Giáo án soạn theo phát triển năng lực lớp 2 mẫu tuan 12 - Pdf 45

Giáo án lớp 2C

Nguyễn Thị Hằng

TUẦN 12:
Thứ hai ngày 13 tháng 11 năm 2017
TẬP ĐỌC (2 TIẾT)

SỰ TÍCH CÂY VÚ SỮA
I . MỤC TIÊU:

1.Kiến thức:
- Hiểu ý nội dung: Tình cảm yêu thương sâu nặng của mẹ dành cho con.
- Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3, 4 trong sách giáo khoa. Một số học sinh trả lời
được câu hỏi 5
2. Kỹ năng: Đọc đúng, rõ ràng toàn bài, biết ngắt nghỉ hơi đúng ở câu có nhiều dấu
phẩy. Bước đầu biết bộc lộ cảm xúc qua giọng đọc. Chú ý các từ: ham chơi, la cà,
khản tiếng, càng mịn, xòe cành, trổ, tán lá, gieo trồng, xuất hiện, đỏ hoe.
3. Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học.
*THGDBVMT: Giáo dục tình cảm đẹp đẽ với cha mẹ.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- Giáo viên: Sách giáo khoa, tranh minh họa bài đọc trong sách giáo khoa, bảng
phụ ghi sẵn câu văn, đoạn văn cần luyện đọc.
- Học sinh: Sách giáo khoa
III. CÁC HOẠT ĐỘNG TỔ CHỨC:

Hoạt động dạy

Hoạt động học


tiếng, càng mịn, xòe cành, trổ, tán
lá, gieo trồng, xuất hiện, đỏ hoe.
- Đọc nối tiếp câu lần 2.
- Đọc nối tiếp đoạn.
- HS đọc câu:
+ Một hôm, vừa đói vừa rét,/ lại bị
trẻ lớn hơn đánh, cậu mới nhớ đến
mẹ,/ liền tìm đương về.//
+ Lá một mặt xanh bóng,/ mặt kia
đỏ hoe/ như mắt mẹ khóc chờ
con.//
- HS đọc nối tiếp đoạn.
- HS đọc các từ ở phần chú giải
cuối bài.
- HS thảo luận nhóm , nêu ý kiến
cá nhân, thống nhất trong nhóm,
trình bày trước lớp theo nội dung
các câu hỏi trong SGK

- Vì sao cậu bé bỏ nhà ra đi?

- Cậu bé ham chơi, bị mẹ mắng
vùng vằng bỏ đi.
- Vì sao cậu bé lại tìm đường về?
- Cậu vừa đói vừa rét lại bị trẻ hớn
hơn đánh. Cậu mới nhớ đến mẹ.
- Trở về nhà không thấy mẹ, cậu bé đã làm gì? - Gọi mẹ khản tiếng rồi ôm lấy
một cây xanh trong vườn mà khóc.
- Thứ quả lạ xuất hiện trên cây như thế nào?
- Từ các cành lá, những đài hoa bé

- Giáo viên yêu cầu HS đọc nối tiếp đoạn.- Thi - HS đọc
đọc đoạn
- Gọi vài học sinh đọc diễn cảm toàn bài.
- Học sinh đọc diễn cảm
- Yêu cầu học sinh nhận xét.
- Giáo viên nhận xét chung và cùng lớp bình - Lớp lắng nghe, nhận xét.
chọn học sinh đọc tốt nhất.
5. HĐ tiếp nối: (5 phút)
- Hỏi lại tựa bài.
- Học sinh trả lời
+ Qua câu chuyện này em học được điều gì?
- Học sinh trả lời theo ý kiến cá
- Liên hệ thực tiễn - Giáo dục học sinh: Cha mẹ nhân
là người sinh thành, nuôi dạy chúng ta nên
người, các con phải vâng lời, hiếu thảo với mẹ - Lắng nghe, ghi nhớ
cha…
- Giáo viên chốt lại những phần chính trong tiết
học .
- Lắng nghe.
- Nhận xét tiết học
- Dặn học sinh về luyện đọc bài và chuẩn bị bài:
Mẹ
……………………………………………………………….

