SINH HọC 9 NGUYễN VăN THI
Ngàysoạn:2
4/8/08
Phần I: di truyền và biến dị
Ch ơng I : các thí nghiệm của menđen
Tiết 1: men đen và di truyền học
A. Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm.
- HS trình bày đợc mục đích, nhiệm vụ và ý ngiã cảu di truyền học, hiểu đợc công lao
và trình bày đợc những phơng pháp phân tích các thế hệ lai của Menđen. Hiểu và ghi
nhớ một số thuật ngữ và kí hiệu trong di truyền học.
- Rèn luyện kỉ năng quan sát, phân tích, phát triển t duy, phân tích so sánh.
- Xây dựng ý thức tự giác và thói quen học tập môn học.
B. Chuẩn bị:
GV: Tranh phóng to hình 1.2
HS: Tìm hiểu trớc bài
C Tiến trình lên lớp:
I. ổn định : (1)
II. Bài cũ :
III. Bài mới :
1. Đặt vấn đề(1):Di truyền học tuy mới hình thành từ đầu thế kỉ XX nhng chiếm một
vị trí quan trọng trong sinh học. Men đen- ngời đặn nền móng cho duy truyền học.
2. Triển khai bài:
Hoạt động thầy trò
HĐ 1: (10)
- GV Y/C học sinh tìm hiểu thông tin
mục I và hoàn thiện bài tập lệnh
SGK(T
5
):
? Liên hệ với bản thân mình có những
đặc điểm giống và khác bố mẹ.
7
)
- GV giới thiệu tình hình nghiên cứu di
truyền ở thế kỉ XIX và phơng pháp
nghiên cứu của MenĐen.
- GV Y/C học sinh quan sát hình 1.2
cho biết:
? Hãy nêu nhận xét về đặc điểm của
từng cặp tính trạnh đem lai.
- GV Y/C học sinh nghiên cứu thông
tin
Nêu phơng pháp nghiên cứu của
MenĐen
- GV gọi học sinh trả lời, nhận xét, bổ
sung.
- GV chốt lại kiến thức
- GV nhấn mạnh: Tính chất độc đáo
trong phơng pháp nghiên cứu di truyền
của MenĐen và giải thích vì sao
Menđen chon đậu Hà Lan làm đối tợng
nghiên cứu ?
HĐ 3: ( 10 phút)
- GV hớng dẫn học sinh nghiên cứu
một số thuật ngữ ( HS tự thu nhận
thông tin SGK)
- GV Y/C HS lấy ví dụ minh hoạ cho
từng thuật ngữ.
- GV giới thiệu một số kí hiệu
VD: SGK
Kết luận chung: HS đọc kết luận cuối
Ngày soạn:26/8/08
SINH HọC 9 NGUYễN VăN THI
Tiết 2:
lai một cặp tính trạng
A. Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm:
- HS trình bày và phân tích đợc thí nghiệm lai một cặp tính trạng của Menđen. Hiểu và
ghi nhớ các khái niệm kiểu hình, kiểu gen, thể đồng tử, thể dị hợp, hiểu và phát b biểu
đợc nội dung quy luật phân li, giải thích đợc kết quả thí nghiệm theo quan điểm của
Menđen.
- Phát trtiển kỉ năng phân tích kênh hình, phân tích số liệu, t duy lôgíc.
- Củng cố niềm tin vào khoa học khi nghiên cứu tính quy luật của hiện tợng sinh học.
B. Chuẩn bị:
GV: Tranh hình 2.1 & 2.3 SGK
HS: Tìm hiểu SGK
C. Tiến trình lên lớp:
I. ổn định: (1)
II. Bài cũ:
III. Bài mới:
1. Đặt vấn đề:(1) Yêu cầu HS trình bày nội dung cơ bảncủa phơng pháp phân tích các
thế hệ lai của Menđen. Vậy sự di truyền các tính trạng của bố mẹ cho con cháu nh thế
nào ?
2. Triển khai bài:
Hoạt động thầy trò
HĐ 1: (20)
- GV hớng dẫn HS quan sát hình 2.1
giới thiệu sự thụ phấn nhân tạo trên hoa
đậu Hà Lan
- GV sử dụng bảng 2 để phân tích các
khái niệm kiểu hình, tính trạng trội, tính
của cơ thể.
