Đồ án tốt nghiệp
: Th.s
Quách Thị Phượng
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCHGVHD
KHOA
HÀ NỘI
VIỆN KỸ THUẬT HÓA HỌC
--------------- o0o ----------------
Đề tài : Thiết kế phân xưởng sản xuất supe đơn với
năng suất 300.000 tấn/năm.
Cán bộ hướng dẫn
Sinh viên: Đỗ Quang Huy
Số hiệu sinh viên: 20103158
Lớp: KTHH5
Th.S Quách Thị Phượng
Khóa: 55
HÀ NỘI - 20…
Hà Nội, tháng 3/2008
SVTH : Đỗ Quang Huy
Đồ án tốt nghiệp
CO2
MgO
SiO2
H2O
Tổng
Khối
lượng
33,4
48,5
2,6
1,2
1,5
3,5
2,1
3,7
32,2
40,3
3,1
1,3
0,9
1,1
1,6
2,5
16,8
100
3. Nội dung tính toán và thuyết minh
- Giới thiệu về sản phẩm, các nguyên liệu sản xuất
- Cơ sở hóa lý quá trình sản xuất supe đơn
- Chọn và biện luận dây chuyền, thiết bị
- Tính kỹ thuật:
SVTH : Đỗ Quang Huy
LỜI NÓI ĐẦU.............................................................................................................. 1
PHẦN A - TỔNG QUAN.............................................................................................2
2. LÝ THUYẾT CỦA QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT SUPE ĐƠN.................................8
2.1.2 Sản xuất superphotphat đơn............................................................................................................ 10
2.1.3 Các thao tác bổ sung làm tăng chất lượng superphotphat................................................................13
2.2. Các yếu tố ảnh hưởng.......................................................................................13
2.2.1. Lượng axit sunfuric lý thuyết và đặc thù phản ứng phân hủy.........................................................13
2.2.2 Ảnh hưởng của nồng độ axít sunfuric:............................................................................................ 16
2.2.3 Ảnh hưởng của nhiệt độ axít:.......................................................................................................... 16
2.2.4 Ảnh hưởng của độ mịn bột quặng apatit:........................................................................................ 16
2.2.5 Phản ứng của các tạp chất trong quặng:..........................................................................................16
2.2.6 Cường độ khuấy trộn:..................................................................................................................... 17
2.2.7 Thời gian lưu của bùn trong thiết bị hỗn hợp:................................................................................. 17
3- CHỌN VÀ BIỆN LUẬN DÂY CHUYỀN, THIẾT BỊ.........................................18
3.1- Chọn thiết bị.....................................................................................................18
3.2- Thuyết minh dây chuyền..................................................................................23
SVTH : Đỗ Quang Huy
Đồ án tốt nghiệp
GVHD : Th.s Quách Thị Phượng
LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian làm đồ án tốt nghiệp, em đã nhận được nhiều sự giúp đỡ, đóng
góp ý kiến và chỉ bảo nhiệt tình của thầy cô, gia đình và bạn bè. Em xin gửi lời cảm
ơn chân thành đến Th.s Quách Thị Phượng , giảng viên Bộ môn Công nghệ các hợp
loại phân lân, bổ xung P2O5 cho đất và cây trồng để nâng cao năng xuất và chất lượng
nông sản. Supe có hai loại supe đơn và supe kép, trong đó supe đơn có thành phần
chính là mônô canxiphốtphát Ca(H2PO4)2.H2O và canxisunphát. Việc sản xuất supe
đơn phù hợp với điều kiện công nghiệp và trình độ sản xuất ở nước ta. Trong supe
đơn có thành phần canxisunphat vừa làm giảm chất lượng của phân bón vừa gây cằn
cho đất vì vậy nó là thành phần không có ích trong supe đơn. Ở nước ta hiện nay có
hai công ty lớn sản xuất supe đơn ở Lâm Thao và Long Thành vẫn không đáp ứng đủ
nhu cầu tiêu dùng trong nước.
Trong bản đồ án này em được giao nhiệm vu “thiết kế dây chuyền sản xuất
supe phốt phát đơn năng suất 300000 tấn/ năm “ là một đề tài rất hay và hữu ích. Sau
một thời gian nỗ lực tìm hiểu và nghiên cứu, cùng với sự giúp đỡ của các thầy cô và
các bạn đã giúp em đã hoàn thành bản đồ án này. Em xin bày tỏ lòng biết ơn chân
thành tới các thầy cô giáo trong bộ môn. Đặc biệt là thầy giáo hướng dẫn của Th.S
Quách Thị Phượng đã dành nhiều thời gian giúp đỡ em hoàn thành bản đồ án này.