TOÁN

TÌM SỐ BỊ TRỪ
I . MỤC TIÊU:

1. Kiến thức:

bảng: Tìm số bị trừ
bày bài vào vở.
2. HĐ hình thành kiến thức mới: (15 phút)
- Giáo viên gắn 10 ô vuông lên bảng. Hỏi
có bao nhiêu ô vuông?
- Giáo viên tách 4 ô vuông ra, còn mấy ô
vuông? Ta làm thế nào?
- Giáo viên cho học sinh nêu: số bị trừ 10,
số trừ 4, hiệu 6.
- Giáo viên ghi bảng
…- 4 = 6 …- 6 = 4
- Nếu các số bị trừ trong phép trừ trên chưa
biết thì ta làm thế nào để tìm được số bị trừ.
- Giáo viên giới thiệu: Ta gọi số bị trừ chưa
biết là x.
- Giáo viên ghi : x - 4 = 6
- Cho học sinh đọc và viết số bị trừ, số trừ,
hiệu trong x - 4 = 6

- Có 10 ô vuông
- Học sinh nêu phép trừ : 10 – 4= 6
- Học sinh nêu tên gọi các thành phần
trong phép trừ : 10 – 4 = 6
- Học sinh nêu cách tìm: Lấy 6 + 4 =
10

- Học sinh đọc:
+ x : số bị trừ
+ 4: số trừ
+ 6: hiệu.

b) x -9=18
x =8+4
x =18+9
Năm học 2017 -2018


Giáo án lớp 2C

Nguyễn Thị Hằng
x =12

x =27

d) x -8=24
x =24+8
x =32

e) x -7 =21
x =21+7
x=28

- Cho học sinh nhận xét bài trên bảng.
- Học sinh nhận xét bài làm của bạn.
- Giáo viên nhận xét và hướng dẫn chữa - Lắng nghe.
bài.
Bài 2 (cột 1,2,3):
- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài.
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài.
- Giáo viên hướng dẫn: Biết số trừ, hiệu, - Học sinh làm bài:
tìm số bị trừ.

D

4. HĐ Tiếp nối: (3 phút)
- Giáo viên chốt lại những phần chính trong - Học sinh lắng nghe
tiết dạy
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Lắng nghe
- Dặn học sinh về xem lại bài học trên lớp. - Lắng nghe và thực hiện
Xem trước bài: 13 trừ đi một số: 13 - 5
......................................................................................

THỂ DỤC:

ĐI THƯỜNG THEO NHỊP.TRÒ CHƠI NHÓM 3 NHÓM 7
I/ MỤC TIÊU:

1. Kiến thức:
- Đi thường theo nhịp. Bước đầu biết thực hiện động tác đi thường.
- Giúp học sinh học trò chơi Nhóm 3 nhóm 7. Yêu cầu biết cách chơi và bước đầu
tham gia vào trò chơi.
Tiểu học Phùng Chí Kiên

Năm học 2017 -2018


Giáo án lớp 2C

Nguyễn Thị Hằng

2. Kỹ năng: Rèn sức bền, dẻo, khéo léo. Tác phong nhanh nhẹn.

* * * * * * * *
II/ CƠ BẢN:
GV
Việc 1: Đi thường theo nhịp.
- Làm mẫu động tác
-HS tập
- Gọi HS thực hiện động tác
- Tập theo nhóm
Việc 2: Trò chơi: Nhóm 3 nhóm 7
- Giáo viên hướng dẫn và tổ chức học sinh chơi
- Giáo viên nhận xét
III/ KẾT THÚC:
- Hướng dẫn cho học sinh các động tác thả lỏng
toàn thân: Học sinh vừa đi theo vòng tròn vừa
hít thở sâu
- Học sinh đứng tại chỗ vỗ tay
- Hệ thống lại bài học và nhận xét giờ học
hát
- Dặn học sinh về nhà ôn 8 động tác thể dục đã Đội hình xuống lớp
học.
* * * * * * * *
* * * * * * * *
* * * * * * * *
* * * * * * * *
GV
………………………………………………………………………………………………..…………………………..

