Tác động của đầu tư phát triển khu công nghiệp đến sinh kế người dân tại tỉnh Thái Nguyên (Luận án tiến sĩ) - Pdf 46

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

====***====

LÊ THỊ YẾN

TÁC ĐỘNG CỦA ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN
KHU CÔNG NGHIỆP ĐẾN SINH KẾ NGƯỜI DÂN
TẠI TỈNH THÁI NGUYÊN

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

HÀ NỘI, 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

====***====

LÊ THỊ YẾN

TÁC ĐỘNG CỦA ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN
KHU CÔNG NGHIỆP ĐẾN SINH KẾ NGƯỜI DÂN
TẠI TỈNH THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Kinh tế Phát triển (Kinh tế Đầu tư)
Mã số:62310105

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Phạm Văn Hùng

phát triển khu công nghiệp đến sinh kế người dân .. Error! Bookmark not defined.
1.4. Khoảng trống nghiên cứu và hướng nghiên cứu của đề tàiError! Bookmark
not defined.
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 ............................................... Error! Bookmark not defined.
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÁC ĐỘNG CỦA ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN
KHU CÔNG NGHIỆP ĐẾN SINH KẾ NGƯỜI DÂN Error! Bookmark not defined.
2.1. Lý luận về đầu tư phát triển khu công nghiệp ... Error! Bookmark not defined.
2.1.1. Khái niệm khu công nghiệp .........................Error! Bookmark not defined.
2.1.2. Đặc điểm của các khu công nghiệp ..............Error! Bookmark not defined.
2.1.3. Vai trò của các khu công nghiệp với sự phát triển kinh tế xã hội ......... Error!
Bookmark not defined.
2.1.4. Khái niệm đầu tư phát triển khu công nghiệpError!
defined.
2.1.5. Nguồn vốn đầu tư phát triển khu công nghiệpError!

Bookmark

not

Bookmark

not

defined.
2.1.6. Nội dung đầu tư phát triển khu công nghiệp Error! Bookmark not defined.
2.2. Những vấn đề lý luận về sinh kế người dân ....... Error! Bookmark not defined.
2.2.1. Khái niệm sinh kế ........................................Error! Bookmark not defined.
2.2.2. Sinh kế bền vững .........................................Error! Bookmark not defined.
2.2.3. Khung phân tích sinh kế bền vững ...............Error! Bookmark not defined.


3.1.3. Về thu hút vốn đầu tư vào các khu công nghiệpError!
Bookmark
not
defined.
3.1.4. Về vai trò của đầu tư phát triển khu công nghiệp với sinh kế người dân
..............................................................................Error! Bookmark not defined.
3.2. Thực trạng đầu tư phát triển các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
..................................................................................... Error! Bookmark not defined.


3.2.1. Những điều kiện thuận lợi, khó khăn và chính sách của địa phương ảnh
hưởng tới đầu tư phát triển các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
..............................................................................Error! Bookmark not defined.
3.2.2. Về thu hút vốn đầu tư vào các khu công nghiệpError!
Bookmark
not
defined.
3.2.3. Đầu tư phát triển các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên theo lĩnh vực
..............................................................................Error! Bookmark not defined.
3.2.4. Thu hút vốn đầu tư phân theo hình thức đầu tưError!
Bookmark
not
defined.
3.2.5. Về quy mô đầu tư và tỷ lệ lấp đầy các khu công nghiệpError!
not defined.

Bookmark

3.3. Tác động của đầu tư phát triển khu công nghiệp đến sinh kế người dân
..................................................................................... Error! Bookmark not defined.

4.1.4. Định hướng phát triển các khu công nghiệp của tỉnh Thái Nguyên ..... Error!
Bookmark not defined.
4.2. Giải pháp nhằm phát huy tác động tích cực, hạn chế tác động tiêu cực của
đầu tư phát triển các khu công nghiệp đến sinh kế người dânError!
Bookmark
not defined.
4.2.1. Những giải pháp trực tiếp ............................Error! Bookmark not defined.
4.2.2. Các giải pháp bổ trợ nhằm tăng cường hoạt động đầu tư phát triển khu công
nghiệp, từ đó góp phần đẩy mạnh tác động tích cực của đầu tư phát triển khu công
nghiệp đến sinh kế người dân ................................Error! Bookmark not defined.
TIỂU KẾT CHƯƠNG 4 ............................................... Error! Bookmark not defined.
KẾT LUẬN ................................................................... Error! Bookmark not defined.
DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ .... 159
TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................................................... 161
PHỤ LỤC


