sở giáo dục - đào tạo Hà NI
trờng thpt chúc động
--------------------------
sáng kiến kinh nghiệm
Tên đề tài:
NHNG VN TRNG TM V
PHN NG OXI HểA - KH
TRONG CHNG TRèNH PH THễNG
Ngời thực hiện : nguyễn huy ba
Đơn vị công tác : Trờng THPT chúc động
Chức vụ
: phó chủ tịch công đoàn
Bộ Môn
: Hoá học
Hà Ni, tháng 4 năm 2010
Cộng hoà xã hội chủ nghĩa việt nam
Độc lập Tự do Hạnh phúc
Sơ lợc lý lịch
- Họ và tên: nguyễn huy ba
- Ngày, tháng, năm sinh: 28 tháng 10 năm 1972
- Năm vào ngành: 1995
- Đơn vị công tác: Trờng THPT Chúc Động
- Chức vụ hiện nay: Phó Chủ tịch Công Đoàn
- Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ: Thạc sỹ
tránh dẫn đến hiện tợng cái gì cũng biết nhng chỉ biết sơ sơ,
hời hợt, không bản chất mà phải học theo hớng bản chất- trọng
tâm - mấu chốt (học một biết mời). Có nh vậy thì mới có thể
đạt kết quả cao mà không cần tốn nhiều công sức thời gian và
quan trọng nhất là không gây áp lực, tâm lý nặng nề cho học
sinh. Một trong những vấn đề quan trọng nhất của chơng trình
Hoá học phổ thông là phản ứng oxi hoá - khử đã đợc tôi khai thác
và áp dụng giảng dạy cho học sinh theo tinh thần đó và đã thu
đợc những thành công đáng kể.
Vì vậy, tôi đã thực hiện và xin giới thiệu đề tài Những
vấn đề trọng tâm về phản ứng oxi hóa - khử trong chơng
trình THPT để có cơ hội học hỏi, trao đổi kinh nghiệm với
các đồng nghiệp. Tuy đã rất cố gắng nhng khó tránh khỏi những
hạn chế, thiếu sót, tôi rất mong nhận đợc sự góp ý, trao đổi của
quí thầy cô và những độc giả quan tâm để cho đề tài có đợc
chất lợng tốt hơn. Tôi xin chân thành cảm ơn!
-3-
II. Tình trạng thực tế khi cha thực hiện:
1. Tình trạng thực tế:
* Nh đã trình bày ở trên, trong nhiều năm gần đây mặc dù
đã có rất nhiều những cố gắng cả phía lãnh đạo Bộ, Sở, các trờng THPT và cả phía GV nhng thực tế cho thấy việc đổi mới phơng pháp dạy học trong các trờng phổ thông còn chậm chạp, cha
đồng bộ, hiệu quả cha cao, vẫn tồn tại phơng pháp dạy học lạc
hậu, ít phát huy tính tự giác, năng lực sáng tạo của học sinh, dẫn
đến học sinh học một cách thụ động, không tự giác, ít hứng thú
và đặc biệt là không thể chọn cho mình một phơng pháp học
phù hợp, hiệu quả.
* Học sinh trờng THPT Chúc Động chủ yếu là con em gia
đình nông dân, do đó các em thờng có những khó khăn và hạn
- Về đối tợng học sinh: Đề tài đợc áp dụng giảng dạy cho
nhiều đối tợng học sinh: Học sinh đại trà, học sinh ôn thi Tốt
nghiệp, Đại học, Cao đẳng, bồi dỡng học sinh giỏi.
2. Thời gian thực hiện đề tài: Từ năm 2007 đến năm 2010.
Phần thứ hai:
Nội dung
A. Cơ sở lý luận để đề xuất sáng kiến kinh nghiệm
1. Cơ sở khoa học:
Phản ứng oxi hoá - khử có vai trò thực tiễn rất lớn trong sự
biến đổi tự nhiên, trong khoa học kỹ thuật, trong sản xuất, sinh
hoạt cũng nh trong nghiên cứu. Bởi vì:
Thứ nhất, đây là loại phản ứng hoá học khá phổ biến trong
tự nhiên nh sự hô hấp, sự cháy, sự thối rữa, sự gỉ
Thứ hai, nó là phản ứng hoá học có tầm quan trọng trong
sản xuất và đời sống. Trong đời sống, phần lớn năng lợng ta dùng
là năng lợng của phản ứng oxi hoá - khử. Sự cháy của xăng dầu
trong các động cơ đốt trong, sự cháy của than, củi, các quá
trình điện phân, các phản ứng xảy ra trong pin, ắc quyđều
là quá trình oxi hoá - khử. Trong sản xuất, nhiều phản ứng oxi
hoá - khử là cơ sở của các quá trình sản xuất hoá học nh luyện
gang, thép, luyện nhôm, sản xuất các hoá chất cơ bản nh xút,
axit clohidric, axit nitric, axit sunfuric, sản xuất phân bón, thuốc
bảo vệ thực vật, dợc phẩm,.