Tiểu học Phùng Chí Kiên

Năm học 2017 -2018


Hoạt động học

- Trò chơi: Đoán nhanh đáp số
- Học sinh tham gia chơi.
Giáo viên đọc phép tính để học sinh nêu kết
quả:
x - 9 = 18
x - 7 = 21
x - 12 = 36
- Giáo viên nhận xét, và tuyên dương những học - Lắng nghe.
sinh trả lời đúng và nhanh.
- Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên bảng: 13 - Học sinh mở sách giáo khoa,
trừ đi một số: 13 - 5
trình bày bài vào vở.
2. HĐ hình thành kiến thức mới: (15 phút)
1: Giới thiệu phép trừ 13 – 5
- Nêu vấn đề: Có 13 que tính, lấy bớt đi 5 que - Lấy 13 – 5.
tính, còn bao nhiêu que tính ta làm thế nào?
- Cho học sinh thao tác trên que tính tìm kết - HS làm nhóm thao tác trên que
quả.
tính tìm kết quả
- Học sinh nêu kết quả : 13 -5=8
- Vậy 13-5 = 8.
- Ghi bảng : 13 - 5 = 8
- Hướng dẫn đặt tính:
+ Viết số 13, viết số 5 thẳng cột với 3, viết dấu - Học sinh nhắc lại: 13 -5= 8
Tiểu học Phùng Chí Kiên

Năm học 2017 -2018

- 2 học sinh đọc yêu cầu của bài.
- Gọi học sinh nêu yêu cầu bài.
-HS làm phiếu cá nhân.
- Giáo viên hướng dẫn: Dựa vào bảng cộng ta
9 + 4 = 13
8 + 5 = 13
lập các phép trừ.
4 + 9 = 13
5 + 8 = 13
13 - 9 = 4
13 - 8 = 5
13 - 4 = 9
13 - 5 =8
7 + 6 = 13
6 + 7 =13
13 -7 = 6
13 - 6 = 7
- Lắng nghe.

- Giáo viên nhận xét bài của các nhóm.
+ Trong phép cộng 9 + 4 và 4 + 9 khi ta đổi chỗ
các số hạng thì kết quả vẫn không thay đổi.
+ Trong phép trừ 13 – 9 và 13 – 4
- Từ phép cộng 9 + 4 = 13:
- Lắng nghe.
+ Lấy 13 - 9 = 4 ; 13- 4= 9
+ Và 13 – 3 - 5 cũng bằng 13 -8
Bài 2:
- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài.
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài.

- HS đọc đề bài trong nhóm.
-Nhóm trưởng hỏi :
?Đề cho biết gì
? Đề bài hỏi gì
-HS giải vở
- Giáo viên chấm bài làm của 1 số em làm -1HS chữa bài và chia sẻ bài
nhanh
những bạn khác
Bài giải:
Số xe đạp còn lại là:
- Giáo viên nhận xét, chữa bài.
13 - 6= 7 (xe đạp)
Đáp số : 7 xe đạp
3. HĐ Tiếp nối: (3 phút)
- Gọi 2,3 học sinh đọc bảng trừ
- Học sinh đọc.
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Học sinh lắng nghe
- Dặn học sinh về ôn bảng trừ: 13 trừ đi một số. - Lắng nghe và thực hiện
Xem trước bài: 33 - 5
......................................................................................

CHÍNH TẢ

SỰ TÍCH CÂY VÚ SỮA
I . MỤC TIÊU:

1. Kiến thức:
- Nghe viết chính xác bài CT , trình bày đúng đoạn hình thức đoạn văn xuôi. Bài
viết không mắc quá 5 lỗi chính tả



