BỘ LAO ĐỘNG THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ
CÔNG NGHỆ VÀ KINH TẾ HÀ NỘI
www.caodangnauan.edu.vn
ĐT: 024.6260.1456 – 0986.425.099
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Chuyên đề: Kỹ thuật chế biến món ăn theo phương
pháp mới tại trường mầm non Minh Tiến
Cơ sở thực tập: Trường Mầm non Minh Tiến
Sinh viên: Nguyễn Thị Hoài
Lớp: K1TT
Giáo viên hướng dẫn: Trương Văn Nhượng
Hà Nội, tháng 10 năm 2017
1
LỜI MỞ ĐẦU
Bác Hồ, vị cha già của dân tộc đã từng nói: “Trẻ em như búp trên cành,
biết ăn, biết ngủ, biết học hành là ngoan”. Để cho sự ăn ngủ, học hành của trẻ
được tốt đẹp và đi vào nề nếp, ngoài sự chăm no của bố mẹ lúc ở nhà thì vai trò
của các trường mầm non là rất quan trọng.
Trường mầm non là nơi đầu tiên trẻ được tiếp xúc với bạn bè, cô giáo.
Ngoài ra ở trường mầm non trẻ còn được chăm sóc, nuôi dưỡng. Vì vậy, trẻ em
luôn luôn được ví là những chồi non và các cô có nhiệm vụ chăm sóc những chồi
non đó phát triển thành người.
Trẻ em là thế hệ tương lai, là nguồn hi vọng của cả dân tộc. Bởi vì thế trẻ
Tuy đã hết sức cố gắng, nhưng hiểu biết của bản thân về chuyên môn nghề
nghiệp còn hạn chế và thời gian thực tế tại cơ sở chưa dài nên bản báo cáo này
không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được những đóng góp, nhận
xét đánh giá của các thầy cô trong nhà trường để em hoàn thiện bản báo cáo.
Nhân đây em xin trân thành cảm ơn Ban giám hiệu, các cô và các anh chị
làm việc ở các bộ phận tại Trường mầm non Minh Tiến đã tận tình chỉ bảo nghiệp
vụ cho em trong suốt thời gian em thực tập tại cơ sở. Và em cũng xin gửi lời cảm
ơn sâu sắc tới thầy giáo Trương Văn Nhượng đã tận tình chỉ bảo giúp đỡ em hoàn
thành bản báo cáo này.
Một lần nữa em xin gửi lời chúc tới tất cả các Thầy cô trong toàn trường
sức khoẻ - hạnh phúc và công tác tốt.
Hà Nội, ngày 18 tháng 10 năm 2017
Sinh viên
Nguyễn Thị Hoài
3
Phần thứ nhất:
KHÁI QUÁT VỀ TRƯỜNG MẦM NON MINH TIẾN
1. VÀI NÉT KHÁI QUÁT VỀ SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
1.1. VỊ TRÍ, ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÀNH
Trường mầm non Minh Tiến, địa chỉ : xã Minh Tiến - huyện Phù Cừ - tỉnh Hưng
Yên, là 1 trong các trường Mầm Non dân lập lâu đời của huyện Phù Cừ - tỉnh
Hưng Yên. Ra đời vào khoảng những năm 60 của thế kỷ trước, với trách nhiệm
chăm sóc thế hệ trẻ, măng non của đất nước từ thời chiến đánh phá của giặc Mỹ
đến thời bình như hiện nay, nhà trường đã đạt được rất nhiều thành tích trong
những năm tháng hoạt động.
tạo. Một phòng hội đồng với 03 bộ
máy tính để giáo viên soạn giáo án
cũng như tập chung trao đổi chuyên
môn, Một hội trường rộng khoảng 200
m2 dùng làm nơi diễn ra các hoạt động
tập thể cho Cô và các cháu. Ngoài ra
nhà trường còn có 1 phòng y tế để
chăm sóc sức khỏe thường xuyên cho các cháu cũng như tập thể CB-GV-CNV
trong toàn trường.
