Nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng của các Ngân hàng Thương mại cổ phần (TMCP) trên địa bàn thành phố Hà nội (Luận án tiến sĩ) - Pdf 45

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
***********************

VŨ ANH QUÂN

NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG
CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI

CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
MÃ SỐ: 62340201

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. PHAN THỊ THU HÀ

HÀ NỘI, NĂM 2017


LỜI CAM ĐOAN

Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật. Tôi
cam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này do tôi tự thực hiện và không vi
phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật.

Hà Nội, ngày ....... tháng........ năm 2017
Ngiên cứu sinh

Vũ Anh Quân


2.2. Hiệu quả hoạt động tín dụng của Ngân hàng thương mại .......................... 21
2.2.1. Khái niệm hiệu quả tín dụng ..................................................................... 21


2.2.2. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng của NHTM ........................ 22
2.2.3. Các nhân tố ảnh hưởng tới chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng . 24
2.2.4. Một số nhân tố khác ảnh hưởng đến chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng ... 30
2.3. Kinh nghiệm về nâng cao hiệu quả tín dụng của một số ngân hàng trên thế
giới và bài học rút ra đối với các NHTM Việt Nam............................................ 30
2.3.1. Kinh nghiệm về nâng cao hiệu quả tín dụng của một số ngân hàng trên
thế giới ............................................................................................................... 30
2.3.2. Bài học kinh nghiệm về nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với hệ
thống Ngân hàng thương mại Việt Nam hiện nay ............................................... 35
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2......................................................................................... 37
CHƯƠNG 3: HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI ......................................... 38
3.1. Đánh giá chung về hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại cổ
phần trên địa bàn Hà Nội .................................................................................... 38
3.1.1. Quá trình hình thành phát triển của các Ngân hàng thương mại cổ phần tại
Hà Nội ................................................................................................................ 38
3.1.2. Kết quả hoạt động kinh doanh................................................................... 41
3.2. Phân tích hiệu quả hoạt động tín dụng của các ngân hàng TMCP trên địa
bàn Hà Nội ............................................................................................................ 44
3.2.1. Chỉ tiêu phân tích hiệu quả hoạt động tín dụng ......................................... 44
3.2.2. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả tín dụng của các ngân hàng
TMCP trên địa bàn TP Hà Nội............................................................................ 62
3.3. Đánh giá hoạt động tín dụng cúa các Ngân hàng TMCP trên địa bàn thành
phố Hà Nội ............................................................................................................ 90
3.3.1. Kết quả đạt được ....................................................................................... 90
3.3.2. Hạn chế, nguyên nhân ............................................................................... 92