Giáo án lớp 2C

Nguyễn Thị Hằng

2. HĐ hình thành kiến thức mới. (5 phút)
- Giáo viên giới thiệu và đọc bài chính tả: Đọc - Học sinh lắng nghe
chậm và rõ ràng, phát âm chuẩn.
- Hướng dẫn học sinh nắm nội dung bài viết và - Học sinh trả lời từng câu hỏi
cách trình bày qua hệ thống câu hỏi gợi ý:
của giáo viên. Qua đó nắm được
nội dung đoạn viết, cách trình
bày, những điều cần lưu ý:
+ Từ các cành lá, những đài hoa xuất hiện như + Trổ ra bé tí, nở trắng như mây.
thế nào?
+ Quả trên cây xuất hiện ra sao?
+ Lớn nhanh , da căng mịn, óng
ánh rồi chín.
+ Bài chính tả có mấy câu?
+ Có 4 câu.
+ Những câu văn nào có dấu phẩy? Em hãy đọc + Học sinh đọc:
lại từng câu đó.
Từ các cành … như mây
Hoa tàn … rồi chín
Môi cậu … sữa mẹ.
- Yêu cầu HS tìm viết chữ khó vào bảng con.
- HS tìm viết chữ khó vào bảng
con: cành lá, đài hoa, nổ ra , nở
trắng, xuất hiện, căng mịn, óng

ngh: i, e, ê ; ng: a, o, ô, u, ư.

Năm học 2017 -2018


Giáo án lớp 2C

Nguyễn Thị Hằng

Bài 3a:

- Học sinh nêu kết quả:
con trai, cái chai, trồng cây,
chồng bát.
- Giáo viên nhận xét,chốt lại đáp án: con trai, - Lắng nghe.
cái chai, trồng cây, chồng bát
6. HĐ tiếp nối: (3 phút)
- Cho học sinh nêu lại tên bài học
- Học sinh nêu
- Nhận xét tiết học, tuyen dương những em viết - Quan sát, học tập.
chữ đẹp, trình bày cẩn thận.
- Nhắc nhở học sinh mắc lỗi chính tả về nhà viết - Lắng nghe
lại các từ đã viết sai . Xem trước bài chính tả
sau: Mẹ
................................................................................................................................

KỂ CHUYỆN:

SỰ TÍCH CÂY VÚ SỮA
I . MỤC TIÊU:

+ Cậu bé là người như thế nào?
+ Cậu bé là người lười biếng, ham
Tiểu học Phùng Chí Kiên

Năm học 2017 -2018


Giáo án lớp 2C

Nguyễn Thị Hằng

chơi .
+ Cậu bé ở với ai?
+ Cậu bé ở với mẹ.
+ Tại sao cậu bỏ nhà đi?
+ Vì cậu giận ,mẹ mắng không cho
đi chơi.
+ Khi cậu bé bỏ nhà ra đi người mẹ làm gì?
+ Khi cậu bé bỏ nhà ra đi người
mẹ mòn mỏi chờ mong con về.
- Cho học sinh kể trong nhóm.
- Học sinh tập kể trong nhóm .
- Tổ chức cho học sinh thì kể trước lớp.
- Đại diện nhóm thi kể trước lớp
đoạn 1.
- Cho học sinh nhận xét.
- Học sinh nhận xét, bình chọn cá
nhân, nhóm kể hay.
- Giáo viên nhận xét chung, tuyên dương học - Lắng nghe.
sinh kể hay.

- Gặp lại mẹ.
- Cậu bé sẽ nói gì với mẹ?
- Ôm chầm lấy mẹ, xin lỗi và hứa
- Câu chuyện kể về việc gì?
với mẹ sẽ luôn vâng lời.
- THGDBVMT: Qua câu chuyện em hiểu được - Học sinh trả lời
điều gì?
- Học sinh trả lời: (Cha mẹ luôn
yêu quý chúng ta. Chúng ta phải tỏ
lòng kính trọng và biết ơn cha mẹ.
Luôn hiếu thảo, vâng lời cha
mẹ…)
Tiểu học Phùng Chí Kiên

Năm học 2017 -2018


Giáo án lớp 2C

Nguyễn Thị Hằng

3.HĐ thực hành kỹ năng(10 phút)
-Kể truyện trong nhóm.

-HS kể lại từng đoạn trong tranh
trong nhóm.
-Kể trước lớp . Sau mỗi lần kể cả lớp và gv -Đại diện các nhóm kể trước lớp
nhận xét
-Nhận xét.
.Về nội dung bài.