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
TỪ VIẾT TẮT

DIỄN GIẢI

BQL

Ban quản lý

CNH

Công nghiệp hóa


Kết cấu hạ tầng

KCN
KCNC
KCX

Khu công nghiệp
Khu công nghệ cao
Khu chế xuất

KH&ĐT

Kế hoạch và đầu tư

KT-XH

Kinh tế- Xã hội

ODA

Vốn viện trợ phát triển chính thức

THCS

Trung học cơ sở

THPT

Trung học phổ thông


defined.
Bảng 3.6: Đánh giá của người dân về tác động của đầu tư phát triển khu công nghiệp
đến hệ thống giáo dục...............................Error! Bookmark not defined.
Bảng 3.7: Tác động của đầu tư phát triển khu công nghiệp đến hệ thống giao thông
.................................................................Error! Bookmark not defined.
Bảng 3.8: Tác động của đầu tư phát triển khu công nghiệp đếnhệ thống điện và
nước sạch .................................................Error! Bookmark not defined.
Bảng 3.9: Tác động của đầu tư phát triển khu công nghiệp đến việc làm của người dân
........................................................................ Error! Bookmark not defined.
Bảng 3.10: Kết quả khảo sát số lượng việc làm tăng thêm do đầu tư phát triển các khu
công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái NguyênError!
Bookmark
not
defined.
Bảng 3.11: Mô tả các biến ...........................................Error! Bookmark not defined.
Bảng 3.12: Kết quả thống kê mô tả thu nhập của các hộ dânError! Bookmark not
defined.
Bảng 3.13a: Kết quả kiểm định sự phù hợp và một số khuyết tật của mô hình .... Error!
Bookmark not defined.
Bảng 3.13b: Kết quả kiểm định sự phù hợp và một số khuyết tật của mô hình .... Error!
Bookmark not defined.
Bảng 3.14: Kết quả hồi quy mô hình ............................Error! Bookmark not defined.
Bảng 3.15: So sánh thu nhập bình quân đầu người của huyện có khu côngnghiệp
.................................................................Error! Bookmark not defined.
Bảng 3.16: So sánh thu nhập bình quân của địa phương có khu công nghiệp và địa
phương không có khu công nghiệp ...........Error! Bookmark not defined.


Bảng 3.17: Giá trị trung bình về thu nhập ....................Error! Bookmark not defined.
Bảng 3.18: Kiểm định sự khác biệt về thu nhập của nhóm hộ có khu công nghiệp và


Đánh giá của cán bộ quản lý về ảnh hưởng của đầu tư phát triển khu công
nghiệp đến hệ thống nước sạch và môi trường sống ............................... 95
Đánh giá của cán bộ quản lý nhà nước và người dân trên địa bàn tỉnh Thái
Nguyên về ảnh hưởng của đầu tư phát triển khu công nghiệp đến việc làm

Hộp 3.3:

Hộp 3.4:
Hộp 3.5:

của người dân ......................................................................................... 98
Ý kiến của hộ dân sống xung quanh khu công nghiệp về ảnh hưởng của
đầu tư phát triển khu công nghiệp đến nguồn lực con người ................. 116
Nhận định của người dân về ảnh hưởng của đầu tư phát triển khu công
nghiệp đến nguồn lực tự nhiên ............................................................. 118



1

MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu
Việt Nam sau ba mươi năm đổi mới, tình hình kinh tế - xã hội đã thay đổi đáng
kể: Tốc độ tăng trưởng kinh tế khá nhanh, quá trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất
nước được đẩy mạnh. Tuy nhiên, để quá trình này diễn ra nhanh hơn, phấn đấu đưa
nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại nhu cầu vốn đầu
tư (VĐT) cho phát triển nền kinh tế trở nên cấp thiết, đời sống của người dân ngày
phải được nâng lên.
Học tập kinh nghiệm của các nước công nghiệp phát triển đi trước, Việt Nam