Không kém phần quy mô và hiện đại là bếp chế biến các món ăn cho các
cháu, với diện tích khoảng 50m2, được trang bị khác đầy đủ các thiết bị chế biến
phục vụ cộng đồng như : Bếp hầm, bếp nấu,
tủ cơm… Và hệ thống ánh sáng, cấp thoát
nước khá hợp lý, đạt tiêu chuẩn sạch, đẹp và
giữ vệ sinh an toàn thực phẩm. Phụ huynh có
thể hoàn toàn yên tâm, hài lòng khi gửi con
đến trường.Tôi rất vui khi được làm việc và
thực tập ở một cơ sở giáo dục trẻ đạt chuẩn
như vậy.
1.3. NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN
1. Tổ chức hoạt động giáo dục đạt chất lượng theo mục tiêu, chương trình
giáo dục mầm non do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.
5
2. Huy động trẻ đến trường đúng độ tuổi, vận động trẻ khuyết tật tham gia
giáo dục hoà nhập,tổ chức kiểm tra bàn giao chất lượng cho trẻ 5 tuổi, thực hiện
chương trình giáo dục mầm non mới do Bộ giáo dục quy định.
6
Ban Phụ huynh học sinh nhiệt tình, chu đáo, có trình độ và có ý thức trách
nhiệm đã đóng góp cả vất chất lẫn tinh thần gíp cho nhà trường phát triển.
Đội ngũ giáo viên, cán bộ công nhân viên trẻ, nhiệt tình, được đào tạo
chuyên môn vững vàng, có tinh thần trách nhiệm và giàu lòng yêu trẻ đã và sẽ
đóng góp rất nhiều vào thành tích của nhà trường trong nhiều năm qua.
1.5.2. Khó khăn:
Hiện nay các cháu theo học ở trường rất đông, phòng học còn thiếu. Các
phòng học chuyên môn về Văn - Thể - Mỹ còn chưa có nên hạn chế sự phát triển
toàn diện của các chau theo học tại trường.
Giáo viên nhà trường mới qua đào tạo chiếm 20% nên còn thiếu kinh
nghiệm chăm sóc giáo dục trẻ.
Đa số cô nuôi chưa được thường xuyên kiến tập thực tế tại các trường bạn
nên trình độ chuyên môn còn hạn chế.
2. CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY
2.1.TỔ CHỨC BỘ MÁY
Với tổng số: 43 cán bộ công nhân viên, giáo viên. Cụ thể là 32 lao động
trong biên chế và 11 lao động hợp đồng, phần lớn được đào tạo đúng chuyên
ngành phù hợp với các tiêu chí mà công việc đề ra, tập thể lao động của nhà
trường được bố trí, sắp xếp một cách khoa học và có hiệu quả, qua đó đã phần
nào đánh giá được khả năng lãnh đạo tài tình của Ban giám hiệu nhà trường.
Được thể hiện qua sơ đồ sau:
Hiệu trưởng
Hiệu phó chuyên môn
Bộ phận
Chịu trách nhiệm trước hiệu trưởng về các nhiệm vụ được giao, là người giúp
việc cho hiệu trưởng, nhiệm vụ do hiệu trưởng phân công;
Phụ trách các công tác chuyên môn (dạy học) trong toàn trường, chịu trách
nhiệm tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ, tổ chức các cuộc thi, các ngày lễ
hội.
2.1.3. Hiệu phó phụ trách nuôi:
Chịu trách nhiệm trước hiệu trưởng về các nhiệm vụ được giao, là người giúp
việc cho hiệu trưởng, nhiệm vụ do hiệu trưởng phân công;
Phụ trách công tác nuôi dưỡng trẻ, phụ trách về cơ sở vật chất, công tác y tế
học đường. Phụ trách theo dõi giúp đỡ trường, lớp mầm non tư thục.
2.1.4. Bộ phận giáo viên
Trực tiếp thực hiện nhiệm vụ của giáo viên mầm non trong công tác
giáo dục trẻ theo kế hoạch chung của toàn trường nhằm giúp trẻ phát
triển một cách toàn diện, tham gia làm công tác chủ nhiệm.
2.1.5.Bộ phận Y tế
Bộ phận y tế với một nhân viên y tế chuyên chăm sóc sức khoẻ cho các
cháu và các nhân viên khi ở trường. Là người đảm nhận công việc quan tâm đến
thành phần dinh dưỡng có trong thực đơn, lập bảng khẩu phần ăn hàng ngày của
các con.