Do thời gian có hạn, nên đồ án không tránh khỏi thiếu sót. Em mong muốn
nhận được những ý kiến giúp đỡ của thầy cô, và những ý kiến đóng góp của các bạn.
Em xin chân thành cảm ơn
Hà Nội, tháng 6 năm 2015
Sinh viên
Đỗ Quang Huy
SVTH : Đỗ Quang Huy
Page 1
Đồ án tốt nghiệp
GVHD : Th.s Quách Thị Phượng
Đồ án tốt nghiệp
GVHD : Th.s Quách Thị Phượng
Apatit loại I chiếm 90÷ 98% khoáng floapatit. Nhờ đó ngành công nghiệp sản
xuất phân lân, supe phốt phát và các hợp chất phốt pho của nước ta có nguồn nguyên
liệu dồi dào.
1.1.2 Axít sunfuric.
Axít sunfuric là nguyên liệu chính để sản xuất supe phốtphát thường sản xuất
trực tiếp axít cung cấp cho sản xuất supe phốtphát. Trong hoá học axít sunfuríc được
xem là hợp chất của Anhyđríc sunfuríc với nước, công thức hoá học SO 3.H2O hoặc
H2SO4 , khối lượng phân tử : 98,8 (g). Axít thu được có nhiều sản phẩm gồm: mono
hyđrat, olêum, axít loãng thì có tính ăn mòn mạnh, axít đặc thì có tính thu động. Là
chất lỏng không màu, sánh, có p = 1,8305 (g/ cm 3), kết tinh ở áp suất thường( 760
mmHg) đến 2920C axít H2SO4 bắt đầu sôi.
Phân bón hóa học là nơi tiêu thu axit Sunfuric nhiều trên thế giới, vì thế sự phát
triển phân bón đồng nghĩa với sự gia tăng lượng axit Sunfuric. 14-18% axit H 2SO4
dùng cho sản xuất amonisunphat, phần còn lại sản xuất phân bón photphat. Việc sử
dung axit Sunfuric nảy sinh vấn đề làm cạn kiệt nguồn dự trữ S trên thế giới nên hiện
tại đang phát triển sản xuất phân bón sử dung axit khác : HCl, HNO3... Axit Sunfuric
60-70% được sử dung trong sản xuất Superphotphat đơn, hàm lượng chính xác phu
thuộc chất lượng photphat tự nhiên và công nghệ sản xuất
Về hàm lượng tạp chất : điều kiện về hàm lượng tinh chế nghiêm ngặt trước khi
1 lượng lớn kim loại Al, Fe tạo muối không tan. Do vậy có thể sử dung H2SO4 sản xuất
từ quá trình buồng mà không cần tinh chế trước. Axit Sunfuric sản xuất theo quá trình
tiếp xúc được sử dung rộng rãi hơn, nhiều ưu điểm hơn. Tuy nhiên việc sử dung axit
theo quá trình tháp, buồng kinh tế hơn. Để tránh chi phí phu cho vận chuyển axit và có
o
C, C = 0,338 kcal/g.độ C. pha loãng axit H2SO4 tỏa nhiệt, nhiệt pha loãng 22kcal/mol.
Q=
Trong đó
n.17860
n + 1,7983
Q :nhiệt pha loãng kcal/mol H2SO4
n : số mol nước với 1 mol axit
nhiệt pha loãng vi phân là hiệu số giữa nhiệt pha loãng ở nồng độ đầu và nồng độ cuối
n .17860
n .17860
Q −Q = 2
− 1
2 1 n + 1,7983 n + 1,7983
2
1
Nhiệt cũng được giải phóng khi trộn 2 axit có nồng độ khác nhau gọi là nhiệt trộn lẫn
Qx
Qx = Q3.( n1 + n2 ) – Q1. n1 – Q2. n2
Trong đó Q3 nhiệt pha loãng axit sau trộn
Q1, Q2 : nhiệt pha loãng axit đem trộn
n1, n2 : số mol H2SO4 ở axit sau trộn
Để tính toán lượng H2O cần thiết để pha loãng axit hay để thu được cùng nồng độ bằng
cách trộn 2 axit có nồng độ khác nhau người ta sử dung quy tắc hình chữ nhật
trong đó c – b là axit đậm đặc 1
a – c là axit đậm đặc 2
a – b là axit đậm đặc 3
a,b là % các axit ban đầu đem trộn
c là % axit thu được
lượng cần đem trộn với axit 1 là a – c
lượng cần đem trộn với axit 2 là c – b
Độ dẫn điện của H2SO4 có giá trị cực đại khi nồng độ 30%, 92%, cực tiểu 84%, 99,7%.