: Ngân hàng TMCP Á Châu

ABB

: Ngân hàng TMCP An Bình

ATM

: Automated Teller Machine, Máy rút tiền tự động

Bacabank

: Ngân hàng TMCP Bắc Á

BIDV

: Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam

Baovietbank

: Ngân hàng TMCP Bảo Việt

CAR

: Capital Adequacy Ratio, Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu

EAB

: Ngân hàng TMCP Đông Á



: Ngân hàng TMCP Quân đội

MSB

: Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam

NCB

: Ngân hàng TMCP Quốc Dân

NHCSXH

: Ngân hàng chính sách xã hội

NHNNo & PTNT

: Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn

NHTM

: Ngân hàng thương mại

NHNN

: Ngân hàng nhà nước

NHTMNN

: Ngân hàng thương mại nhà nước


PVCOMBANK

: Ngân hàng TMCP Đại Chúng

POS

: Point of Sale, Máy thanh toán tiền tại điểm bán hàng

ROE

: Return on Common Equyty, Tỷ lệ thu nhập vốn tự có

ROA

: Return on Total Assets, Tỷ lệ thu nhập trên tổng tài sản

SCB

: Ngân hàng TMCP Sài Gòn

SEABANK

: Ngân hàng TMCP Đông Nam Á

SHB

: Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội

SACOMBANK

: Tài sản đảm bảo

VIETABANK

: Ngân hàng TMCP Việt Á

VIETBANK

: Ngân hàng TMCP Việt Nam Thương Tín

VNBC

: Ngân hàng TMCP Xây dựng Việt Nam

Vietinbank

: Ngân hàng Thương mại cổ phần công thương Việt Nam

VCB

: Ngân hàng Thương mại cổ phần ngoại thương Việt Nam

USD

: United States Dollar, Đô la Mỹ

VNĐ

: Đồng Việt Nam


Bảng 3.15: Dư nợ tín dụng cho vay theo ngành kinh tế thời điểm 04/2017 ................ 74
Bảng 3.16: Phân loại theo loại hình cho vay của MB,TCB,VPB năm 2016 ................ 75
Bảng 3.17: Phân loại theo loại hình cho vay của SHB,MSB,VCB năm 2016 ............. 76
Bảng 3.18: Biểu lãi suất cho vay một số ngân hàng thời điểm cuối năm 2016 ............ 78
Bảng 3.19: Tỷ lệ nợ xấu các ngân hàng...................................................................... 82
Bảng 3.20: Cơ cấu nợ quá hạn các ngân hàng 2016 ................................................... 84
Bảng 3.21: Tổng giá trị trái phiếu tại VAMC của một số ngân hàng .......................... 86
Bảng 3.22: Chi tiết tài sản đảm bảo các ngân hàng năm 2016 .................................... 87
Bảng 3.23: Cơ cấu chi phí hoạt động của các ngân hàng năm 2016............................ 90


DANH MỤC BIỂU ĐỒ VÀ SƠ ĐỒ

BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1: Diễn biến tỷ suất lợi nhuận thuần từ hoạt động tín dụng......................... 47
Biểu đồ 3.2: So sánh Thu nhập từ lãi và các khoản thu nhập tương tự ........................ 50
Biểu đồ 3.3: So sánh Chi phí trả lãi và các chi phí tương tự ....................................... 52
Biểu đồ 3.4: So sánh chi phí dự phòng các ngân hàng ................................................ 55
Biểu đồ 3.5: So sánh chi phí hoạt động của các ngân hàng ......................................... 58
Biểu đồ 3.6: So sánh ROA các ngân hàng .................................................................. 61
Biểu đồ 3.7: So sánh ROE các ngân hàng .................................................................. 61
Biểu đồ 3.8: So sánh dư nợ cho vay các ngân hàng .................................................... 63
Biểu đồ 3.9: Dư nợ cho vay các ngân hàng TMCP tại Hà nội năm 2016 .................... 65
Biểu đồ 3.10: So sánh tốc độ tăng trưởng tín dụng ..................................................... 66
Biểu đồ 3.11: Tăng trưởng tín dụng các tổ chức tín dụng ........................................... 67
Biểu đồ 3.12: Diễn biến cơ cấu cho vay theo thời gian năm 2016 .............................. 68
Biểu đồ 3.13: So sánh dư nợ cho vay theo ngành các TCTD đến tháng 04/2017 ........ 74
Biểu đồ 3.14: So sánh lãi suất cho vay bình quân các ngân hàng tại Hà nội ............... 77
Biểu đồ 3.15: So sánh lãi suất huy động bình quân các ngân hàng tại Hà nội ............. 79
Biểu đồ 3.16: Diễn biến lãi suất huy động bình quân một số kỳ hạn của 12 ngân hàng

việc thành lập ngày càng nhiều các ngân hàng liên doanh, ngân hàng có 100% vốn
nước ngoài, theo số liệu báo cáo của NHNN (2011-2017) thì đến nay số ngân hàng có
100% vốn nước ngoài lên tới con số 8 và phần lớn các ngân hàng này đều là các ngân
hàng có quy mô lớn và có truyền thống lâu đời từ những quốc gia phát triển ở Tây Âu
cũng như khu vực châu Á như; HSBC của Anh, CIMB Bank Berhad (ngân hàng lớn
thứ hai của Malaysia) hay Wooribank của Hàn Quốc… Việc hạn chế trong lĩnh vực
kinh doanh của các ngân hàng này ngày càng được dỡ bỏ, nếu như trước đây các ngân
hàng này chỉ được huy động vốn thì hiện nay đã được hoạt động hầu hết chức năng
kinh doanh của một ngân hàng. Với xu thế cạnh tranh ngày càng ra tăng đòi hỏi chính
sách đối với HĐTD phải thích nghi và phù hợp với xu thế thị trường, việc điều hành
tốt các chính sách đó sẽ nâng cao hiệu quả HĐTD của mỗi ngân hàng. Những năm gần
đây, ngành ngân hàng nước ta phải đối mặt với sự khủng hoảng trầm trọng sau một
thời gian bùng nổ về tín dụng ở giai đoạn 2007-2010, nợ xấu tăng cao, xu thế sáp nhập
các ngân hàng yếu kém được đặt ra như một yêu cầu tất yếu. Tín dụng với vai trò là


