Tổ chức kiểm toán nội bộ tại các trường đại học trên địa bàn thành phố Hà Nội (Luận án tiến sĩ) - Pdf 46

BỘ TÀI CHÍNH
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
-------------------

NGUYỄN NGỌC KHƢƠNG

TỔ CHỨC KIỂM TOÁN NỘI BỘ TẠI
CÁC TRƢỜNG ĐẠI HỌC TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Chuyên ngành : Kế toán
Mã số
: 62.34.03.01

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học:
1. PGS.TS. ĐINH THỊ MAI
2. TS. TRẦN VĂN HỒNG

HÀ NỘI - 2017


MỤC LỤC
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
DANH MỤC PHỤ LỤC
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
Chƣơng 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KIỂM TOÁN NỘI BỘ,TỔ CHỨC KIỂM
TOÁN NỘI BỘ TRONG ĐƠN VỊ VÀ NỘI DUNG TỔ CHỨC KIỂM TOÁN
NỘI BỘ TRONG TRƢỜNG ĐẠI HỌC ............................................................... 19

2.1.2. Đặc điểm của các trƣờng ĐHCL trên địa bàn thành phố Hà Nội ảnh hƣởng
đến tổ chức KTNB ........................................................................................... 109
2.2. THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KIỂM TOÁN NỘI BỘ TẠI CÁC TRƢỜNG ĐẠI HỌC
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI .............................................................. 115


2.2.1. Thực trạng tổ chức bộ máy kiểm toán nội bộ ........................................ 116
2.2.2 Thực trạng tổ chức hoạt động KTNB tại các trƣờng ĐHCL trên địa bàn
Thành phố Hà Nội ............................................................................................ 125
2.2.3. Thực trạng nhận thức về KTNB tại các trƣờng đại học trên địa bàn Thành phố
Hà Nội .............................................................................................................. 147
2.3. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KIỂM TOÁN NỘI BỘ TẠI CÁC
TRƢỜNG ĐẠI HỌC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI .......................... 152
2.3.1. Những kết quả đã đạt đƣợc .................................................................... 152
2.3.2. Những hạn chế trong tổ chức KTNB tại các trƣờng ĐHCL trên địa bàn
thành phố Hà Nội ............................................................................................. 154
2.3.3. Nguyên nhân của những hạn chế ........................................................... 161
Kết luận chƣơng 2 ................................................................................................. 165
Chƣơng 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP XÂY DỰNG, HOÀN THIỆN TỔ CHỨC
KIỂM TOÁN NỘI BỘ TẠI CÁC TRƢỜNG ĐẠI HỌC TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI ......................................................................................... 179
3.1. XU HƢỚNG, CHIẾN LƢỢC PHÁT TRIỂN VÀ YÊU CẦU, NGUYÊN TẮC
XÂY DỰNG, HOÀN THIỆN TỔ CHỨC KTNB CỦA CÁC TRƢỜNG ĐẠI HỌC
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI .............................................................. 179
3.1.1. Xu hƣớng phát triển của các trƣờng đại học trên địa bàn thành phố Hà Nội ..179
3.1.2. Chiến lƣợc phát triển của các trƣờng đại học trên địa bàn thành phố Hà Nội... 182
3.1.3. Yêu cầu xây dựng và hoàn thiện tổ chức KTNB tại các trƣờng đại học
trên địa bàn thành phố Hà Nội ......................................................................... 190
3.1.4. Nguyên tắc xây dựng và hoàn thiện tổ chức KTNB tại các trƣờng đại học
trên địa bàn thành phố Hà Nội ......................................................................... 191

Báo cáo tài chính

CNTT

Công nghệ thông tin

CTSV

Công tác sinh viên

DH
ĐBCL
ĐH

Phó giám đốc (Canada)
Đảm bảo chất lƣợng
đại học

ĐHCL

đại học công lập

ĐHTT

Đại học tƣ thục

ĐHQGHN
GDĐH
GD&ĐT
GDĐT

KTNN

Kiểm toán nhà nƣớc

KHCN

Khoa học công nghệ


KHKT

Kế hoạch kiểm toán

NCKH

Nghiên cứu khoa học

NCS

Nghiên cứu sinh

NSNN

Ngân sách nhà nƣớc

QLCL

Quản lý chất lƣợng

RMAS



DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
BẢNG
Bảng 2.2:

(Trích Phụ lục 2.3C) Kết quả khảo sát về việc thực hiện kiểm toán
hàng năm ........................................................................................... 117

Bảng 2.3:

(Trích Phụ lục 2.3C) Kết quả khảo sát về loại hình tổ chức kiểm toán ..... 117

Bảng 2.4:

(Trích Phụ lục 2.3C) Kết quả khảo sát về bộ phận thanh tra, kiểm tra,
kiểm toán, đánh giá nội bộ ................................................................ 119

Bảng 2.5:

(Trích Phụ lục 2.3C) Kết quả khảo sát về nhân sự của bộ phận thanh
tra, kiểm tra, kiểm toán, đánh giá nội bộ .......................................... 120

Bảng 2.6:

(Trích Phụ lục 2.3C) Kết quả khảo sát về hình thức hoạt động thanh
tra, kiểm tra, kiểm toán, đánh giá nội bộ .......................................... 126

Bảng 2.7.