sản xuất trên địa bàn tỉnh. Lượng VĐT đăng ký vào các KCN trên địa bàn tỉnh Thái
Nguyên đạt khoảng 9906,506 tỷ đồng và khoảng 6860,476 triệu USD, giải quyết việc
làm cho khoảng 81368 lao động sau khi tổng kết hết năm 2015(Ban quản lý các KCN
tỉnh Thái Nguyên, 2015)
Tuy nhiên bên cạnh những mặt đạt được đó, VĐT được thu hút vào các KCN
của cả nước nói chung và của tỉnh Thái Nguyên nói riêng vẫn còn khá khiêm tốn. Tính
đến năm 2015, tỷ lệ lấp đầy các KCN của tỉnh Thái Nguyên chỉ đạt con số khoảng hơn
30%, với các KCN đã đi vào hoạt động con số này đạt khoảng 60% (Ban quản lý các
KCN tỉnh Thái Nguyên, 2015) trong khi so sánh tỷ lệ này với tỷ lệ trung bình của cả
nước đạt khoảng 48% đặc biệt với các KCN đã đi vào hoạt động tỷ lệ lấp đầy diện tích
đất KCN đạt trên 67% (Quốc Bảo, 2015), tỷ lệ VĐT thực hiện so với VĐT đăng ký
của các KCN tỉnh Thái Nguyên khoảng 43,56% và của cả nước là khoảng hơn 50%
với các dự án có VĐT trong nước và khoảng hơn 60% các dự án có VĐT nước ngoài.
Các dự án đầu tư vào các KCN tỉnh Thái Nguyên chủ yếu là các dự án nhỏ và vừa, với
quy mô không lớn, thêm vào đó là việc một số nhà đầu tư đầu tư tại các KCN của tỉnh
Thái Nguyên trong thời gian tương đối ngắn, việc đầu tư mang tính manh mún và
không bền vững.
Hơn thế nữa, “khi xây dựng các KCN của cả nước nói chung và của riêng trên
địa bàn tỉnh Thái Nguyên nói riêng, một lượng lớn diện tích đất nông nghiệp, đất thổ
cư của người dân bị thu hồi. Theo số liệu của Bộ Nông Nghiệp và Phát triển nông
thôn, mỗi năm bình quân có 73 nghìn ha đất nông nghiệp được thu hồi, đã tác động
đến đời sống khoảng 2,5 triệu người dân và cứ trung bình 1 ha đất bị thu hồi có 10
người bị mất việc” (Nguyễn Quốc Nghi và cộng sự (2012)). Tỉnh Thái Nguyên cũng ở
vào tình trạng như vậy, “với 6 KCN tập trung được quy hoạch và xây dựng, tổng diện
tích đất của người dân bị thu hồi là khoảng 1420 ha, trong đó phần lớn là đất nông
nghiệp của người dân. Kết quả là, một lượng lớn lao động đang làm việc trong lĩnh
vực sẽ phải chuyển đổi công việc, các hộ gia đình phải chuyển đổi phương thức sinh
kế của mình” (Ban quản lý các KCN tỉnh Thái Nguyên, 2015)
Trên thế giới, mô hình KCN được hình thành như một kênh hữu hiệu cho việc
thu hút VĐT, góp phần phát triển KT-XH của đất nước. Các vấn đề liên quan đến

diện tích đất nông nghiệp, tham gia vào các tổ chức xã hội của các thành viên trong hộ
gia đình, khả năng tiếp cận nguồn tín dụng...
Tuy nhiên, nghiên cứu ảnh hưởng của ĐTPT các KCN đến sinh kế người dân
không chỉ dừng lại ở việc nghiên cứu ảnh hưởng của ĐTPT các KCN này đến sinh kế
của người dân bị mất đất; không chỉ dừng lại ở việc xác định sự chuyển dịch cơ cấu
thu nhập, việc làm của người dân bị mất đất- đối tượng ảnh hưởng trực tiếp của quá
trình xây dựng KCN. Thực tế cho thấy, ĐTPT KCN tác động đến cả sinh kế của người
dân sống xung quanh KCN- những người không trực tiếp mất đất do xây dựng KCN.
Cùng với đó, tác động của ĐTPT KCN bao gồm cả những tác động tích cực và tác
động tiêu cực thông qua các nhân tố ảnh hưởng khác nhau bên cạnh những yếu tố