2

lĩnh vực hoạt động then chốt tạo ra lợi nhuận và được xem là một trong những điểm
chính trong đề án tái cơ cấu của Chính phủ và NHNN, việc thắt chặt cho vay, quản lý
chặt chẽ tài sản đảm bảo, bán nợ xấu đã được thực hiện triệt để. Với tình hình chung
như vậy lợi nhuận từ tín dụng trong những năm gần đây có xu hướng giảm mạnh chủ
yếu do nợ xấu tăng cao, áp lực chi phí dự phòng lớn đòi hỏi ngành ngân hàng nói
chung và mỗi NHTM nói riêng phải có định hướng cụ thể trong việc nâng cao hiệu
quả từ HĐTD. Tính hiệu quả của HĐTD là phải đảm bảo an toàn vốn, tối đa hóa lợi
nhuận, giảm nợ xấu, tạo ra sự hài lòng thỏa mãn của mọi đối tượng khách hàng khi
được ngân hàng cho vay với mục đích nâng cao khả năng cạnh tranh của mỗi ngân
hàng trên thị trường, bên cạnh đó là công cụ để NHNN điều hành các chính sách cho
nền kinh tế trong từng thời kỳ khác nhau.
Hà Nội với vai trò là trung tâm kinh tế chính trị của cả nước có sự tập trung

2. Mục đích nghiên cứu
Đánh giá thực trạng hiệu quả HĐTD tại các ngân hàng TMCP trên địa bàn Hà
nội. Từ những đánh giá này đưa ra những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả HĐTD
của các ngân hàng TMCP trên địa bàn thông qua các chỉ tiêu đánh giá và các nhân ảnh
hưởng đến hiệu quả HĐTD của các ngân hàng trên địa bàn.

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận án là hiệu quả HĐTD của các ngân hàng TMCP
có trụ sở chính trên địa bàn thành phố Hà nội có cổ phần không do nhà nước chi phối.
Phạm vi nghiên cứu: Tác giả nghiên cứu hiệu quả HĐTD trên phương diện tỷ
suất lợi nhuận thuần đạt được từ HĐTD của các ngân hàng TMCP không do nhà nước
chi phối có trụ sở chính đóng trên địa bàn TP Hà nội, trong đó lấy 05 ngân hàng
TMCP làm đối tượng nghiên cứu và so sánh với nhau là các ngân hàng: MBB, TCB,
VPB, SHB, MSB. Theo tính toán của tác giả dựa trên báo cáo tài chính niêm yết của
các Ngân hàng TMCP không do nhà nước chi phối trên địa bàn Hà nội năm 2016 thì
tổng tài sản đạt 1.762.774 tỷ đồng trong đó 05 ngân hàng làm đối tượng nghiên cứu
đạt 1.003.574 tỷ đồng chiếm khoảng 57%, tổng dư nợ đạt 1.017.957 tỷ đồng trong đó
05 ngân hàng làm đối tượng nghiên cứu đạt 635.521 tỷ đồng chiếm khoảng 63%, xét
về vốn điều lệ thì vốn điều lệ của 14 Ngân hàng TMCP không do nhà nước chi phối
trên địa bàn đạt 103.924 tỷ đồng trong đó 05 ngân hàng là đối tượng nghiên cứu đạt
58.132 tỷ đồng chiếm 56%. Do vậy, 05 ngân hàng được chọn làm đối tượng nghiên
cứu có thể đại diện cho hoạt động kinh doanh của các ngân hàng TMCP không do nhà
nước chi phối đóng trên địa bàn đồng thời để tăng tính thực tiễn luận án so sánh thêm
với VCB đây là ngân hàng lớn do nhà nước chi phối có hoạt động kinh doanh lành
mạnh và hiệu quả. Thời gian nghiên cứu chủ yếu từ 2012-2016, quá trình nghiên cứu
tác giả cũng so sánh với các ngân hàng TMCP khác trong cả nước.

4. Câu hỏi nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, Luận án đặt ra các câu hỏi nghiên cứu sau:
(1) Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả HĐTD của các ngân hàng TMCP tại Hà nội?

tiêu quan trọng nhất là tỷ suất lợi nhuận thuần từ HĐTD vì trên thực tế lợi nhuận chủ
yếu của các ngân hàng tại Việt Nam hiện nay là từ HĐTD điều này được thể hiện rõ
qua báo cáo tài chính được niêm yết công khai trên website của từng ngân hàng. Lợi
nhuận thuần từ HĐTD là lợi nhuận sau khi đã trừ đi các chi phí trong đó quan trọng
nhất và ảnh hưởng sâu rộng nhất trong giai đoạn hiện nay là chi phí dự phòng, phần
lớn các NHTM trong những năm gần đây đã tăng trưởng mạnh về quy mô tổng tài sản
và dư nợ cho vay, tuy nhiên lợi nhuận vẫn giảm chủ yếu là do chi phí dự phòng quá
lớn, thậm chí có một số ngân hàng âm vốn do nợ xấu cao khiến trích lập dự phòng cao,
từ việc tính toán lợi nhuận thuần từ HĐTD tác giả đã chỉ ra những nhân tố tác động
và tìm ra giải pháp.