Độ dẫn điện tăng theo nhiệt độ
1.2 Sản phẩm thu được.
1.2.1 Supe phốt phát đơn.
Là phân bón photphat cơ bản cung cấp > 60% thị trường phốt phát trên thế giới
vào những năm cuối 1945 ( năm 1975 : 25%, 1988 : 17% ). Sự giảm này là do có
nhiều công nghệ sản xuất khác phát triển.
Hai nhà máy cung cấp lớn nhất là TVA, IFDC
Năm 1992 chiếm 16% sản lượng phân bón thế giới
Là phân bón photphat quan trọng mặc dù vai trò ngày càng giảm
SVTH : Đỗ Quang Huy
Page 5
Đồ án tốt nghiệp
GVHD : Th.s Quách Thị Phượng
Ở Việt Nam ,có nhà máy lớn ở Long Thành, Lào Cai, Lâm Thao, Cao Bằng
Ưu điểm của supe đơn :
+ Quá trình đơn giản đòi hỏi ít kỹ năng, chi phí đầu tư nhỏ
GVHD : Th.s Quách Thị Phượng
1.2.2 Công thức hóa học của các thành phần trong supe photphat đơn
Ca(H2PO4)2.H2O
: Mono canxi photphat
H3PO4
: Axit photphoric tự do
FePO4
: Photphat sắt
AlPO4
: Photphat Nhôm
CaPO4
: Dicanxiphotphat
Ca5(PO4)3F
: Quặng apatit chưa phân hủy
CaSO4
1.2.4 Ứng dụng của supe phốt phát đơn.
Supe phốt phát đơn được sư dung chính để làm phân bón có chứa phốt phát,
phốtpho chứa trong supe phốt phát ở thể dinh dưỡng làm tăng lượng bột ở các loại cây
có củ, có hạt, tăng lượng đường ở các cây có quả, làm cho cây cứng cáp, chống được
sâu bệnh. Nói chung là làm cho cây trồng phát triển khỏe mạnh, cho năng suất thu
hoạch cao đối với các cây công nghiệp và nông nghiệp.
Ngoài ra supe phốt phát đơn còn dùng để sản xuất các loại phân bón hỗn hợp PK hoặc NPK, dùng để sản xuất chất khoáng bổ xung thức ăn cho gia súc.
1.2.5 Tiêu chuẩn về supe photphat đơn
Supe photphat đơn sản xuất tại công ty supe photphat Lâm Thao bằng apatit
Lào Cai theo tiêu chuẩn nhà nước số TCVN14440-87 phải đạt tiêu chuẩn kỹ thuậy sau
Hàm lượng P2O5 hữu hiệu không nhỏ hơn 16,5%
Hàm lượng P2O5 tự do không lớn hơn 4%
Hàm lượng ẩm không lớn hơn 13%
Supe photphat phải tơi xốp màu xám không bị vón cuc không nhão bết.
2. LÝ THUYẾT CỦA QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT SUPE ĐƠN.
Muc đích của công nghệ sản xuất là chuyển P từ dạng không tan trong nước
sang dạng tan đượcvà tan ít trong axit, cây trồng có thể hấp thu được. Supephotphat là
phân bón có cấu tử hoạt động tan trong nước trong đó Photphat dưới dạng
monocanxiphotphat Ca(H 2PO4)2
Phản ứng xảy ra khi phân hủy quặng có dạng :
Ca5X(PO4)3 + 7H2SO4 = 3Ca(H2PO4)2 + 7CaSO4 + 2HX
Quặng và axit được tính toán dung theo phương trình. Quặng được sấy khô và
nghiền tới cỡ hạt thích hợp. Axit với nồng độ xác định. Giá trị tối ưu của 2 nguyên tố
SVTH : Đỗ Quang Huy
Page 8
Amon hóa supephotphat
Nghiền, tạo hạt supe
SVTH : Đỗ Quang Huy
Page 9
Đồ án tốt nghiệp
GVHD : Th.s Quách Thị Phượng
2.1 Các giai đoạn chính của sản xuất superphotphat đơn
2.1.1 Chuẩn bị nguyên liệu
Nghiền và sấy quặng theo yêu cầu sử dung.