Thứ ba, trong suốt các chơng trình học phổ thông về các
chất đều có các phản ứng hoá học, các quá trình liên quan đến
phản ứng oxi hoá - khử.
2. Cơ sở lý luận:
-5-
H +Cl- Số oxi hoá của hidro là +1, clo
H : Cl định
(không có thật)
Cách viết số oxi hoá: Số oxi hoá đợc viết bằng chữ số thờng,
dấu đặt phía trớc và đợc đặt ở trên kí hiệu nguyên tố.
VD: Số oxi hoá của các nguyên tố trong NaCl và số oxi hoá
của các nguyên tố trong HCl đợc viết:
+1 -1
+1 -1
-6-
NaCl
HCl
I.1.2. Quy tắc xác định số oxi hoá
- Quy tắc 1: Số oxi hoá của nguyên tố trong các đơn chất bằng
không.
VD: Số oxi hoá của các nguyên tố hidro, clo, nhôm, natri trong các
đơn chất H2, Cl2, Al, Na bằng không (0).
- Quy tắc 2: Số oxi hoá của các ion đơn nguyên tử bằng điện
tích của ion đó. Trong ion đa nguyên tử, tổng số oxi hoá của các
nguyên tố bằng điện tích của ion.
VD:
I.2.
Phản
Số oxi
hoá
+1
-1
+2
-2
+3
-2
bằng không.
các số oxi hoá
clo trong NaCl
1) = 0.
ứng oxi hoá -
khử
I.2.1. Các định nghĩa:
+ Cht kh l cht nhng electron, hay chất khử là chất có số oxi hoá
tăng
+ Cht oxi hoỏ l cht nhn electron, hay chất oxi hóa là chất có số oxi
hoá giảm
-7-
+ S kh (quỏ trỡnh kh) l quỏ trỡnh thu electron (quỏ trỡnh làm giảm số oxi
hoá của chất oxi hoá).
oxh
Mg0 - 2e
+2
-2
2MgO
(1)
+2x2e
giảm số oxi
hoá
Mg2+: sự oxi hoá
O20 + 2x2e 2O2-: sự khử
0
tăng
hoá
+3 -2 +
2Al
chất
khử
+2x3e
giảm số oxi
hoá
Al3+: sự oxi hoá
Fe0: sự oxi hoá
tăng
hoá
-2x1e
số oxi
chất khử +
chất oxh
Cl2
+1 -1
2HCl
(3)
+2x1e
giảm số oxi
hoá
VD:
Na0
+
Cl20
2Na+1Cl-1
Zn0
+
2H+1Cl
Zn+2Cl2
+ H20
b. Phản ứng oxi hoá - khử nội phân tử: là những phản ứng oxi hoá
- khử trong đó tác nhân oxi hoá và khử là những nguyên tố khác
nhau nhng cùng nằm trong một phân tử.
VD:
2KCl+5O-23 = 2KCl-1 + 3O20
+
- Phản ứng oxi hoá - khử trong đó có nhiều tác nhân khử nằm
trong một phân tử.
VD: 4Fe+2S2-1
+
11O20
8S+4O2-2
+ 2Fe2+3O3-2
- Phản ứng oxi hoá - khử trong đó có nguyên tố tăng hay giảm số
oxi hoá theo nhiều nấc.
-9-
VD: Mg0
+ H2 O
HN +5O3
+
H2O
RCOONH4
+
- Phản ứng không xác định rõ môi trờng.
VD: 5K2SO3
+ 3H2O
+
2KMnO 4 +
6KHSO4
9K2SO4
+
2MnSO4
I.2.3. Các phơng pháp cân bằng phản ứng oxi hoá - khử
a. Phơng pháp thăng bằng electron
* Nguyên tắc: Tổng số e do chất khử cho = tổng số e do chất
oxi hoá nhận.