2.1.6. Bộ phận Kế toán - kho - quỹ:
8
Là bộ phận chịu trách nhiệm thanh, quyết toán các khoản chi phí mua
nguyên, nhiên, vật liệu dung để chế biên các món ăn cho trẻ, kết hợp với bộ phận
y tế tính khẩu phần ăn và lập kế hoạch chế biến trong ngày.
2.1.7. Bộ phận cô nuôi:
Là bộ phận trực tiếp chế biến các món ăn cho trẻ trong toàn trường đảm
bảo đủ dinh dưỡng, đúng số lượng và hợp vệ sinh theo kế hoạch và thực đơn đã
4.Đề xuất với cấp uỷ và chính quyền địa phương phối hợp với
các lực lượng trên địa bàn. Nhằm huy động mọi nguồn lực, phục
vụ cho việc chăm sóc, giáo dục trẻ của trường.
II. Đối với nhân viên:
1.Đi làm đúng giờ;
2.Không làm việc sai nguyên tắc, nội quy của trường;
3.Giúp nhà trường thực hiện các nhiệm vụ, phục vụ cho các hoạt
động của nhà trường.
III. Đối với giáo viên:
1. Đến lớp đón trẻ đúng giờ( Mùa hè 6h30 – mùa đông 6h45).
2.Trang phục gọn gàng, phù hợp.
3.Thực hiện theo chương trình và kế hoạch nuôi dưỡng, chăm
sóc giáo dục trẻ em theo lứa tuổi (Từ nhà trẻ đến Mẫu giáo ).
4. Thực hiện đúng quy chế chuyên môn, đảm bảo an toàn tuyệt
đối cho trẻ.
5. Giữ gìn vệ sinh nơi làm việc: gọn, sạch, đẹp.
6. Phương tiện làm việc phải để đúng nơi quy định.
7. Thực hiện nghiêm chỉnh công tác phòng chống cháy nổ, tiết
kiệm điện nước.
8. Giữ gìn và bảo vệ tài sản chung.
9. Làm việc đúng giờ quy định, không làm việc riêng trong giờ.
10. Cư xử với đồng nghiệp vui vẻ, hoà nhã, chân thành, giúp đỡ
lẫn nhau.
11. Lịch sự, nhẹ nhàng, ân cần, niềm nở khi giao tiếp với phụ
huynh.
12. Luôn chu đáo, tận tình, thương yêu và tôn trọng trẻ, cô phải
là tấm gương cho trẻ từ cách ăn mặc, hành động đến lời nói hàng
ngày
13. Cấm xâm phạm đến thân thể và nhân cách trẻ dưới mọi
Phần thứ hai:
TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ VẬN HÀNH QUẢN LÝ
BỘ PHẬN CHẾ BIẾN BỮA ĂN CHO TRẺ
I. TỔ CHỨC SẢN XUẤT:
1.1. TỔ CHỨC LAO ĐỘNG:
Tổ nuôi của nhà trường bao gồm 6 nhân viên, bao gồm 1 tổ
trưởng và 5 nhân viên trực tiếp chế biến, với các đặc điểm về sức
khỏe, giới tính, trình độ đào tạo và kinh nghiệm nghề nghiệp khác
nhau, chi tiết như sau:
Năm
TT
Họ và tên
Trình độ
Chức vụ
MãNV
sinh
1
Lê Thị Lan
1968
TCCN
Tổ trưởng
Thủ quỹ
CN 4
2
Nhân viên
CN 3
11
5
Ngyễn Thanh Trúc
1982
CNKT
Nhân viên
CN 5
6
Nguyễn Thị Nhàn
1984
CNKT
Nhân viên
sáng
đồ dùng
chia
- Phụ chia
10h →12h
- Nấu ăn cho
CBGVNV
- Dọn vệ
sinh khu nấu
12h →13h
13h →14h
14h →16h
- Nấu ăn bữa
chiều
- Vệ sinh
khu nấu
CN3
CN4
- Phụ nấu
- Xuất kho
- Chuẩn bị
đồ dùng
chiều
Nghỉ trưa
- Phụ chia
quà chiều
- Vệ sinh
khu chia
- Phụ nấu
bữa chiều
- Đăng ký
thực phẩm
hôm sau
- Làm
- Vệ sinh
khu nấu
- Rửa
dụng cụ
12
CN5
- Vệ sinh
bếp và
chuẩn bị
dụng cụ,
đồ nấu
- Sơ chế
dụng cụ,
đồ nấu
- Rửa thực
phẩm
- Rửa
dụng cụ sơ
chế
- Giao
cơm, thức
ăn cho lớp
- Rửa
dụng cụ
nấu và
dụng cụ ăn
uống
- Rửa
dụng cụ
nấu và
dụng cụ ăn
uống
- Rửa
dụng cụ
nấu và
dụng cụ ăn
chứng từ
Nơi chia sản phẩm chín cũng có các bàn thao tác bằng, dao cắt thái bằng
inox, thớt chín, thớt cắt hoa quả, tủ đựng dụng cụ chia sạch. Các dụng cụ chứa
đựng sản phẩm chín đều bằng inox và hàng ngày luôn được rửa sạch, tráng nước
sôi trước khi dùng.