- Tính trạng trội: Là tính trạng biểu
hiện ở F
1
- Tính trạng lặn: Là tính trạng đến F
2
mới đợc biẻu hiện
2. Thí nghiệm:
Lai hai giống đậu HàLan khác nhau về
một cặp tính trạng thuần chủng tơng
phản.
VD: P: Hoa đỏ X Hoa trắng
F
1
: Hoa đỏ
SINH HọC 9 NGUYễN VăN THI
Menđen - - GV nhánh mạnh về sự thay
đổi giống làm mẹ thì kết quả thu đợc
không thay đổi
Vai trò di truyền nh nhau của bố và
mẹ
- Y/C HS làm bài tập điền từ (T
9
)
- HS đại diện nhóm trả lờp, bổ sung
? Nêu định luật phân li.
HĐ 2: (16)
- GV giải thích quan niệm đơng thời của
Menđen về di truyền hoà hợp.
- Nêu quan niệm của Menđen về giao tử
2
: 3 hoa đỏ; 1 hoa trắng(Kiểu
hình có tỉ lệ 3 trội: 1 lặn)
3. Quy luật phân li:
Khi lai 2 bố mẹ khác nhau về 1 cặp
trính trạng thuần chủng tơng phản thì
F
1
đồng tính về cặp tính trạng của bố
hoặc mẹ, còn F
2
có sự phân li tính trạng
theo tỉ lệ trung bình 3 trội: 1 lặn.
II. Menđen giải thích kết quả thí
nghiệm:
- Mỗi tính trạng do cặp nhân tố di
ttuyền quy định.
- Trong quá trình phát sinh giao tử có
sự phân li của cặp nhân tố di truyền
- Các nhân tố di truyền đợc tổ hợp lại
trong thụ tinh.
IV. Kiểm tra, đánh giá: (5)
? Trình bày TN
o
lai một cặp tính trạng và giải thích kết quả TN
o
theo Menđen.
? Phân biệt tính trạng trội, tính trạng lặn và cho ví dụ minh hoạ.
V. Dặn dò: (1)
Học bài cũ, trả lời câu hỏi cuối bài
HS trả lời: F
2
có tỉ lệ: 1AA: 2Aa: 1aa
GV dựa vgào tỉ lệ F
2
để phân tích các
khái niệm:
GV Y/C HS các nhóm thực hiện lệnh
SGK(T
11
)
HS các nhóm thảo luận trả lời
GV chốt lại và nêu vấn đề: Hoa đỏ có 2
kiểu gen AA và Aa
? Làm thế nào để xác định đợc kiểu gen
của cá thể mang tính trạng trội.
HS trả lời: Đem lai với cá thể mang tính
trạng lặn đó là phép lai phân
tích
GV Y/C HS làm bài tập điền từ
HS điều từ: : trội; 2: kiểu gen; 3:lăn;
4: đồng hợp; 5: dị hợp.
GV nhận xét, chốt lại
HĐ 2: ( 10 )
GV Y/C HS nghiên cứu thông tin SGK,
các nhóm thảo luận trả lời câu hỏi:
? Nêu tơng quan trội lặn trong tự nhiên.
? Xác định tính trạng trội & tính trạng
lặn nhằm mục đích gì.
Việc xác định độ thuần chủng của
GV chốt lại kiến thức
HĐ 3: (10 phút)
GV Y/C HS quan sát hình 3 SGK &
thực hiện lệnh SGK cho biết:
? Em hiểu thế nào là trội khkông ghoàn
toàn.
HS trội không hoàn toàn có kiểu hình:
- F
1
: Tính trạng trung gian
- F
2
: 1 trội: 2 trội trung gian: 1 lặn.
Từ cần điền tính trạng trung gian
GV chốt lại kiến thức.
* GV gọi HS đọc kết luận cuối bài.
(1phút)
giống có ý nghĩa kinh tế.
- Trong chọn giống để tránh sự phân li
tính trạnh phải kiểm tra độ thuần chủng
của giống.
III. Trội không hoàn toàn.
- Trội không hoàn toàn là hiện tợng di
truyền trong đó kiểu hình của F
1
biểu
hiện tính trạng trung gian giữa bố và
mẹ, còn tỉ lệ kiểu hình F
2
là: 1:2:1
- Củng cố niềm tin vào khoa học hiện đại trong việc nhận thức bản chất và tính quy luật
của Menđen.