* Phơng pháp chung: Tiến hành theo các bớc sau.
3Mg + 4H2SO4
S0
3MgSO4 + S + 4H2O
b. Phơng pháp thăng bằng số oxi hoá
* Nguyên tắc:
Tổng số oxi hoá của chất khử tăng = Tổng số oxi hoá của
chất oxi hoá giảm.
* Phơng pháp: Quá trình đợc tiến hành theo các bớc sau:
Bớc 1: Viết chất tham gia và chất tạo thành, xác định số oxi hoá
của những nguyên tử thay đổi số oxi hoá, từ đó xác định chất
oxi hoá, chất khử.
Bớc 2: Viết sơ đồ biểu diễn sự tăng số oxi hoá của chất khử (quá
trình oxi hoá) và sự giảm số oxi hoá của chất oxi hoá (quá trình
khử). Với mỗi quá trình cần đảm bảo tuân theo ĐL bảo toàn khối
lợng.
Bớc 3: Tìm hệ số cho chất oxi hoá và chất khử, sao cho tổng số
oxi hoá của chất khử tăng = tổng số oxi hoá của chất oxi hoá
giảm
Bớc 4: Đặt hệ số của chất oxi hoá và chất khử vào phơng trình
phản ứng. Sau đó cân bằng các nguyên tố không thay đổi số
oxi hoá và kiểm tra hoàn thiện phơng trình phản ứng.
t0
0
+5
đ
VD: Fe + HN O3
Fe+3(NO3) + H2O + N+4O2
1x Fe0
bảo toàn khối lợng và quy tắc bảo toàn điện tích. Cụ thể nh
sau:
- Trong môi trờng axit: Nếu vế nào thiếu oxi thì đợc thêm H2O
vào vế đó, đồng thời thêm H + vào vế bên kia (mỗi O -2 ứng với
1H2O và 2H+).
- Trong môi trờng bazơ: Nếu vế nào thiếu oxi thì đợc thêm OHvào vế đó, đồng thời thêm H 2O vào vế bên kia (mỗi O -2 ứng với
2OH- và 1H2O).
- Trong trờng hợp có nớc tham gia:
+ Nếu vế trái thiếu oxi thì thêm nớc vào vế trái đồng thời thêm
H+ vào vế phải (mỗi O-2 ứng với 1H2O và 2H+).
+ Nếu vế trái thừa oxi thì thêm OH - vào vế phải và H2O vào vế
trái (mỗi O-2 ứng với 2OH- và 1H2O).
Bớc 3: Tìm hệ số cho chất oxi hoá và chất khử sao cho tổng số
e chất khử cho = tổng số e chất oxi hoá nhận.
Bớc 4: Cộng các bán phản ứng ta đợc phơng trình ion thu gọn.
Bớc 5: Chuyển phơng trình ion thu gọn thành phơng trình
phân tử (nếu cần) bằng cách cộng vào 2 vế những lợng cation
hoặc anion thích hợp, nh nhau để bù trừ điện tích.
VD:
FeO + HNO3
Fe(NO3)3 +
3x FeO + 2H+
PT ion:
Bớc 2: Đặt ẩn số là các hệ số hợp thức. Dùng định luật bảo toàn
khối lợng để cân bằng các nguyên tố và lập các phơng trình đại
số. Từ đó ta đợc hệ phơng trình đại số.
Bớc 3: Giải hệ phơng trình để thu đợc các hệ số bằng cách:
Chọn nghiệm tuỳ ý cho một ẩn, kết hợp các phơng trình trong
hệ để suy ra các nghiệm còn lại.
VD:
aFeS2
Ta có:
+ 2d
+
bO2
Fe: a = 2c;
cFe2O3
+
dSO2
S: 2a = d;
O: 2b =
Đặt số oxi hoá của Mn là x, số oxi hoá của K và O lần lợt là +1 và
-2. Vậy ta có phơng trình:
(+1) + x + 4(-2) = 0 => x =
+7.
VD 2: Xác định số oxi hoá của P trong ion H2PO4Đặt số oxi hoá của P là x, số oxi hoá của H và O lần lợt là +1
và -2. Vậy ta có phơng trình:
2(+1) + x + 4(-2) = -1 => x
= +5.