4
mang tính “ truyền thống” như trình độ học vấn, số lao động trong mỗi hộ gia đình,
khả năng tiếp cận tín dụng…
Trước thực trạng đó, nghiên cứu tác động của ĐTPT KCN đến sinh kế người
dân tại tỉnh Thái Nguyên là việc làm cần thiết. Nghiên cứu này sẽ xác định các yếu tố
bao gồm cả yếu tố “ truyền thống” và yếu tố thuộc về ĐTPT KCN ảnh hưởng đến sinh
kế của người dân, cùng với đó, nghiên cứu cũng sẽ đánh giá tác động của các yếu tố đó
đến sinh kế người dân.

2. Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu
Mục đích của nghiên cứu này là tìm hiểu tác động của ĐTPT KCN đến sinh kế
người dân. Qua đó, kết quả thu được có thể đưa ra một số gợi ý nhằm phát huy những
tác động tích cực của ĐTPT (đầu tư phát triển) KCN, hạn chế những tác động tiêu cực
của ĐTPT KCN tới sinh kế của người dân. Bởi vậy, nghiên cứu đi trả lời cho các câu
hỏi sau:
Thực trạng ĐTPT các KCN trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên như thế nào?
Những yếu tố của ĐTPT KCN có tác động như thế nào đến sinh kế người dân?
Những kết quả đạt được và những hạn chế về tác động của ĐTPT các KCN đến

Đồng thời, tác giả cũng kế thừa nghiên cứu của Tran Quang Tuyen ( 2013),
Nguyễn Quốc Nghi ( 2012), Saumik Paul et al (2013),…, xem xét tác động của các
yếu tố đến sinh kế người dân.

5.2. Phương pháp thu thập dữ liệu
5.2.1. Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp
Dựa vào bảng câu hỏi của Tổng cục thống kê năm 2006 (GSO, 2006), tác giả đã
thiết kế bảng câu hỏi hộ gia đình để thu thập dữ liệu định lượng phục vụ cho nghiên
cứu. Dữ liệu trong bảng câu hỏi bao gồm: đặc điểm hộ gia đình, nguồn lực , tài sản
sinh kế của hộ gia đình, thu nhập của hộ gia đình. Tác giả phát đi 400 phiếu điều tra
kết quả thu về 230 phiếu điều tra tương ứng với 230 hộ gia đình được lựa chọn phỏng
vấn, trong đó có 123 hộ gia đình là những hộ bị mất đất phục vụ cho xây dựng các
KCN, những hộ này có hộ bị mất hết diện tích đất nông nghiệp, có hộ bị mất một
phần, một số hộ chỉ mất một phần rất nhỏ trong tổng diện tích đất của hộ gia đình và
107 hộ gia đình không mất đất.
Chi tiết bảng hỏi: Phụ lục 1
Xác định cỡ mẫu, trong quá trình nghiên cứu các vấn đề KT-XH, việc chọn
mẫu đại diện và đủ lớn là rất quan trọng. Những nhân tố cần được xem xét để xác
định được cỡ mẫu chính xác cho một cuộc nghiên cứu như: Độ chính xác, chất lượng
của số liệu, chi phí và thời gian cho việc thu thập số liệu. Có nhiều quan điểm khác
nhau về việc lựa chọn cỡ mẫu nghiên cứu, theo Nguyễn Văn Thắng (2014): Quy mô
mẫu thông thường để có thể phân tích hồi quy, tương quan hay kiểm định nhóm từ
100 quan sát trở nên. Vì vậy việc tác giả dự định lựa chọn quy mô mẫu là 230 đảm
bảo yêu cầu tối thiểu của quy mô mẫu thực hiện các phép toán và thống kê.


6
Số liệu sơ cấp được thu thập từ đầu tháng 4 đến cuối tháng 10 năm 2015 bằng
việc sử dụng bảng câu hỏi thông qua phỏng vấn trực tiếp người chủ hộ gia đình cùng
với sự có mặt của các thành viên khác trong gia đình.