Chuẩn bị axit: hầu hết các dạng axít đều có thể sử dung. Tiếp xúc, buồng chì,
tháp. Axít thải có nhiều tạp chất khác.Có nhiều axít H2SO4 ở nhà máy axít ở nhà máy
xút Việt Trì để làm khô khí trước khi sử dung . Tuy nhiên không nên dùng H 2SO4 thải
từ luyện kim do hàm lượng sắt cao. Nếu axít sản xuất có nồng độ cao hơn thì trộn
thêm bằng nước.Còn khi axít có nồng độ loãng thì cô đặc hoặc trộn với axít với nồng
độ cao hơn. Nhiệt độ cần thiết cho quá trình.Trường hợp chỉ sử dung một loại axít,
chuẩn bị rất đơn giản, vận hành dạng dòng chảy liên tuc.
Các axít khi sử dung có nồng độ biến thiên hay các axít thải từ các nguồn gốc
khác cần điều chỉnh đến nồng độ không đổi bằng cách trộn và tách các tạp chất cặn
không tan, tạp chất dễ bay hơi độc hại ở các xưởng trường hợp. Điều này là cần thiết
để tạo ra axít có chất lượng tốt. Nồng độ và nhiệt độ axít H2SO4 rất quan trọng, phải
tuân thủ nghiêm ngặt.
2.1.2 Sản xuất superphotphat đơn
Việc cân đong nguyên liệu phải đảm bảo cấp nhiệt cho nhà máy theo một lượng
không đổi hoặc tỷ số thích hợp nhất giữa axít H2SO4 và quặng tương ứng với kiểu vận
Giai đoạn 2 xảy ra chậm hơn nhiều theo chiều giảm hàm lượng các cấu tử ban
đầu trong hỗn hợp phản ứng xảy ra theo phương trình (3) kèm theo kết tinh các muối
dạng bền. Việc đóng rắn bùn supephốtphát xảy ra ở thùng hóa thành hay ở thiết bị vận
hành liên tuc hoặc từng mẻ xảy ra ở điều kiện nhiệt độ xác định, có tách một phần ở
ẩm của khối chất rắn bùn supe. Giai đoạn này phu thuộc đặc biệt vào bản chất quặng
và đặc điểm công nghệ của quá trình. Các phản ứng này hoàn thành khi lưu trữ bán
thành phẩm trong thùng hóa thành 7- 25 ngày gọi là giai đoạn làm chín.Khi ủ, phản
ứng xảy ra chậm. Sự làm chín supe, do việc cần kết tinh các muối nên cần đảo trộn
supephốtphát có lặp lại ở giai đoạn đầu quá trình ủ chín để tăng tốc độ phản ứng. Để
đạt độ chuyển hóa cao, axít phải được lấy dư so với lý thuyết. Hiệu suất chuyển hóa…
Axít tự do sau làm chín từ 4- 10%. Sự tăng khối lượng của axít của supe có thể độc
hại với cây trồng nên cần trung hòa hàm lượng axít tự do
với hạt quặng. Môno canxisunphát tan trong dung dịch H 3PO4 sẽ dần dần tạo thành
dung dịch bão hoà, dẫn đến làm giãm hoạt độ của ion H+ trong pha lỏng, và tăng độ
nhớt của dung dịch. Môno canxisunpháttạo thành vỏ mịn bao bọc hạt quặng làm giảm
sự tiếp xúc pha.
Phản ứng xảy ra sau khi có sự đóng rắn của super và tiếp tuc trong giai đoạn ủ
vài ngày đến hàng tuần.
PT tổng cộng của 2 giai đoạn trên là :
2Ca5(PO4)3F + 7 H2SO4 + 7,5 H2O = 3 Ca(H2PO4)2). H2O +7CaSO4.0,5H2O + 2HF
SVTH : Đỗ Quang Huy
Page 12
Đồ án tốt nghiệp
-
GVHD : Th.s Quách Thị Phượng
Giai đoạn kho ủ
Đây là thời kỳ tái phân giải apatit.
Quá trình biến đổi rất chậm, khả năng tăng nhanh quá trình và mức độ phân
huỷ đạt được của nguyên liệu gắn liền với sự biến đổi thành phần pha của tập hợp
phốt phát trong supe phốtphát, nghĩa là thành phần hỗn hợp giữa pha lỏng và pha rắn.