NX:
+ Khi đã vận dụng các quy tắc xác định số oxi hoá thành
thạo, ta có thể tính số oxi hoá bằng cách nhẩm nhanh, không cần
đặt ẩn, lập và giải phơng trình nh trên.
+ Cần lu ý, tránh nhầm lẫn giữa điện tích của ion với số
oxi hoá của nguyên tử đứng sau cùng trong cách viết ion.
Câu hỏi 2: Khi nào nguyên tố có số oxi hoá dơng, khi nào có số
oxi hoá âm? Cách xác định?
Hớng dẫn: Theo định nghĩa, trong liên kết A B, nguyên tố nào
có độ âm điện lớn hơn thì có số oxi hoá âm và ngợc lại. Vậy, nó
có số oxi hoá âm hay dơng là phụ thuộc vào nó liên kết với
nguyên tử của nguyên tố nào.
VD: Trong H2O, số oxi hoá của oxi là (-2), nhng trong OF2 thì số
oxi hoá của oxi là (+2).
Vận dụng đặc điểm này chúng ta có thể giải thích nhiều
Hớng dẫn: Bớc đầu tiên là xác định số oxi hoá:
+2 -2
+4 -2
+2 +4 +
-2 CO2 CaCO3
CaO
+2 -2
-2 0
CaO
0
+ Cl2 CaOCl2
+2y/x -2
+1+5 -2
+2 -2
+1 -2
FexOy
(1)
+2
(2)
+3
oxi hoá khác nhau. Do đó, số oxi hoá đợc xác định theo CTPT là
số oxi hoá trung bình, ví dụ CaOCl 2, trong khi đó 2 nguyên tử Cl
trong CaOCl2 lần lợt có số oxi hoá (-1) và (+1). Clo vừa là chất khử
vừa là chất oxi hoá.
Hiện tợng các nguyên tử của một nguyên tố trong một phân
tử có số oxi hoá khác nhau khá phổ biến trong phân tử chất hữu
cơ.
-15-
Ví dụ: Số oxi hóa của cacbon trong các hợp chất: C 2H6, C2H5OH,
CH3CHO, CH3COOH là:
-3
+1
-3
-3
CH -CH3; -3CH3-CH2-OH;
CH3-CH=O;
CH3- C
-3 3
-1
+3
-OH
O
Do đó, khi xác định số oxi hóa của một nguyên tố có nhiều
nguyên tử trong phân tử thực chất là số oxi hóa trung bình của
nguyên tố đó, vì vậy có lúc ta gặp số hóa của một nguyên tố
dạng phân số.
Quá trình oxi
hoá
Cần lu ý khi viết quá trình oxi hoá của phản ứng (3):
- Thứ nhất, do đặc điểm của phản ứng oxi hoá - khử, N+5 là
chất oxi hoá thì Fe+2y/x phải là chất khử (oxi và hidro không
thay đổi số oxi hoá)
- Thứ hai, khi viết nên đặt hệ số x cho Fe +2y/x để làm mất mẫu
số x trong số oxi hoá của Fe+2y/x.
- Thứ ba, do Fe+2y/x là chất khử nên nó phải nhờng e và số e nhờng đi bằng tổng số oxi hoá bên phải trừ tổng số oxi hoá bên
trái [ 3x - (2y/x)x] = (3x - 2y).
II.2. Vấn đề 2: Dự đoán tính chất (tính oxi hoá, tính khử)
của một chất.
Câu hỏi 4. Làm thế nào để biết đợc một chất có thể là chất
oxi hoá hay là chất khử?
-16-
Hớng dẫn: Thực tế một chất thể hiện tính oxi hoá, hay khử nó
phụ thuộc nhiều yếu tố. Tuy nhiên trong phạm vi chơng trình
phổ thông ta có thể xét các yếu tố sau:
* Thứ nhất là trạng thái oxi hoá: Nguyên tắc chung là vận dụng
đặc điểm, một nguyên tố có số oxi hoá tăng hay giảm là do nó
nhờng hay nhận e. Vậy:
+ Nguyên tố ở trạng thái oxi hoá thấp nhất của nó thì nó chỉ có
thể là chất khử.
VD: X-, S-2, N-3, các đơn chất kim loại
+ Nguyên tố ở trạng thái oxi hoá cao nhất của nó thì nó chỉ có
thể là chất oxi hoá.