- Nêu được một vài biểu hiện cụ thể của việc quan tâm, giúp đỡ bạn bè trong
học tập, lao động và sinh hoạt hằng ngày.
- Nêu được ý nghĩa của việc quan tâm, giúp đỡ bạn bè.
2. Kỹ năng: Học sinh biết quan tâm giúp đỡ bạn bè bằng những việc làm phù hợp với
khả năng.
3. Thái độ: Học sinh yêu thích môn học, có thái độ giúp đỡ, quan tâm tới bạn bè.
II. CHUẨN BỊ:

- Giáo viên: Câu chuyện “Trong giờ ra chơi”
- Học sinh: Vở bài tập Đạo đức
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

Hoạt động dạy
1. HĐ khởi động: (5 phút)

Tiểu học Phùng Chí Kiên

Hoạt động học

Năm học 2017 -2018


Giáo án lớp 2C

Nguyễn Thị Hằng

- Đàm thoại: Chăm chỉ học tập có lợi ích gì?
- Học sinh trả lời.
- Nhận xét chung. Tuyên dương học sinh.
- Giới thiệu bài mới, ghi tựa bài lên bảng: Quan - Quan sát và lắng nghe

- Học sinh làm bài tập:
Tranh 5: Đánh nhau với bạn.
Tranh 6: Thăm bạn ốm.
Tranh 7: Không cho bạn cùng
chơi vì bạn là con nhà nghèo, …
- Đại diện nhóm lên trình bày.
- Lớp nhận xét.
- Vì đó là những hành vi thể hiện
sự quan tâm, giúp đỡ bạn.

- 1 học sinh đọc yêu cầu của bài
- Cho học sinh làm bài tập 3 trang 20 vở bài tập. tập. Hãy đánh dấu x vào ô trống
 trước những lí do quan tâm,
giúp đỡ bạn mà em tán thành.
- Học sinh làm bài:
a. Em yêu mến các bạn.

Tiểu học Phùng Chí Kiên

Năm học 2017 -2018


Giáo án lớp 2C

Nguyễn Thị Hằng

X b. Em làm theo lời dạy của
thầy giáo.
 c. Bạn sẽ cho em đồ chơi.
 d. Vì bạn nhắc bài cho em trong

II/ ĐỊA ĐIỂM - PHƯƠNG TIỆN:

- Địa điểm : Sân trường. Vệ sinh an toàn nơi tập.
- Phương tiện: Còi, 1 khăn.
III/ NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:
Hoạt động dạy
I/ MỞ ĐẦU
- Giáo viên: Nhận lớp phổ biến nội dung yêu cầu
giờ học
- Học sinh đứng tại chỗ vỗ tay và hát
- Khởi động:
Học sinh chạy một vòng trên sân tập
Thành vòng tròn đi thường……...bước. Thôi!
Tiểu học Phùng Chí Kiên

Hoạt động học
Đội Hình
* * * * * * * *
* * * * * * * *
* * * * * * * *
* * * * * * * *
GV

Năm học 2017 -2018


Giáo án lớp 2C

Nguyễn Thị Hằng


* * * *
GV

- Giáo viên hướng dẫn và tổ chức cho học sinh
chơi.
- Giáo viên nhận xét.
III/ KẾT THÚC:
- Học sinh đứng tại chỗ vỗ tay hát.
Đội hình xuống lớp
- Hệ thống lại bài học.
* * * * * *
- Yêu cầu nội dung về nhà ôn lại 8 động tác thể
* * * * * *
dục đã học.
* * * * * *
* * * * * *
GV

*
*
*
*

*
*
*
*

*
*


Năm học 2017 -2018


Giáo án lớp 2C

Nguyễn Thị Hằng

Hoạt động dạy
1. HĐ khởi động: (3phút)