Khu nhà bếp còn sử dụng xe đẩy inox có khóa bánh xe để dịch chuyển
những vật có kích thước lớn và khối lượng nặng để đảm bảo ATLĐ cho nhân viên
trong khu vực như: Nồi canh 70L, các khay cơm nóng…
1.2.3. Bố trí sắp xếp
13
Việc bố trí, sắp xếp các trang thiết bị tại khu vực này được tôn trọng theo
nguyên tắc riêng rẽ, một chiều:
Nguyên tắc một chiều là nguyên tắc quy định việc sắp xếp các công đoạn
của quy trình sản xuất sao cho nguyên liệu sau khi ra khỏi kho qua thứ tự lần lượt
các công đoạn đến khi tạo thành sản phẩm thì không quay lại công đoạn đã qua.
Tác dụng của nguyên tắc này là cho khả năng đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm
cao, thúc đẩy chuyên môn hoá sản xuất, nâng cao kỹ năng cho người lao động,
đồng thời góp phần nâng cao năng suất lao động và chất lượng sản xuất; giúp cho
công tác quản lý chế biến được rõ ràng hơn. Việc nắm vững và vận dụng chính
xác nguyên tắc này của Trường Mầm Non Minh Tiến được thể rõ qua sơ đồ sau:
Sơ đồ tổ chức bếp ăn theo nguyên tắc riêng rẽ, một chiều:
Nhập nguyên liệu → sơ chế → cắt thái → tẩm ướp → chế biến nhiệt →
Phân phối sản phẩm → Phòng ăn.
2. VẬN HÀNH QUẢN LÝ
2.1. CUNG CẤP NGUYÊN LIỆU
Được sự chỉ đạo của Phòng GD-ĐT huyện Phù Cừ, Ban giám hiệu nhà
trường đã ký kết hợp đồng với các cơ sở có thương hiệu uy tín để mua các loại
thực phẩm như:
ăn đăng ký trong ngày của các cháu, phân loại: Nhà trẻ - Mẫu giáo và báo cho tổ
chăm sóc nuôi dưỡng để thực hiện.
Khi nhận được kế hoạch sản xuất chế biến, bộ phận chăm sóc nuôi dưỡng
sẽ căn cứ trên số lượng đã được báo chế biến số xuất ăn theo thực đơn.
Cuối ngày, tổ chăm sóc nuôi dưỡng căn cứ trên số lượng suất ăn trung bình
của các ngày trước + 5 suất (Dự phòng cho phép), áp dụng định mức, tính toán
lập kế hoạch nguyên liệu để báo cho các nhà cung cấp và các bộ phận cung ứng
thực phẩm.
2.2.2. Xây dựng thực đơn
Trên cơ sở kết quả dự giờ ăn của trẻ, cũng như theo thời gian (Theo tuần theo mùa), Kế toán kết hợp cùng cán bộ y tế và tổ trưởng tổ chăm sóc nuôi dưỡng
cùng xây dựng các thực đơn mới trên các tiêu chí:
- Mức ăn của trẻ;
- Khẩu phần Calo;
- Công thức món ăn...