B. Chuẩn bị:
GV: Tranh hình 4, bảng phụ ghi nội dung bảng 4 SGK.
HS: Tì hiểu trớc bài
SINH HọC 9 NGUYễN VăN THI
C. Tiến trình lên lớp:
I. ổn định: (1 phút)
II. Bài cũ:
III. Bài mới :
1. Đặt vấn đề: (1)Chúng ta đã nghiên cứu lai một cặp tính trạng. Vậy khi lai hai cặp
tính trạng thì ở F
2
có tỉ lệ nh thế nào ? Đó là vấn đề mà hôm nay chúng ta tìm hiểu.
2. Triển khai bài:
Hoạt động thầy trò
HĐ 1: (26)
- GV Y/C HS quan sát hình 4, tìm hiểu
thông tin SGK.
? trình bày TN
o
của Menđen ?
- HS: P: Vàng, trơn x Xanh, nhăn
F
1
: 100% Vàng, trơn
F
1
x F
1
9
3
3
1
Vàng 315 + 101 416 3
Xanh 108 + 32 140 1
Trơn 315 + 108 423 3
Nhăn 101 + 32 133 1
GVy/c1h/s nhắc lại TN
o
từ kết quả bảng
4.
GV phân tích cho HS thấy rõ tỉ lệ của
từng cặp tính trạng có mối tơng quan
với tỉ lệ kiểu hình ở F
2
.
Y/C HS lấy VD:
Vàng, trơn = 3/4 vàng x 3/4 trơn = 9/16
GV phân tích cho HS hiểu các tính
trạng di truyền độc lập với nhau(3 vàng:
1xanh),(3trơn: 1nhăn) = 9:3:3:1(HS cần
vận dụng kiến thức muc 1 để giải thích
tỉ lệ)
GV cho HS làm bài tập điều từ
HS trả lời, bổ sung
? Căn cứ vào đâu Menđen cho rằng các
tính trạng màu sắc và hình dạng hạt đậu
di truyền độc lập với nhau.
- Lai hai bố mẹ thuần chủng khác nhau
khác bố mẹ.
HS: 2 kiểu hình vàng, nhăn & anh, trơn
khác bố mẹ, chiếm tỉ lệ 6/16
GV nhánh mạnh: khái niệm biến dị tổ
hợp đợc xác định dựa vào kiểu hiònh
của P.
* GV gọi HS đọc kết luận cuối bài.(1)
II. Biến dị tổ hợp.
- Biến dị tổ hợp là sự tổ hợp lại các tính
trạng của bố mẹ.
- Nguyên nhân: có sự phân li độc lập &
tổ hợp lại các tính trạng làm xuất hiện
lại các kiểu hình khác bố mẹ.
IV. Kiểm tra, đánh giá: (5 )
? Phát biểu nội dung quy luật phân li
? Biến dị tổ hợp là gì. Nó đợc xuất hiện ở hình thức sinh sản nào.
V. Dặn dò: (1)
Học bài củ theo nội dung SGK
Đọc trớc bài 5: Lai 2 cặp tính trạng (TT)
Kẻ bảng 5 vào vở bài tập
********************************
Ngày soạn: 5/9/08
Tiết 5: lai hai cặp tính trạng (TT)
A. Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm.
- HS hiểu và giải thích đợc kết quả lai hai cặp tính trạng theo quan niệm của Menđen.
Phân tích đợc ý nghĩa của quy luật phân li độc lập đối với chọn giống và tiến hoá.
- Phát triển kỉ năng quan sát, phân tích và hoạt động nhóm
- Giáo dục cho HS ý thức nghiên cứu khoa học
B. Chuẩn bị:
GV chốt lại kiến thức
GV gọi 1HS lên bảng điều nội dung vào
bảng 5.
HĐ 2: (16 )
GV Y/C HS tìm hiểu thông tin, các
nhóm thảo luận trả lời câu hỏi:
? Tại sao ở các loài sinh sản hữu tính
biến dị lại phong phú.
? Nêu ý nghĩa của quy luật phân li độc
lập.