Vì nhiệt độ của khối supe trong phòng hoá thành là 110÷ 1200C, dung dịch H3PO4 bị
bão hoà bởi Ca(H2PO4)2.H2O và quá trình phân giải apatit xem như đã ngừng lại trong
khi đó mức phân huỷ apatit mới đạt từ 85 ÷ 87%. Để có thểtiếp tuc phân huỷ apatit
đạt tới 94÷ 96% thì cần phải làm lạnh supe đến 40 ÷ 500C.
GVHD : Th.s Quách Thị Phượng
đó đặc biệt quan trọng là giá trị cực đại của hàm lượng sắt oxit.Giá trị giới hạn cực đại
đối với tỷ số Fe2O3:P2O5 là 8%.
Một số khoáng photphat chứa Mg và một số tạp chất không mong muốn.Trong trường
hợp này tỷ số (MgO : P2O5).100 không được lớn hơn 6 – 7%.Các tỉ số này được s
ử dung để xem xét quặng có thể sử dung trong sản xuất superphotphat hay không?
Lượng axit H2SO4 tiêu tốn cần phải tính trước vì đây là yếu tố quyết định chi
phí.Tương tác axit lên quặng nhằm phá hủy mạng tinh thể photphat tạo các muối tan
được:Ca(H2PO4)2 và Ca2HPO4 tan được trong amoni xitrat.
Các tạp chất trong quặng tác dung với axit.TÍnh toán sơ bộ thì lượng axit H2SO4
được xác định theo hệ số tỷ lượng:Là lượng axit H2SO4 cần thiết để phá hủy mạng
lưới apatit.
Phương trình phản ứng:
2Ca5(PO4)3F + 7H2SO4 + 6,5 H2O = 3Ca(H2PO4)2.H2O + 7CaSO4.0,5H2O + 2HF (1)
Phương trình ion: PO43- + 2H2+ = H2PO4- tính toán đơn giản hơn
Theo phương trình 1 có 7 mol H2SO4 (686 g)
Tỉ số
3mol P2O5 (426g)
686
=1,610
426
là lượng tỉ lượng axit H2SO4 100% cần thiết cho một đơn vị khối lượng P2O5
Chẳng hạn tinh quặng apatit có hàm lượng P2O5 39% thì lượng H2SO4 tiêu
chuẩn bằng 1,610 + 39 H2SO4 cho 100g quặng.HF ạo thành ở phản ứng 1 phản ứng với
nephelite là tạp chất chính trong apatit giải phóng SiF4:
NaAlSiO4 + 10 HF
chất sau:
lượng H2SO4 100%
1
CO2
2,23
2
Fe2O3
0,61
3
Al2O3
0,96
4
P2O5
1,610
Tổng khối lượng của chúng bằng khối lượng axit H2SO4 theo lý thuyết.
Lượng H2SO4 thực tế sử dung lớn hơn tính toán từ 3-5% như trong trường hợp apatit.
Khi xem xét tạp chất của Flo ở phản ứng phân hủy tồn tại các phản ứng cân bằng sau:
2H2SiF6 + 12H2O = H4SiF8.12H2O + SiF4 (2)
H2SiF6 = H2F2 + SiF4 (3)
canxi sunfat ( màng được tạo thành ở bề mặt hạt quặng )
2.2.3 Ảnh hưởng của nhiệt độ axít:
Nhiệt độ axít đi vào phân huỷ quặng apatit được xác định tuỳ thuộc nồng độ
của nó. Nhiệt độ thích hợp với axít 64 ÷ 68% là 50 ÷ 600C. Nhiệt độ của axít trong
sản xuất về mùa hè thấp hơn mùa đông 5 0C. Khi nâng cao nhiệt độ axít từ 52 ÷ 700C
thì hàm ẩn trong supe phốtphát giảm 0,8%.
Nồng độ thích hợp, nhiệt độ, và lượng axít H2SO4 tiêu chuẩn được xác định đối
với mỗi loại quặng apatit bằng thực nghiệm.
2.2.4 Ảnh hưởng của độ mịn bột quặng apatit:
Thời gian cho phép lưu lại của bùn trong thiết bị hỗn hợp tuỳ thuộc vào thành
phần pha lỏng ở ngay lúc bắt đầu tác dung của các chất phản ứng.
Thường thời gian lưu lại của bùn không lớn để tránh đặc sệt làm mất độ linh
động.