Hoạt động học

- Trò chơi: Truyền điện
- Học sinh tham gia chơi.
Giáo viên tổ chứ cho học sinh truyện điện nêu
phép tính và kết quả tương ứng dạng 13 - 5
- Giáo viên nhận xét chung, tuyên dương học - Lắng nghe.
sinh.
- Giới thiệu bài và ghi đầu bài lên bảng: 33-5
- Học sinh mở sách giáo khoa,
trình bày bài vào vở.
2. HĐ hình thành kiến thức mới: (15 phút)
- Giáo viên nêu vấn đề: có 33 que tính, lấy bớt - Lấy 33 – 5
đi 5 que tính, muốn biết còn bao nhiêu que tính
ta làm thế nào?
- Cho học sinh thao tác trên que tính tìm kết - Học sinh thao tác trên que tính
quả 33- 5
tìm kết quả 33- 5.
- Giáo viên hướng dẫn:

- 6
-8
- 4
- 7
54
17
45
69
76
Bài 2a:
-Tiến hành tương tự bài 1
a) 43 và 5
43
- 5
38

Tiểu học Phùng Chí Kiên

Năm học 2017 -2018


Giáo án lớp 2C

Nguyễn Thị Hằng

- Giáo viên nhận xét chữa bài.
Bài 3 (phần a,b):
- Gọi học sinh đọc yêu cầu.
- Giáo viên cho học sinh nêu rõ tìm số gì?
(Số hạng hay số bị trừ) và nêu cách tìm.

Bài tập 4
- Phải vẽ thêm 8 chấm tròn nữa
- Giáo viên hỏi: Hai đoạn thẳng trên cắt nhau tại vào hai đoạn thẳng.
một điểm là một chấm tròn, vậy phải vẽ mấy
chấm tròn nữa?
- Học sinh làm bài rồi báo cáo
- Yêu cầu học sinh tự làm bài và báo cáo với với giáo viên.
giáo viên.
4. HĐ Tiếp nối: (3 phút)
- Giáo viên chốt lại những phần chính trong tiết - Học sinh lắng nghe
dạy.
- Giáo viên nhận xét tiết học, tuyên dương học - Lắng nghe
sinh tích cực.
- Dặn học sinh về xem lại bài học trên lớp. Làm - Lắng nghe và thực hiện
lại các bài tập sai. Xem trước bài: 53-15
......................................................................................

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

TỪ NGỮ VỀ TÌNH CẢM – DẤU PHẨY
I . MỤC TIÊU:

1. Kiến thức:
- Biết ghép tiếng theo mẫu để tạo các từ chỉ tình cảm gia đình, biết dùng một số
từ tìm được để điền vào chỗ trống trong câu; nói được 2, 3 câu về hoạt động của mẹ và
con được vẽ trong tranh .
Tiểu học Phùng Chí Kiên

Năm học 2017 -2018


,bài 3 ,4 làm VBT
Bài tập 1
- 1 học sinh đọc yêu cầu trong
- YC HS đọc đề trong nhóm,học sinh làm bài cá nhóm
nhân, thống nhất ý kiến trong nhóm.
- Học sinh làm bài..
- Đại diện các nhóm chia sẻ
,nhận xét
-GV quan sát hỏi trong nhóm
- Yêu thương, thương yêu, yêu
mến, mếm yêu, yêu kính, kính
-GV nhận xét chốt kết quả đúng.
yêu, yêu quý, quý yêu, thương
mến, mến thương, quý mến, kính
- Giáo viên nhận xét, chữa bài.
mến.
Bài tập 2
- YC HS đọc đề trong nhóm,học sinh trao đổi - Nhóm trưởng điều khiển nhóm
theo nhóm cặp làm phiếu bài tập, thông nhất ý đọc đề và thảo luận làm bài.
kiến trong nhóm.
+ Cháu kính yêu (yêu quý/
thương yêu/ yêu thương,…) ông
bà.
-GV quan sát hỏi trong nhóm
+ Con yêu quý (kính yêu, thương
yêu,...) cha mẹ.
+ Em yêu mến (yêu quý/ thương
yêu, yêu thương,…) anh chị.
- Giáo viên nhận xét, chữa bài.
- Học sinh lên chia sẻ bài của

+ Em bé đang ngủ trong lòng bàn
+ Thái độ của từng người trong tranh như thế tay mẹ.
nào ?
+ Bạn gái rất vui và mẹ đang
cười khen bạn gái.
- Học sinh tiếp nối nhau đặt câu
- Giáo viên nhận xét, chữa bài.
nói theo tranh.
Bài tập 4
- Cho học sinh đọc yêu cầu bài.