HS trả lời:
- F
2
có sự tổ hợp lại các nhân tố di
truyền, đã hình thành các kiểu gen khác
P
- Có ý nghĩa trong chọn giống và tiến
hoá của sinh vật.
GV đa ra những công thức tổ hợp: Gọi n
là số cặp gen dị hợp ( phân li độc lập)
thì:
+ Số loại giao tử:2
n
; Số loại kiểu hình:
2
n
+ Số hợp tử :4
n;
TL pli
k.gen(1+2+1)
lập và tổ hợp tự do của các cặp gen.
- Biến dị tổ hợp có ý nghĩa quan trọng
đoói với chọn giống và tiến hoá.
SINH HọC 9 NGUYễN VăN THI
* GV gọi HS đọc kết luận cuối bài.(1)
IV. Kiểm tra, đánh giá: (5 phút)
? Menđen đã giải thích kết quả thí nghiệm của mình nh thế nào.
? Kết quả một phép lai có tỉ lệ kiểu hình 3:3:1:1. Hãy xác định kiểu gen của phép lai
trên.
V. Dặn dò: (1 phút)
Học bài củ, trả lời câu hỏi cuối bài.
GV hớng dẫn HS làm bài tập 4 SGK
Các nhóm làm trớc TN
o
: gieo 1 đồng xu và gieo 2 đồng xu, gieo 25 lần rồi thống kê
kết quả.
Ngày soạn: 7/ 9/08
Tiết 6:
Thực hành
tính xác suất xuất hiện các mặt của đồng tiền kim
loại
A. Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm.
- HS biết cách xác định xác suất của một và hai sự kiện đồng thời xảy ra thông qua việc
gieo các đồng tiền kim loại và vận dụng xác suất để hiểu dợc tỉ lệ các giao tử và tỉ lệ
kiểu gen trong hai cặp tính trạng.
- Rèn luyện cho HS kỉ năng hợp tác nhóm
- Có ý thức vận dụng các tri thức vào bài tập, thực hành.
B. Chuẩn bị:
GV: Bảng ghi thống kê kết quả của các nhóm
3
..............
Cộng
HS đại diện các nhóm lên bảng điền vào
bảng phụ, nhóm khác nhận xét, bổ sung
GV nhận xét, kết luận
HĐ 2: (16 )
GV hớng dẫn HS cách gieo hai đồng
tiền kim loại(giống gieo một đồng tiền),
có thể xảy ra 3trờng hợp:
+ Hai đồng đều sấp(SS)
+ Một đồng sấp, một đồng ngữa(SN)
+ Hai đồng đều ngữa(NN)
GV Y/C các nhóm gieo 25 lần, sau đó
thống kê kết quả vào bảng.
HS đại diện nhóm báo cáo kết quả,
nhóm khác, bổ sung
II. Gieo hai đồng tiền kim loại.
Tiến
hành
Nhóm
Gieo hai đồng kim loại
Lần gieo Tỉ lệ % SS SN NN
1
..............
Cộng
+ Kết quả bảng 6.1 với tỉ lệ các giao tử
sinh ra từ con lai F
1
: Aa
Làm các bài tập (T 22 & 23) SGK.
***************************
Ngày soạn: 10/9/08
Tiết 7:
bài tập chơng i
A. Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm:
- Củng cố khắc sâu và mở rộng nhận thức về các quy luật di truyền, biết vận dụng lí
thuyết để giải thích các bài tập.
- Rèn luyện cho Hs kỉ năng giải bài tập trắc nghiệm khách quan và giải bài tập di
truyền
- Giáo dục cho HS ý thức tự giác nghiêm túc làm bài tập
B. Chuẩn bị:
GV: Các dạng kiến thức đã học
HS: Làm bài tập của chơng I
C. Tiến trình lên lớp:
I. ổn định: (1 phút)
II. Bài cũ: (5 phút)
III. Bài mới:
SINH HọC 9 NGUYễN VăN THI
1. Đặt vấn đề:(1)GV Y/C HS nhắc lại nội dungcơ bản của chơng I. Để củng cố các
quy luật di truyền và ứng dụng các quy luật đó. Hôm nay chúng ta cùng áp dụng làm
bài tập.
