn, Nậm Mộ 03 bến.
- Các bến hàng hóa: Quy hoạch 200 bến. Trên tuyến sông Lam là 105 bến; Trên tuyến sông
Giăng là 02 bến; Trên tuyến sông Con là 27 bến; Trên tuyến sông Hiếu là 23 bến; Trên tuyến
sông Hoàng Mai là 04 bến; Trên tuyến kênh Vinh-Nam Đàn là 12 bến; Trên tuyến kênh Nhà Lê
là 24 bến; Trên tuyến sông Cấm là 03 bến.
Cụ thể phân kỳ như sau:
+ Giai đoạn 2016-2020: Quy hoạch 120 bến (trong đó bao gồm 34 bến đã được cấp phép). Cụ

(Chi tiết có phụ lục 05 kèm theo)
2. Phân kỳ đầu tư:
2.1. Giai đoạn 2016-2020
- Tổng kinh phí: 678,4 tỷ đồng (Nguồn vốn: ngân sách trung ương 90,2 tỷ đồng; ngân sách địa
phương 27,6 tỷ đồng; vốn xã hội hóa 230,6 tỷ đồng; vốn khác 330 tỷ đồng).
- Cải tạo, chỉnh trị nạo vét các tuyến quan trọng như: sông Lam (Bến Thủy - trạm thủy văn Dừa),
kênh nhà Lê (đoạn Bến Thủy - ngã ba sông Cấm), các sông nối với các cửa biển như Lạch Vạn,
Lạch Thơi, Lạch Quèn...
- Tăng cường đầu tư, quản lý các tuyến đường thủy nội địa, các cửa biển như: Lắp đặt hệ thống
biển báo, đèn tín hiệu, đèn Hải Đăng...
- Đầu tư, nâng cấp một số cảng như: Cửa Quèn, Cửa Vạn, Cửa Cờn, Cửa Hội…
2.2. Giai đoạn 2020-2030

LUẬT SƯ TƯ VẤN PHÁP LUẬT 24/7: 1900 6169


Công ty Luật Minh Gia

https://luatminhgia.com.vn/

- Tổng kinh phí ước tính là: 895,6 tỷ đồng (Nguồn vốn: ngân sách trung ương 126,5 tỷ đồng;
ngân sách địa phương 67,0 tỷ đồng; vốn xã hội hóa 247,1 tỷ đồng; vốn khác 455 tỷ đồng).
- Duy trì thực hiện công tác quản lý, bảo trì trên các tuyến sông quản lý.
- Tiếp tục cải tạo, chỉnh trị nạo vét các tuyến quan trọng như: Sông Lam (trạm thủy văn Dừa đến
thị trấn Con Cuông), Kênh nhà Lê (đoạn sông Cấm - khe nước Lạnh), kênh đào Âu vóm cóc.
- Đầu tư, nâng cấp cảng Bến Thủy hiện tại thành cảng khách du lịch, cảng hàng hóa Hưng Hòa,
cảng than Nghi Xuân..
- Tiếp tục đầu tư, nâng cấp một số bến thủy nội địa theo nhu cầu thực tế.
V. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH:
1. Các giải pháp chính sách về quản lý:

tiếp.
- Đối với các hạng mục do trung ương quản lý, cần thường xuyên phối hợp với Cục đường thủy
nội địa Việt Nam để nắm bắt các chủ trương và hoạt động để chủ động phối hợp các hoạt động
của địa phương.
- Quản lý đầu tư cải tạo, nâng cấp, xây dựng mới luồng tuyến giao thông thủy nội địa, cảng, bến
của địa phương phải phù hợp quy hoạch, kế hoạch. Trong trường hợp chưa có trong quy hoạch
thì phải nghiên cứu điều chỉnh, bổ sung quy hoạch để đảm bảo phù hợp quy hoạch chung, tránh
đầu tư chồng chéo, lãng phí và bảo đảm tính thống nhất từ trung ương xuống địa phương.
- Các công trình vượt sông, thủy lợi liên quan như cầu đường bộ, đường sắt, đường dây điện,
cống ngăn nước, lấy nước... phải đảm bảo phù hợp với cấp ĐTNĐ quy hoạch.
1.4. Chính sách phát triển nguồn nhân lực quản lý giao thông đường thủy nội địa:
- Nâng cao chất lượng chuyên môn đội ngũ cán bộ quản lý giao thông ĐTNĐ. Giải quyết sự
thiếu hụt thực tế chưa có cán bộ chuyên môn về giao thông đường sông bằng các giải pháp tuyển
dụng cán bộ đúng chuyên môn hoặc cử đi đào tạo theo các hình thức tại chức, ngắn hạn. Ngoài
ra, duy trì chế độ báo báo thường xuyên cũng là một giải pháp đào tạo thực hành.
- Đồng thời với nâng cao chất lượng chuyên môn đội ngũ cán bộ quản lý giao thông ĐTNĐ là
nâng cao chất lượng chuyên môn cho đội ngũ điều khiển phương tiện ĐTNĐ, thuyền viên. Đây
chính là chính sách phát triển đồng bộ và bền vững đối với giao thông ĐTNĐ. Chính sách này
phải được quán triệt trên tinh thần quản lý trên cơ sở hiểu biết và tự giác.
- Chính sách đào tạo chuyên ngành và cấp chứng chỉ chuyên môn phải linh hoạt, phù hợp thực
tế, điều kiện từng địa phương để đảm bảo hiệu quả đào tạo cũng như hiệu quả trên thực tế. Tỉnh
cần chủ động trong các công tác tổ chức đào tạo, có các chế độ tạo điều kiện thuận lợi cho các
học viên.
2. Các chính sách về thu hút nguồn vốn đầu tư phát triển giao thông vận tải thủy nội địa
Các nguồn vốn cho đầu tư phát triển có thể chia theo các loại sau:
- Vốn ngân sách (thu ngân sách, vốn vay trong nước, vay nước ngoài, tài trợ);
- Vốn đầu tư của doanh nghiệp trong nước;
- Vốn đầu tư của doanh nghiệp nước ngoài;
- Nguồn thu hoàn vốn đầu tư (các loại phí, thu từ dự án BOT);
- Vốn xã hội hóa của các tổ chức, cá nhân.

+ Đối với các bến hàng hóa, hành khách quan trọng tại các trung tâm huyện, cần có nguồn vốn
hỗ trợ một phần từ ngân sách để làm động lực và kích cầu các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân
tham gia đầu tư và thu hồi vốn qua thu phí.
Điều 2. Quản lý và tổ chức thực hiện quy hoạch:
1. Sở Giao thông vận tải:
- Căn cứ Quy hoạch phát triển giao thông đường thủy nội địa tỉnh Nghệ An đến năm 2020, định
hướng đến năm 2030 được phê duyệt, tổ chức công bố, phổ biến quy hoạch này để các cơ quan,
đơn vị, tổ chức và nhân dân được biết để triển khai thực hiện.
- Theo dõi thống kê thường xuyên và duy trì chế độ báo cáo thường xuyên về giao thông ĐTNĐ
theo quy định.

LUẬT SƯ TƯ VẤN PHÁP LUẬT 24/7: 1900 6169


Công ty Luật Minh Gia

https://luatminhgia.com.vn/

- Tranh thủ các nguồn lực từ ngân sách và các nguồn từ doanh nghiệp để lập các phương án quy
hoạch, thiết kế chi tiết để giới thiệu với các nhà đầu tư tiềm năng về dự án, tạo điều kiện triển
khai thu hút đầu tư.
2. Các Sở, ban, ngành, các địa phương của tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ phối hợp với Sở Giao
thông vận tải trong việc thực hiện quy hoạch, đảm bảo sự thống nhất giữa Quy hoạch phát triển
giao thông đường thủy nội địa tỉnh Nghệ An đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 với các
Quy hoạch khác có liên quan.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Giao thông vận tải, Kế hoạch và Đầu tư, Tài
nguyên & Môi trường, Tài chính, Xây dựng, Công Thương, Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn, Thông tin & Truyền thông; Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị và Thủ trưởng các cơ
quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status