Sao cho thực đơn mới phải phát huy được tác dụng giúp cho trẻ ăn ngon
miệng, ăn hết khẩu phần ăn của mình:
THỰC ĐƠN MỘT THÁNG MÙA HÈ
Thực đơn mùa hè tuần 1
15
Thời gian
Bữa chính trưa
Bữa chính chiều
Cơm tẻ
Thứ 2
Cá sốt cà chua
Bún mọc
Rau cải xào
Canh dưa nấu cá
Cơm tẻ
Thứ 6
Thịt gà rim
Chè bí đỏ đỗ xanh
Giá đỗ, dứa xào thịt
Canh rau ngót nấu thịt, lạc
Thực đơn mùa hè tuần 2
Thời gian
Bữa chính trưa
Bữa chính chiều
Cơm tẻ
Thứ 2
Thịt trứng cút kho tầu
Thịt gà rim gừng nghệ
Bún xương thịt
Đậu đũa xào thịt
Canh khoai sọ, rau muống, lạc
Cơm tẻ
Thứ 6
Thịt bò nấu súp vang
Chè đậu đen
Bí xanh xào thịt
Thịt nấu canh chua
Thực đơn mùa hè tuần 3
Thời gian
Bữa chính trưa
Bữa chính chiều
Cơm tẻ
Thứ 2
Thịt bò kho dứa
Bún mọc
Rau cải xào
Canh dưa nấu cá
17
Cơm tẻ
Thứ 6
Thịt tôm dim
Súp thập cẩm
Mướp xào thịt
Canh bầu nấu tôm
Thực đơn mùa hè tuần 4
Thời gian
Bữa chính trưa
Bữa chính chiều
Cơm tẻ
Thứ 2
Thịt bò kho dứa
Chè đậu đen
Đậu đũa xào thịt
Canh khoai sọ, rau muống, lạc
Cơm tẻ
Thứ 6
Thịt trứng cút kho tầu
Cháo thập cẩm
Bầu xào thịt
Canh rau dền, mùng tơi nấu tôm
THỰC ĐƠN MỘT THÁNG MÙA ĐÔNG
Thực đơn mùa đông tuần 1
18
Thời gian
Bữa chính trưa
Bữa chính chiều
Cơm tẻ
Thứ 2
Thịt đậu sốt cà chua
Súp lơ, cà rốt xào thịt
Canh dưa nấu cá
Cơm tẻ
Thứ 6
Thịt gà rim gừng
Xôi đỗ xanh + ruốc
Giá đỗ, hành tây xào thịt
Canh cải cúc nấu tôm
Thực đơn mùa đông tuần 2
Thời gian
Bữa chính trưa
Bữa chính chiều
Cơm tẻ
Thứ 2
Thịt bò nấu súp vang
Đậu cô ve, su hào, cà rốt xào
Sữa Gold pha
Canh khoai tây nấu xương
Thịt nấu canh rau
Cơm tẻ
Thứ 6
Trứng hấp thịt đậu phụ
Xôi đỗ xanh + ruốc
Bắp cải xào thịt
Canh sườn su hào, cà rốt
Thực đơn mùa đông tuần 3
Thời gian
Bữa chính trưa
Bữa chính chiều
Cơm tẻ
Thứ 2
Cá rim cà chua
Khoai tây, cà rốt xào thịt
Cháo rau củ nghiền
Canh cá thập cẩm
Cơm tẻ
Thứ 3
Thứ 6
Thịt, lạc trưng
Mỳ nấu thịt rau
Giá đỗ, hành tây xào thịt
Canh rau cải nấu ngao
Thực đơn mùa đông tuần 4
Thời gian
Bữa chính trưa
Bữa chính chiều
Cơm tẻ
Thứ 2
Thịt đậu sốt cà chua
Súp thập cẩm
Nấm, dứa, cà rốt xào
Canh rau bắp cải
Cơm tẻ
Thứ 3
Trứng cuốn thịt hấp
Xôi đỗ xanh + ruốc
Giá đỗ, hành tây xào thịt
Canh cải cúc nấu tôm
2.2.3. Công thức định mức
Khi có thực đơn mới, trên cơ sở món ăn chế thử và khảo xát thực tế, kế
toán nuôi cùng tổ trưởng tổ nuôi thống nhất xây dụng định mức tiêu hao vế
nguyên, nhiên, vật liệu cho các món ăn trong trực đơn, đưa vào áp dụng để tính
21
toán trong công tác lập kế hoạch nguyên liệu cũng như thống kê tính toán chi phí
trong công tác hạch toán.