2. Triển khai bài:
HĐ 1:(20 phút) Hớng dẫn cách giải bài tập
1. Lai một cặp tính trạng.
* Dạng 1: Biết kiểu hình của P ta có thể xác định tỉ lệ kiểu hình, kiểu gen của F
2. Lai hai cặp tính trạng.
* Giải bài tập trắc nghiệm khách quan
* Dạng 1: Biết kiểu gen, kiểu hình của P thì xác định tỉ lệ kiểu hình ở F
1
(F
2
)
- Cách giải: Căn cứ vào từng cặp tính trạng(theo các quy luật di truyền) tích tỉ lệ của
các cặp tính trạng ở F
1
& F
2
(3:1)(3:1) = 9:3:3:1
(3:1)(1:1) = 3:3:1:1
(3:1)(1:2:1) = 6:3:3:1:2:1
- Ví dụ : Gen A quy định hoa kép
Gen a quy định hoa đơn
BB hoa đỏ; Bb hoa hồng; bb hoa trắng
Các gen quy định hình dạng và màu hoa di truyền độc lập
P(t/c): Hoa kép trắng x hoa đơn đỏ thu đợc F
2
có tỉ lệ kiểu hình nh thế nào ?
* Dạng 2: Biết số lợng hay tỉ lệ kiểu hình ở đời con thì xác định kiểu gen của P
- Căn cứ vào tỉ lệ kiểu hình ở đời con ta suy ra kiểu gen của P
F
2
: 9:3:3:1 = (3:1)(3:1) F
2
dị hợp về 2 cặp gen P(t/c) về 2 cặp
gen
Mẹ mắt đen(Aa) x bố mắt đen (Aa)
Hoặc Mẹ mắt xanh (aa) x bố mắt đen (Aa)
Đáp án: b hoặc d
Bài 5: F2 có 901 cây quả đỏ, tròn: 299 cây quả đỏ, bầu dục
301 cay quả vàng, tròn: 103 vàng, bầu dục
Tỉ lệ kiểu hình của F2 là: 9 đỏ, tròn: 3 đỏ, bầu duc: 3 vàng, tròn: 1vàng, bầu dục
P(t/c) về 2 cặp gen
P quả đỏ, bầu dục x quả vàng, tròn
Kiểu gen:AAbb x aaBB
Đáp án d
IV. Dặn dò: (1 phút) Tìm hiểu trớc bài: NST
******************************
Ngày soạn: 15/ 9/ 08
Tiết 8: Chơng II: nhiễm sắc thể
nhiễm sắc thể
A. Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm.
- HS nêu đợc tính đặc trng của bộ NST ở mỗi loài, mô tả đợc cấu trúc hiển vi điển hình
của NST ở kì giữa của nguyên phân và hiểu đợc chức năng của NST đối với sự di truyền
của các ntính trạng.
- Rèn luyện cho HS kỉ năng quan sát, phân tích và hoạt động nhóm
- Giáo dục cho HS ý thức nghiên cứu khoa học
B. Chuẩn bị:
GV: Tranh hình 8.1-5 SGK
HS: Tìm hiểu trớc bài
C. Tiến trình lên lớp:
I. ổn định: (1)
II. Bài cũ :
III. Bài mới:
1. Đặt vấn đề : (1) Sự di truyền các tính trạng thờng có liên quan NST có trong nhân
- Qua quá trình tìm hiểu cho biết:
? Nêu đặc điểm đặc trng của bộ NST ở
mỗi loài sinh vật.
- HS: mỗi loài bộ NST giống nhau:
+ Số lợng NST
+ Hình dạng các cặp NST
HĐ 2: (10)
- GV Y/C hs tìm hiểu thông tin SGK và
các nhóm thực hiện lệnh SGK(T
25
)
- GV Y/C hs quan sát H 8.4-5 SGK rồi
cho biết:
? Nêu hình dạng và kích thớc của NST.
- HS trả lời, bổ sung
- Các nhóm hoàn thành bài tập điền từ.
- GV chốt lại kiến thức.
HĐ 3: (7)
- GV gọi 1hs đọc thông tin SGK, GV
phân tích thông tin SGK
Nội dung
I. Tính đặc tr ng của bộ nhiễm sắc
thể.