- 1 học sinh đọc yêu cầu bài (đọc
liền mạch, không nghỉ hơi giữa
các ý)
- Giáo viên ghi bảng câu a.
- Học sinh quan sát.
+ Chăn màn quần áo được xếp gọn gàng.
+ 1 học sinh thử đặt dấu phẩy
- Giáo viên nhận xét, sửa bài.
+ Cả lớp nhận xét.
+ Chăn màn, quần áo là từ chỉ đồ vật, nằm kề Chăn màn, quần áo được xếp
nhau trong câu, ta dùng dấu phẩy tách 2 từ đó
gọn gàng.
- Ghi câu b,c, yêu cầu học sinh làm bài.
- Học sinh lắng nghe.
- Học sinh làm vào VBT
Giường tủ, bàn ghế được kê
ngay ngắn.
Giày dép, mũ nón được để đúng
chỗ.


GIA ĐÌNH THÂN YÊU CỦA EM (VNEN)
-----------------------------------------------------------THỦ CÔNG

ÔN TẬP CHƯƠNG 1: KĨ THUẬT GẤP HÌNH (Tiết 2)
I . MỤC TIÊU:

1. Kiến thức:
- Củng có kiến thức, kĩ năng gấp hình đã học.
- Gấp được ít nhất một hình để làm đồ chơi.
- Với học sinh khéo tay: Gấp được ít nhất hai hình để làm đồ chơi. Hình gấp cân
đối.
2. Kỹ năng: Rèn tính cẩn thận, kiên nhẫn, khéo tay biết tự làm đồ chơi.
3. Thái độ: Giáo dục học sinh hứng thú và yêu thích gấp hình.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- Giáo viên: Các mẫu hình gấp của bài 4, 5
- Học sinh: Giấy thủ công, bút màu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG TỔ CHỨC:

Hoạt động dạy
1. HĐ khởi động: (5 phút)

Hoạt động học

- Hát
- Học sinh hát.
- Kiểm tra đồ dùng học tập phục vụ tiết học.
- Học sinh báo cáo
- Giới thiệu bài mới - ghi bài lên bảng.

3. HĐ Tiếp nối: (5 phút)
- Giáo viên kết luận chung. Tuyên dương học - Lắng nghe
sinh làm tốt.
- Nhắc lại nội dung tiết học.
- Học sinh trả lời.
- Giáo viên nhận xét tiết học.
- Lắng nghe
- Dặn dò học sinh mang đủ dụng cụ học tập - Lắng nghe và thực hiện
(giấy, kéo, hồ dán, bút chì, thước kẻ) để học các
bài gấp, cắt, dán.
----------------------------------------------------------------------------------------------Thứ năm ngày 16 tháng 11 năm 2017
TẬP ĐỌC

MẸ
I . MỤC TIÊU:

1. Kiến thức:
- Cảm nhận được nỗi vất vả và tình thương bao la của mẹ dành cho con.
- Trả lời được các câu hỏi trong sách giáo khoa.
- Thuộc 6 dòng thơ cuối.
- Hiểu hình ảnh so sánh: Chẳng bằng…, mẹ là ngọn gió của con suốt đời.
2. Kỹ năng: Biết ngắt nhịp đúng câu thơ lục bát (2/4 và 4/4; riêng dòng 7, 8 ngắt 3/3
và 3/5). Hiểu nghĩa các từ ngữ: nắng oi, giấc tròn.
3. Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn hoc.
* THGDBVMT: Cảm nhận được cuộc sống gia đình tràn đầy tình yêu thương của mẹ
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- Giáo viên: Bảng phụ ghép sẵn các câu thơ cần luyện ngắt giọng; bài thơ để
học thuộc lòng.
- Học sinh: Sách giáo khoa.