(Môi
trờng
tính
hay kiềm yếu)
(Môi trờng kiềm mạnh)
MnO2
(Màu nâu
đen)
K2MnO4
(Màu xanh lục)
-17-
MnO2
(Môi trờng trung
tính
hay kiềm yếu)
Mn2+
+
(Môi
3+
(Môi trờng OH-)
CrO42-
(Màu vàng)
(Màu
xanh)
(Môi trờng H+)
NO3-
+
hoá
(Môi trờng trung
tính
hay kiềm yếu)
Khả năng oxi hoá nh HNO3
Không có khả năng oxi
(Môi trờng kiềm)
Có thể bị Al và Zn khử
đến NH3
Vận dụng yếu tố này học sinh có thể biết đợc khi nào có
+ 4H2O
Ban đầu:
0
(mol)
0,06
Còn sau p lần 1:
0,02 (mol)
Còn sau p lần 2:
0,04 (mol)
0,08
0,03
0
0,08
0
0
0,06
0,03
d
0,04
5Fe2(SO4)3 +
K2SO4 +
* Thứ ba là các điều kiện phản ứng khác nh nồng độ, nhiệt độ,
xúc tác,
Ví dụ:
+ Trong phản ứng với kim loại, nếu dung dịch HNO 3
đặc thì thờng thu đựơc sản phẩm khử NO2 hay tuỳ vào nồng
độ mà N+5 (trongHNO3) có thể bị kim loại Fe có thể khử xuống
mức N+4(NO2), N+2(NO), N+1(N2O),
-19-
+ Chỉ khi S+6 trong axit H2SO4 đặc nó mới thể hiện tính oxi
hoá mạnh.
Câu hỏi 5: Trong trờng hợp phản ứng oxi hoá khử xảy ra trong
dung dịch mà có mặt axit thì vai trò của axit trong phản ứng
đó là gì?
Hớng dẫn: Tuỳ vào từng loại phản ứng mà axit có thể là chất oxi
hoá hoặc là chất khử hoặc là môi trờng:
+ Phản ứng oxi hoá - khử trong đó axit chỉ đóng vai trò tạo môi
trờng.
Ví dụ:
10FeSO4 + 2KMnO4 + 8H2SO4
2MnSO4 + 8H2O
* Thứ t là tính chất oxi hoá, khử của chất còn phụ thuộc độ âm
điện, cấu tạo nguyên tử, phân tử:
Ví dụ:
+ HNO3 có tính oxi hoá mạnh trong khi đó H 3PO4 lại không có
tính oxi hoá mạnh nh HNO3, điều này đợc giải thích là do N có
độ âm điện lớn (3,0) trong khi đó P có độ âm điện nhỏ hơn
(2,1).
+ Cùng nhóm VIIA, cùng có 7 e lớp ngoài cùng nên tính chất đặc
trng của các halogen là tính oxi hóa. Tuy nhiên, tính oxi hoá của
các halogen giảm dần theo chiều tăng điện tích hạt nhân và
đó cũng chính là chiều tăng bán kính nguyên tử.
+ Clo và nitơ cùng có độ âm điện 3,0 nhng ở điều kiện thờng
hoặc nhiệt độ không cao lắm thì khả năng phản ứng của Cl 2
mạnh hơn N2 rất nhiều. Đó là do liên kết Cl - Cl kém bền hơn liên
kết N N.
-20-
II.3. Vấn đề 3: Điều kiện xảy ra phản ứng oxi hoá khử và
thứ tự xảy ra phản ứng trong hỗn hợp các chất oxi hoá - khử
Câu hỏi 6: Có phải cứ có một chất oxi hoá và một chất khử là
phản ứng oxi hoá - khử xảy ra hay không? Hay điều kiện để
phản ứng oxi hoá - khử xẩy ra là gì?