- Trong TB sinh dỡng NST tồn tại thành
từng cặp NST tơng đồng, giống nhau về
hình thái, kích thớc
- Bộ NST lỡng bội (2n) là bộ NST chứa
các cặp NST tơng đồng
- Bộ NST đơn bội(n) là bộ NST chứa 1
NST của mỗi cặp tơng đồng
Cột A Cột B Trả
lời
1. Cặp NST tơng
đồng
2. Bộ NST lỡng bội
3. Bộ NST đơn bội
a. là bộ NST chứa các cặp NST tơng đồng
b. là bộ NST chứa 1 NST của mỗi cặp tơng
đồng
c. là cặp NST giống nhau về hình thái, kích th-
ớc
1:
2:
3:
2. Nêu vai trò của NST đối với sự di truyền các tính trạng ?
V. Dặn dò: (1)
Học bài cũ và trả lời câu hỏi cuối bài.
Tìm hiểu trớc bài: Nguyên phân
Kẻ bảng 9.1-2 SGK vào vở bài tập
***********************************
Ngày soạn: 21 / 9/ 08
Tiết 9:
nguyên phân
A. Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm.
- HS trình bày đợc sự biến đổi hình thái NST trong chu kì TB, sự diễn ra cơ bản của
NST qua các kì của nguyên phân. Phân tích đợc ý nghĩa của nguyên phân đối với sự
sinh sản và sinh trởng của cơ thể
- Rèn luyện cho HS kĩ năng quan sát, phân tích kênh hình và hoạt động nhóm
- Giáo dục cho HS có ý thức nghiên cứu khoa học
)
GV gọi HS đại diện nhóm trả lời, bổ
sung
GV chốt lại kiến thức.
GV hỏi: tại sao sự đống và duổi xoắn
của NST có tính chất chu kì.
HS nêu đợc:
+ Từ kì trung gian đến kì giữa NST
đ.xoắn
+ Từ kì sau đến kì TG tiếp NST duổi
xoắn
GV Y/C HS rút ra kết luận
HĐ 2: (15)
GV Y/C HS quan sát hình 9.2-3 SGK,
cho biết:
? Hình thái NST ở kì trung gian.
? Cuối kì trung gian NST có đặc điểm
gì.
HS trả lời, bổ sung
GV chốt lại kiến thức
GV Y/C HS tìm hiểu thông tin
SGK(T
28
), quan sát các hình ở bảng 9.2.
Các nhóm thảo luận hoàn thiện bảng 9.2
HS đại diện các nhóm trả lời, bổ sung
GV chốt lại kiến thức.
Nội dung
I. Những biến đổi hình thái nhiễm
sắc thể .
Kì
sau
- Từng NST kép chẻ dọc ở tâm động thành 2 NST đơn phân li
Kì
cuối
- Các NST đơn dãn xoắn dài ra, ở dạng sọi mảnh dần thành NS chất
- GV nhấn mạnh: + ở kì sau có sự phân
chia TBC và các bào quan
+ Kì cuối có sự hình thành màng nhân
khác nhau giữa tế bào ĐV & TV
? Nêu kết quả của quá trình phân bào.
HĐ 3: (6)
GV Y/C các nhóm tì hiểu thông tin và
thảo luận:
? Do đâu mà số lợng NST của TB con
giống mẹ.
? Trong nguyên phân số lợng TB tăng
mà bộ NST không đổi, điều đó có ý
nghĩa gì.(Do NST nhân đôi 1 lần & chia
đôi 1 lần)
HS trả lời, bổ sung
GV chốt lai kiến thức
- Kết quả: Từ 1 TB ban đầu tạo ra 2 TB
con có bộ NST giống nhau và giống TB
mẹ
III. ý nghĩa của nguyên phân.
- Nguyên phân là hình thức sinh sản của
TB và sự lớn lên của cơ thể
- Nguyên phân duy trì sự ổn định bộ
NST đặc trng của loài qua các thế hệ TB
GV Y/C hs quan sát kì trung gian ở hình
10, cho biết:
? Kì trung gian NST có hình thái nh thế
nào.
HS phát biểu, bổ sung (NST duổi xoắn
và nhân đôi)
GV Y/C các nhóm tìm hiểu thông mục
I,II SGK và quan sát hình 10
Các nhóm thảo luận hoàn thành bảng 10
GV gọi HS lên bảng điền vào bảng, bổ
sung
GV chốt lại kiến thức.