- Từ khó dự kiến: lặng rồi, giấc
tròn, suốt đời, kẽo cà, mẹ quạt.
- Đọc nối tiếp dòng lần 2.
- Đọc nối tiếp đoạn.
- Giáo viên nhận xét chung và tuyên dương các + Đoạn 1: 2 dòng đầu
nhóm
+ Đoạn 2 : 6 dòng tiếp theo
g. Đọc toàn bài.
+ Đoạn 3 : 2 dòng còn lại
- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh.
-HS luyện ngắt đọc dòng thơ
khó:
Những ngôi sao/ thức ngoài kia/
Chẳng bằng mẹ/ đã thức vì
chúng con. //
-Đọc nối tiếp đoạn lần 2
- Gọi học sinh đọc phần chú giải:
nắng oi, giấc tròn.
3. HĐ Tìm hiểu bài
- HS thảo luận nhóm 4, nêu ý
* Tổ chức cho HS tìm hiểu bài.
kiến cá nhân, thống nhất trong
- Cho HS thảo luận nhóm, Gv hỗ trợ khi cần
nhóm, trình bày trước lớp theo
thiết.
nội dung các câu hỏi trong SGK
+ Lặng rồi cả tiếng con ve. Con
+ Hình ảnh nào cho em biết đêm hè rất oi bức? ve cũng mệt vì hè nắng oi
(Những con ve cũng im lặng vì
quá mệt mỏi dưới trời nắng oi)

Giáo án lớp 2C

Nguyễn Thị Hằng

- Xoá dần bảng cho học sinh học thuộc lòng.
- Tổ chức thi đọc thuộc lòng
- Giáo viên nhận xét tuyên dương

- 5 HS đọc cả bài .
- Học thuộc lòng bài thơ.
- 2 dãy thi đua đọc diễn cảm.

5. HĐ Tiếp nối: (4 phút)
- Liên hệ thực tiễn - Giáo dục học sinh: Cha mẹ - Lắng nghe, ghi nhớ.
là người sinh thành, nuôi dạy chúng ta nên
người, các con phải vâng lời, hiếu thảo với mẹ
cha…
- Nhận xét tiết học.
- Lắng nghe
- Dặn học sinh về nhà học thuộc lòng bài thơ và - Lắng nghe và thực hiện
chuẩn bị bài Bông hoa niềm vui.
--------------------------------------TOÁN

53 - 15
I . MỤC TIÊU:

1. Kiến thức:
- Biết thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100, dạng 53 – 15.
- Biết tìm số bị trừ, dạng x – 18 = 9
- Biết vẽ hình vuông theo mẫu (vẽ trên giấy ô li).



Giáo án lớp 2C

Nguyễn Thị Hằng

viết lên bảng số 53) lấy đi 15 que tính ta làm thế
nào?
-GV hướng dẫn lại cách tìm kết quả
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đặt tính rồi tính
+ Viết 53, viết 1 thẳng cột với 5, 5 thẳng cột với
3.
+ 3 không trừ được 5, lấy 13 trừ 5 bằng 8 viết 8
nhớ 1.
+ 1 thêm 1 bằng 2, 5 trừ 2 bằng 3 viết 3.
- Yêu cầu học sinh nhắc lại cách đặt tính, cách
tính.

- Học sinh thao tác trên que tính.
- Học sinh nêu nhiều cách khác
nhau.

- Học sinh nhắc lại cách đặt tính.
- Học sinh nhắc lại cách tính
các nhân ,ĐT
3. HĐ thực hành: (14 phút)

Giao nhiệm vuh Bài 1,4 làm phiếu, bài 2, 3
làm vở
Bài 1 (dòng 1):

- 39
- 17
39
44
36
- Giáo viên nhận xét chung.
Bài 3a
- Gọi học sinh nêu yêu cầu bài
- Học sinh đọc
-YC HS tự làm bài
- Học sinh làm bài vào vở
a) x - 18 = 9
x = 9 + 18
x = 27
- Giáo viên quan sát nhận xét, chữa bài.
- Học sinh lắng nghe.
Bài 4:
- Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài.
- Giáo viên cho học sinh nhìn kĩ mẫu rồi lần - Học sinh quan sát.

Tiểu học Phùng Chí Kiên

Năm học 2017 -2018



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status