Để trả lời câu hỏi này trớc tiên chúng ta tìm hiểu một số
khái niệm sau:
* Cặp oxi hoá - khử liên hợp
Ví dụ: Ta có các bán phản ứng:
Ag+ + 1e
Ag0
một số kim loại đại diện:
Chiều tăng tính oxi hoá của các dạng oxi hoá
Li+ K+ Ba2+ Ca2+ Na+ Mg2+ Al3+ Mn2+ Zn2+ Cr3+ Fe2+ Ni2+ Sn2+ Pb2+ 2H+ Cu2+ Fe3+ Hg+
Ag+ Hg2+ Pt2+ Au3+
Li K Ba
Ca Na
Ag Hg Pt
Au
Mg
Al
Mn
Zn
Cr
Fe
Ni
Sn
Pb
2H
Cu
dung dịch CuSO4 thì thấy thanh sắt bị tan, đồng thời có kim
loại Cu đợc tạo ra, nhng khi ta nhúng thanh kim loại Cu vào dung
dịch Fe2+ thì không thấy có dấu hiệu xảy ra phản ứng.
Ví dụ 2: Cho bột kẽm vào dung dịch hỗn hợp chứa 2 cation Cu 2+
và Ag+ thì thứ tự phản ứng xảy ra là:
Zn0
+
2Ag+ Zn2+ + 2Ag0
Zn0
+
Cu2+
Zn2+ +
Cu0
Bởi vì tính oxi hoá: Ag+ > Cu2+ > Zn2+
và tính khử : Ag0 < Cu0 < Zn0
Ví dụ 3: Tại sao kim loại Cu không tan trong dung dịch FeSO 4 nhng lại tan trong dung dịch Fe2(SO4)3?
Để trả lời câu hỏi này ta có thể dựa vào dãy điện hoá ở
trên. Theo đó ta thấy rằng tính oxi hoá của các dạng oxi hoá và
tính khử của các dạng khử biến đổi nh sau:
Fe2+ < Cu2+
hoặc nhiều quá trình oxi hoá với tỉ lệ bắt buộc:
Ví dụ 1: Fe+2S2-1 +
O2 ----> Fe+32O3-2 +
S+4O-22
Có 2 quá trình oxi hoá:
Fe2+
--->
Fe3+ + 1e
2S-1
--->
4x FeS2
---->
2S+4 + 10e
11x O20 + 4e ---->
Fe+3 +
2S+4 + 11e
Biết tỉ khối hơi của hỗn hợp NO , NO2 so với H2 là 17
Ta có:
nNOx30 + nNO2x46
nNO
=>
= 17 x 2 = 34
nNO + nNO2
nNO2
=
3
1
3x N+5 + 3e ---->
Vậy có 2 quá trình khử:
1x N+5 + 1e ---->
5Mg
+
=
nNO2
3
1
là tỷ kệ bắt
buộc
Lu ý:
- Ta có thể cân bằng từng phơng trình phản ứng (một sinh ra
NO, một sinh ra NO2) sau đó nhân hai phơng trình với các hệ số
theo đúng tỷ lệ mol các chất NO: NO 2 đã cho, và cộng hai phơng
trình lại ta cũng sẽ đợc phơng trình hoá học nh trên.
- Trong trờng hợp không biết tỷ lệ sản phẩm của các quá trình
khử (hoặc oxi hóa) ta phải nhân hai phơng trình với các hệ số
bằng chữ (có giá trị dơng) trớc khi cộng các phơng trình lại với
nhau.
Ví dụ:
H2O
Al
+ HNO3
Al(NO 3)3
+
3NO2
-24-
+
+
2H2O
(1)
3H2O
(2)
Nhân (1) với a, (2) với b sau đó cộng lại ta đợc:
(a+b) Al
+ (4a+6b)HNO3 ----> (a+b) Al(NO3)3
3bNO2 + (2a+3b)H2O
+
aNO +
Nh vậy, trong phản ứng này:
+ Vì đầu bài không cho giả thiết xác định tỷ lệ NO và NO 2 nên
hệ số cân bằng đặt tổng quát dạng chữ.
+ Vì hệ số cân bằng luôn dơng, cần có điều kiện cho hệ số
--->
3Al(NO3)3
+
2NO
+
3NO2
+
7H2O
b. Trong trờng hợp phản ứng có nhiều chất oxi hóa (chất
khử) mà ở đó các chất oxi hóa (chất khử) nằm ở các phân
tử khác nhau, thì trong quá trình tính tổng số e cho
(nhận) ta phải nhân hệ số của chất khử (hoặc chất oxi
hóa)
Ví dụ:
Cu+2 Fe+2S-22 + Fe+32(SO4)3 + O02
Fe+2SO4 + H2SO4
1 2S-2
---> S+6
+ H 2O