Ví dụ 1: Món ăn: Cháo thịt
Nguyên liệu cho 10 suất ăn.
- Gạo tẻ : 600g;
- Thịt nạc vai: 500g;
- Cà rốt: 400g;
- Hành, Mùi, tỏi:
50g
- Dầu mỡ: 50g
- Mắm, muối, mì chính vừa đủ.
Ví dụ 2: Món ăn: Sữa đậu nành.
Nguyên liệu cho 10 suất ăn.
- Đậu tương : 250 g ;
- Nước lã: 2 lít ;
- Canh rau ngót nấu cua.
- Dưa hấu.
- Sữa Gold.
STT
Thực phẩm
ĐVT
Số lượng
Đơn giá (đ)
Thành tiền (đ)
1
Gạo tẻ
Kg
10
15.000
150.000
2
Đậu phụ
12.000
12.000
5
Hành lá
Kg
0,3
10.000
3.000
6
Rau ngót
Kg
4,5
10.000
45.000
7
30.000
15.000
10
Gia vị
Kg
10.000
11
Nước mắm
Lít
5.000
12
Dưa hấu
Kg
10
12.000
Gói
2
180.000
360.000
16
Gas
100.000
23
Tổng cộng
1.504.500
Tổng thu: 1.500.000 đồng
Tổng chi: 1.504.500 đồng
Tiền thiếu: 4.500 đồng;
Thực đơn ngày thứ 2:
Thành phần:
- Cơm tẻ.
- Thịt lợn rim tôm.
- Canh bí nấu sườn.
- Chuối.
- Mì tôm thịt rau cải.
75.000
225.000
3
Thịt sấn mông
Kg
2
70.000
140.000
4
Tôm nõn đông
lạnh
Kg
3
100.000
300.000
5
30.000
15.000
8
Nước mắm
9
Gia vị
10
Chuối
Kg
10
15.000
150.000
11
Mì tôm
Gói
1.495.000
Tổng thu: 1.500.000 đồng
Tổng chi: 1.495.000 đồng
Tiền thừa: 5.000 đồng;
24
2.4. VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM
Vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm là một vấn đề mà xã hội ngày một quan
tâm, để cụ thể hóa vấn đề này, Nhà trường đã thực hiện các biện pháp sau:
- Nhà bếp của trường được xây dựng theo tiêu chuẩn, đảm bảo vệ sinh an
toàn thực phẩm.
- Các thực phẩm đều được cung ứng từ những cơ sở có uy tín và quy định
hợp đồng chặt chẽ. Các nguyên liệu mua lẻ, bổ sung phải được lựa chọn kỹ
càng…
- Thực phẩm được rửa sạch sẽ khi đưa vào sơ chế trước khi đem chế biến.
- Các loại thịt cá được mua ở các nơi đã được kiểm dịch, có dấu kiểm dịch,
sau đó rửa bằng nước sạch.
- Áp dụng các phương pháp chế biến phù hợp cho từng loại thực phẩm.
- Luôn lưu 1 mẫu sản phẩm (sản phẩm lưu nghiệm) để xét nghiệm khi có
tình hình sấu xảy ra.
- Các loại thực phẩm tồn trữ phải được bảo quản đúng cách và hợp vệ sinh
đồng thời Trường Mầm non Minh Tiến đã triệt để thực hiện các vấn đề sau:
2.4.1. Vệ sinh cơ sở
Nhà trường luôn dùng nguồn nước sạch để sơ chế và chế biến. Thực hiện
nghiêm túc quy trình bếp nấu ăn một chiều. Nhà trường luôn quan tâm khơi
thông cống rãnh, không để nước ứ đọng. Nền nhà, bếp và khu vực úp đậy, thìa…
đã được lát gạch đá hoa đảm bảo vệ sinh. Có khu sơ chế động vật và thực vật
riêng. Trang thiết bị dụng cụ được làm bằng các chất liệu phù hợp như nhôm