>= 55

ĐVT
Người

Người

Tần xuất
230
172
58
230
24
67
84
55

Nguồn: Kết quả khảo sát của tác giả


7
*) Phương pháp phỏng vấn sâu
Phương pháp phỏng vấn sâu được tác giả thực hiện nhằm có dữ liệu phân tích
và có góc nhìn đa chiều hơn sau khi phân tích định lượng tác động của ĐTPT KCN
đến sinh kế người dân. Cụ thể, tác giả thực hiện phỏng vấn sâu các 02 cán bộ quản lý
nhà nước trong đó có: 01 cán bộ quản lý thuộc ban quản lý các KCN tỉnh Thái Nguyên
và 01 cán bộ quản lý nhà nước thuộc Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Thái Nguyên, hai cán
bộ này trực tiếp thực hiện các công tác liên quan đến ĐTPT KCN trên địa bàn tỉnh
Thái Nguyên.
Đồng thời, tác giả cũng thực hiện phỏng vấn sâu 2 người dân sống xung quanh

luận nhóm cùng sinh sống trong một khu vực dân cư và cùng điều kiện kinh tế xã hội,
họ có thể có quan điểm khác nhau về ảnh hưởng của ĐTPT các KCN đến sinh kế
người dân
Thời gian thực hiện thảo luận nhóm: Buổi sáng ngày 1 và sáng ngày 2 tháng 7
năm 2017, địa điểm cụ thể: Với nhóm hộ dân không bị thu hồi đất, tác giả mời nhóm
thảo luận tới nhà bà Nguyễn Thị Trang, địa chỉ: Thị trấn Ba Hàng huyện Phổ Yên. Với
nhóm hộ dân bị thu hồi đất tác giả mời đại diện của nhóm thảo luận tới nhà ông
Nguyễn Văn Cường, địa chỉ: xã Điềm Thụy huyện Phú Bình để thực hiện thảo luận
nhóm.
Để chuẩn bị cho buổi thảo luận nhóm, tác giả chuẩn bị hướng dẫn thảo luận
nhóm, ở đó tác giả ghi rõ mảng thông tin muốn khai thác và tìm hiểu nhằm có ý kiến
đánh giá khách quan của hộ dân về ảnh hưởng của ĐTPT các KCN đến sinh kế người
dân. Cụ thể, tác giả muốn nhận được ý kiến của các chủ thể tham gia thảo luận nhóm
về những ý kiến của họ về các mảng vấn đề như sau: ĐTPT các KCN có ảnh hưởng
như thế nào tới thu nhập của gia đình, tới việc làm, các dịch vụ mà gia đình được
hưởng, chiến lược sinh kế mới của gia đình, tới giáo dục, tới giao thông, ... của các hộ
gia đình. Những kiến nghị của gia đình nhằm tăng cường hơn nữa sinh kế của các hộ
dân.
Các ý kiến, chia sẻ thảo luận của nhóm được tác giả ghi chép cụ thể, đầy đủ và
được lưu vào file dữ liệu, cách thức lưu dữ liệu: Lưu dữ liệu theo từng vấn đề thảo
luận và theo ý kiến của từng cá nhân thảo luận.
Kết quả thảo luận nhóm sẽ giúp tác giả trong việc phân tích và có góc nhìn đa
chiều hơn, bổ trợ hữu hiệu cho kết quả phân tích định lượng của tác giả về tác động
của ĐTPT KCN đến sinh kế người dân.

5.2.2. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp
Số liệu về tình hình ĐTPT KCN, đền bù giải phóng mặt bằng KCN… được thu
thập từ Ban quản lý các KCN tỉnh Thái Nguyên, Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Thái
Nguyên.


∆i = Yi - Y1 ; i = 1,2,3,...
Trong đó:
Yi là mức độ tuyệt đối ở thời gian i
Y1 là mức độ tuyệt đối ở thời gian đầu
Tốc độ phát triển có hai loại: tốc độ phát triển liên hoàn và tốc độ phát triển
định gốc.
Công thức tính tốc độ phát triển liên hoàn (ti) phản ánh tốc độ phát triển của
hiện tượng ở thời gian sau so với thời gian trước liền đó:
ti = Yi⁄ Yi -1 ; i=2,3,4..n
Trong đó: Yi là mức độ tuyệt đối ở thời gian i
Yi - 1 là mức độ tuyệt đối ở thời gian liền trước đó


Luận án đầy đủ ở file: Luận án full







Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status