2.2.5 Phản ứng của các tạp chất trong quặng:
Ngoài các phản ứng trên còn xảy ra các phản ứng phu do tạp chất trong
khoáng
CaSiO3 + H2SO4 = CaSO4 +H2SiO3
H2SiO3 + 2H2SiF6 = 3SiF4 + 3H2O
6HF + H2SiO3 = H2SiF6 + 3H2O
Ở tháp hấp thu flo, SiF4 hòa tan vào H2O tạo thành axit flosilicic.
SiF4 + 3H2O = H2SiF6 + SiO2. H2O
SVTH : Đỗ Quang Huy
Page 16
Đồ án tốt nghiệp
Page 17
Đồ án tốt nghiệp
GVHD : Th.s Quách Thị Phượng
Việc cung cấp quặng và axit liên tuc , đồng thời bùn tạo thành không ngừng
chảy ra qua tấm chắn sẽ giữ cho bùn sệt có một thể tích không đổi trong thiết bị trộn.
Thường thời gian lưu lại của bùn không lớn để tránh đặc sệt làm mất độ linh động.
3- CHỌN VÀ BIỆN LUẬN DÂY CHUYỀN, THIẾT BỊ
3.1- Chọn thiết bị
Có thể tóm tắt quá trình sản xuất supe phốt phát đơn như sau: Ta dùng quặng
nguyên khai chưa nghiền sấy, nên phải thêm công đoạn nghiền sấy quặng. Sau đó trộn
quặng với axít sunfuríc trong thùng trộn để nhận được khối phản ứng ở dạng bùn, giữ
bùn này trong thiết bị hoá thành cho tới khi kết lại, sau đó đánh tơi và đưa vào kho
trong một số ngày để các phản ứng gần như hoàn toàn.
Như vậy, lưu trình sản xuất gồm các công đoạn: Sấy nghiền quặng, trộn các
nguyên liệu, ủ kết lại trong thiết bị và ủ chín trong kho.
3.1.1- Máy nghiền bi:
Để nghiền mịn quặng phốt phát ta dùng máy nghiền bi. Máy nghiền bi dễ chế
tạo, và có thể nghiền các vật liệu có độ cứng khá cao. Nhưng nó có nhược điểm là
cồng kềnh, có tiếng ồn lớn, khi không đủ tải vẫn tiêu thu một công suất đáng kể.
Cấu tạo:
-
%
Tấn
(mm)
60
50
40
30
15
20
30
20
1,8
2,4
3,6
2,4
Nguyên lý hoạt động:
-
Quặng được định lượng vào máy nghiền bi.
-
Khi thùng quay, dưới tác dung của lực ly tâm bi và quặng bị áp sát vào mặt
trong của vỏ thùng nâng lên một độ cao nhất định rồi quặng và bi rời thành
Hình phễu, không có cánh khuấy
-
Loại dung tích nhỏ, có cánh trộn cao tốc
Ta chọn thiết bị thùng nằm ngang, có cánh khuấy:
SVTH : Đỗ Quang Huy
Page 19
Đồ án tốt nghiệp
GVHD : Th.s Quách Thị Phượng
Thùng gồm 3 ( hoặc 4) hình tru tương ứng với mỗi hình tru là một cánh khuấy.
Vỏ ngoài bằng thép trong có lớp lót bằng vật liệu chịu ăn mòn và mài mòn. Cánh
khuấy kiểu mái chèo, vật liệu là hợp kim đặc biệt bền mài mòn và bền trong axít, có
thể bọc cao su chống ăn mòn. Cánh khuấy hoạt động nhờ mô tơ truyền động, cánh
khuấy có thể bố trí lệch nhau, tốc độ cánh khuấy khác nhau.
Truc cánh khuấy có thể đặt nằm ngang hay thẳng đứng. Đáy thùng hình lòng
máng. Thành thùng lên cao hơi thu hẹp lại. Việc trộn chủ yếu sảy ra ở phần rộng và
sâu của thùng, phần thể tích còn lại có tác dung trộn thêm. Thời gian lưu của bùn
trong thùng trộn từ 2÷ 5 phút. Bùn có độ linh động được đẩy từ chỗ nạp liệu và ra
khỏi thùng trộn nhờ hệ thống cánh khuấy. Để điều chỉnh lượng bùn ở cuối thùng có
đặt tấm ngăn chảy tràn sang phòng háo thành để phân huỷ tiếp tuc.
Khi thay đổi các yếu tố như: Loại quặng phôtphát, loại axít sunfuric,… thì