Nội dung
I. Những diển biến cơ bản của nhiẽm
sắc thể trong giảm phân.
1. Kì trung gian.
- Nhiễm sắc thể ở dạng sợi mảnh
- Cuối kì NST nhân đổi thành NST kép
dính nhau ở tâm động
2. Diễn biến cơ bản của nhiễm sắc
thể trong giảm phân.
Các
kì
Những diển biến cơ bản cua NST ở các kì
Lần phân bào I Lần phân bào II
Kì
đầu
- Các NST xoắn, co lại
- Các cặp NST kép trong cặp t-
GV Y/C các nhóm thảo luận:
? Vì sao trong giảm phân các TB con lại
có bộ NST giảm đi một nữa.
HS: giảm phân gồm 2 lần phân bào liên
tiếp nhng NST chỉ nhân đôi 1 lần ở kì
trung gian trớclần phân bào I
GV nhánh mạnh: Sự phân li độc lập của
các NST kép tơng đồng, đây là cơ chế
tạo ra các giao tử khác nhau về tổ hợp
NST.
- Nêu những điểm khác nhau cơ bản
của giảm phân I và giảm phân II.
* GV gọi HS đọc kết luận cuối bài.(1)
* Kết quả: Từ một TB mẹ (2nNST) qua
2 lần phân bào liên tiếp tạo ra 4 TB con
mang bộ NST đơn bội (n NST)
II. ý nghĩa của giảm phân.
- Tạo ra các TB con có bộ NST đơn bội
khác nhau về nguồn gốc NST.
IV. Kiểm tra, đánh giá: (6)
- Tại sao những diển biến của NST trong kì sau của giảm phân I là cơ chế tạo nên sự
khác nhau về nguồn gốc của NST trong bộ đơn bội (n NST) ở các TB con ?
- Trong TB của 1 loài giao phối, 2 cặp NST tơng đồng kí hiệu là Aa & Bb khi giảm
phân sẽ cho ra các tổ hợp NST ở TB con (gtử) ( khi giảm phân tạo ra 4 loại giao tử AB,
Ab, aB, ab)
- Hoàn thành bảng sau:
Nguyên phân Giảm phân
- Xảy ra ở TB sinh dỡng
-...............................................
- Tạo ra......TB con có bộ NST nh TB mẹ
mục I và quan sá hình 11 SGK,
cho biết:
? Trình bày quá trình phát sinh
giao tử đực và cái.
- HS trả lời, bổ sung
- GV chốt lại kiến thức
- GV Y/C các nhóm thảo luận trả
lời câu hỏi
? Nêu những điểm khác nhau và
giống nhau cơ bản của 2 quá
trình phát sinh giao tử đực và
giao tử cái.
HS đại diện nhóm trả lời, bổ sung
Nội dung
I. Sự phát sinh giao tử.
* Giống nhau:
- Các TB mầm (noãn nguyên bào, tinh nguyên
bào) đều thực hiện nguyên phân liên tiếp nhiều
lần.
- Noãn bào bậc I và tinh bào bậc I đều thực
hiện giảm phân đểu tạo ra giao tử.
* Khác nhau:
Phát sinh gtử cái Phát sinh gtử đực
- Noãn bào bậc I
qua giảm phân I
cho thể cực thứ
nhất(kích thứơc
nhỏ) và noãn bào
bậc II (kích thớc
lớn)
nguồn gốc hợp tử có các
tổ hợp NST khác nhau.
HĐ 3: (8)
- GV Y/C hs nghiên cứu thông
tin SGK, trả lời câu hổi:
? Nêu ý nghĩa của giảm phân và
thụ tinh về các mặt di truyền,
biến dị và thực tiễn.
- HS: - Về mặt di truyền:
+ Giảm phân: tạo bộ NST đơn
bội
+ Thụ tinh khôi phục bộ NST l-
ỡng bội.
- Về mặt biến dị: tạo ra các hợp
tử mang những ptổ hợp NST khác
nhau (biến dị tổ hợp)
* Gọi HS đọc kết luận cuối bài
(1)
* Kết quả: Mỗi
noãn bào bậc 1 qua
giảm phân cho 2
thể cực và 1 TB
trứng.
qua giảm phân cho
4 tinh tử phát sinh
thành tinh trùng.