5

Từ những lập luận trên, qua việc phân tích thực trạng tín dụng, tác giả nêu ra
những thành công, hiệu quả cũng như những đóng góp của các Ngân hàng TMCP
trên địa bàn về HĐTD, qua đó cũng nêu những tồn tại, bất cập, nguyên nhân và tìm
ra các giải pháp cụ thể sau:
- Tăng trưởng tín dụng ổn định
- Tăng chênh lệch giữa lãi suất cho vay và huy động vốn
- Giảm nợ xấu
- Nâng cao công tác định giá tài sản
- Nâng cao công tác quản lý lương nhân viên
Từ những giải pháp, luận án đưa ra một số khuyến nghị đối với cơ quan quản lý
nhà nước về việc đẩy nhanh việc tái cơ cấu các ngân hàng yếu kém và đối với riêng
các ngân hàng TMCP trên địa bàn cần nâng cao công tác thẩm định và cho vay, quản
trị rủi ro nhằm nâng cao hiệu quả HĐTD nói riêng và giúp cho hoạt động ngân hàng
trên địa bàn được an toàn hiệu quả nói chung.
Đánh giá về hiệu quả HĐTD của các ngân hàng TMCP trên địa bàn Hà nội là
một phạm trù lớn chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố vì cho đến thời điểm hiện tại lợi

luận điểm rủi ro cũng như những yêu cầu về tài sản thế chấp, theo đó tài sản thế chấp
là yêu cầu cơ bản đối với các khoản cho vay. Với nghiên cứu này sẽ giúp tác giả vận
dụng những quan điểm về tài sản thế chấp cũng như mối quan hệ giữa chất lượng
khoản vay, rủi ro cho vay với tài sản thế chấp từ đó đánh giá được hiệu quả HĐTD
dựa trên chất lượng tài sản thế chấp.
Stephan Cowan, Glen Bullivant & Robert addlestone (2004) đã đưa ra kết luận
việc quản lý trong HĐTD yếu kém khiến cho nợ xấu tăng cao là một trong những
nguyên nhân cơ bản làm giảm hiệu quả của các ngân hàng cho dù có thể các ngân
hàng này vẫn đang được đánh giá là có hiệu quả tốt. Nghiên cứu đã chỉ ra rằng vấn đề
quan trọng là các ngân hàng phải luôn duy trì được mức độ rủi ro cho vay thấp nhất
đồng thời phải có các biện pháp hữu hiệu cũng như các cách thức để thu hồi nợ tốt
nhất. Nghiên cứu cũng nêu ra những vấn đề về mặt pháp lý mới nhất có liên quan như:
những điều chỉnh của pháp luật về thu hồi nợ, các thủ tục liên quan đến khách hàng
khi không trả được nợ vay hoặc phá sản, các hướng dẫn về cho vay và kiểm soát cho
vay như: các hướng dẫn cho vay đối với khách hàng mới, cách thức giải quyết các vấn
đề về duy trì cũng như nâng các hạn mức cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ, các điều
kiện để thu hút khách hàng lớn… Các nội dung trong nghiên cứu của cuốn sách ít
nhiều đã phân tích đến các nội dung ảnh hưởng đến hiệu quả về HĐTD của ngân hàng.
Herrero, A.G (2003) từ việc nghiên cứu hoạt động ngân hàng tại Venezuela tác
giả đã nêu ra yếu tố làm cho hiệu quả HĐTD thấp là do lợi nhuận thấp hay lãi ròng
trong kinh doanh thấp, đối với mỗi ngân hàng để xảy ra vấn đề trên thì đó là sự thất bại
trong hoạt động ngân hàng. Phân tích điều này có thể thấy sự thất bại đầu tiên do chính
ngân hàng ngoài ra cũng do sự tác động của các yếu tố vĩ mô ngoài tầm kiểm soát hay
do các yếu tố khách quan mang lại. Các yếu tố bên trong nội tại ngân hàng có thể kể
đến như: chất lượng tài sản có và tài sản nợ, thu nhập cũng như khả năng thanh toán


Luận án đầy đủ ở file: Luận án full



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status