II. Thụ tinh.
- Thụ tinh là sự kết hợp ngẫu nhiên giữa 1 giao
tử đực và 1 giao tử cái
- Bản chất là sự kết hợp của 2 bộ nhân đơn bội
HS: Tìm hiểu trớc bài
C. Tiến trình lên lớp:
I. ổn định: (1)
II. Bài cũ :
III. Bài mới :
1. Đặt vấn đề : (1)Sự phối hợp các quá trình nguyên phân, giảm phân và thụ tinh đảm
bảo duy trì bộ NST của loài qua các thế hệ. Cơ chế nào xác định giới tính của loài.
2. Triển khai bài:
Hoạt động thầy trò
HĐ 1: (10)
- GV Y/C HS quan sát hình 8.2 SGK
(T
24
) cho biết:
? Nêu những điểm giống nhau và khác
nhau ở bộ NST của ruồi đực và ruồi cái.
- HS: + Giống nhau:
- Số lợng: 8 NST
- Hình dạng: 1 cặp hình hạt
2 cặp hình chữ V
+ Khác nhau:
đực: 1 hình que, 1 hình
móc
Cái : 1 cặp hình que
- Từ đặc điểm giống nhau và khác nhau
đó gv phân tích đăc điểm của NST th-
ờng, nST giới tính.
GV Y/C HS quan sát hình 12 .1 cho
biết:
Cặp NST nào là cặp NST giới tính. (cặp
+ X ) , (22A + Y)
+ Sự thụ tinh giữa trứng với:
* Tinh trùng X XX ( con gái)
* Tinh trùng Y XY( con trai)
+ 2 loại tinh trùng tạo ra tỉ lệ ngang
nhau, khi tham gia thụ tinh với xác suất
ngang nhau.
? Sinh con trai hay con gái có phải là do
ngời mẹ.
HĐ 3: (10)
GV giới thiệu: bên cạnh NST giới tính
có các yếu tố môi trờng ảnh hởng đến sự
phân hoá giới tính.
GV Y/C HS tìm hiểu SGK cho biết:
( hoóc môn, nhiệt độ, cờng độ ánh
sáng...)
? Nêu những yếu tố ảnh hởng đến sự
phân hoá giói tính.
? Sự hiểu biết về cơ chế xác định giói
tính có ý nghĩa nh thế nào trong sản
suất.
HS trả lời, bổ sung
GV chốt lại kiến thức.
*GV gọi HS đọc kết luận cuối bài.
( 1)
II. Cơ chế xác định nhễm sắc thể
giới tính.
* Sơ đồ:
P: (44A +XX) x (44A + XY)
GP: 22A + X 22A + X, 22A + Y
? Tại sao ngời ta có thể điều chỉnh tỉ lệ đực, cái ở vật nuôi. Điều đó có ý nghĩa gì trong
thực tiễn.
V. Dặn dò: (1) - Học bài, trả lời câu hỏi SGK, ôn lại bài 2 cặp tính trạng của Menđen
****************************
Ngày soạn: 2/10/08
Tiết 13:
di truyền liên kết
A. Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm:
- HS hiểu đợc những u thế của ruồi giấm đối với nghiên cứu di truyền, mô tả đợc và giải
thích thí nghiệm của Moocgan. Nêt đợc ý nghĩa của di truyền liên kết, đặc biệt trong
lĩnh vực chọn giống.
- Rèn luyện cho học sinh kĩ năng hoạt động nhóm, phát triển t duy và khái quát hoá
- Giáo dục cho học sinh ý thức nghiên cứu khoa học
B. Chuẩn bị:
GV: Tranh hình 13 SGK (T
42
)
HS: Tìm hiểu trớc bài
C. Tiến trình lên lớp:
I. ổn định: (1)
II. Bài cũ:
III. Bài mới :
1. Đặt vấn đề : (1) Moocgan chọn ruồi giấm làm đối tợng nghiên cứu di truyền vì nó
dễ nuôi trong ống nghiệm, đẻ nhiều, vòng đời ngắn, có nhiều biến dị dễ quan sát, số l-
ợng NST ít.
2. Triển khai bài :
Hoạt động thầy trò
HĐ 1: (20)
- GV Y/C hs nghiên cứu thông tin và
trình bày TN