Bảng 2.14:

(Trích Phụ lục 2.3C) Kết quả khảo sát mức độ hiểu biết về các khía
cạnh trong nội dung KTNB tại các trƣờng đại học ........................... 151

Bảng 2.15:

(Trích Phụ lục 2.3C) Kết quả khảo sát mức độ hiểu biết về quy
trình KTNB....................................................................................... 152

Bảng 3.1:

Danh mục các rủi ro trong trƣờng ĐH .............................................. 224


SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1:

Mô hình tổ chức bộ máy KTNB trong trƣờng đại học ....................... 46

Sơ đồ 1.2:

Mô hình tổ chức bộ máy KTNB trong trƣờng đại học theo mô hình
song song............................................................................................. 47

Sơ đồ 1.3:

Mô hình tổ chức bộ máy KTNB trong trƣờng đại học theo khu vực
địa lý ................................................................................................... 48

8 trƣờng ĐHCL trên địa bàn thành phố Hà Nội thuộc nhóm 1C ...... 205

Sơ đồ 3.4:

Mô hình đoàn KTNB tại các trƣờng ĐHCL chƣa đƣợc giao tự chủ
trên địa bàn thành phố Hà Nội .......................................................... 206


DANH MỤC PHỤ LỤC
Phiếu khảo sát ý kiến về tổ chức KTNB tại các trƣờng ĐHCL
trên địa bàn thành phố Hà Nội
Phụ lục 2.2A: Câu hỏi trao đổi trực tiếp
Phụ lục 2.2 B: Danh sách trao đổi trực tiếp
Phụ lục 2.3A: Danh sách các trƣờng đào tạo Đại học tại Hà Nội
Phụ lục 2.3B: Tổng hợp danh sách các trƣờng gửi và nhận phiếu khảo sát
Phụ lục 2.3C: Tổng hợp kết quả trả lời qua phiếu khảo sát
Phụ lục 2.4A,B, C : Công tác thanh tra kiểm tra tại Trƣờng ĐH kinh tế kỹ
thuật Công nghiệp
Phụ lục 2.5:
Danh sách các trƣờng không ban hành ISO
Phụ lục 2.6:
Danh sách các trƣờng ban hành ISO
Phụ lục 2.7:
Kế hoạch đánh giá nội bộ năm học 2016–2017-ĐHBK
Phụ lục 2.8:
Chƣơng trình đánh giá đợt 1 (Tháng 11 - 2016) - ĐHBK
Phụ lục 2.9:
Chƣơng trình đánh giá nội bộ đợt 2 năm học 2016-2017 ĐHBK
Phụ lục 2.10: Chƣơng trình đánh giá nội bộ đợt 3 năm học 2016 - 2017 ĐHBK
Phụ lục 2.11: Chính sách chất lƣợng năm học 2014-2015

đang trở thành yêu cầu cấp bách trong phát triển và hội nhập kinh tế quốc tế
của Việt Nam. Hệ thống GDĐH Việt Nam, trong đó có các trƣờng ĐH trên
địa bàn Thành phố Hà Nội hiện đã và đang phát triển đa dạng, đa loại hình sở
hữu, tuy nhiên các trƣờng đại học công lập (ĐHCL) vẫn chiếm ƣu thế cả về
quy mô, loại hình và chất lƣợng đào tạo, xứng tầm đại diện cho hệ đào tạo
ĐH tại Việt Nam.
Trong điều kiện ngân sách Nhà nƣớc (NSNN) còn hạn hẹp mà nhu cầu
đào tạo nguồn nhân lực chất lƣợng cao cho nền kinh tế ngày càng tăng nên
đòi hỏi các trƣờng ĐH, trong đó có các trƣờng ĐHCL trên địa bàn Thành phố
Hà Nội cần coi trọng quản trị nội bộ, áp dụng các biện pháp cải tiến, đổi mới
cơ chế tài chính, từng bƣớc đảm bảo tự chủ, tự chịu trách nhiệm, đảm bảo và
nâng cao chất lƣợng đào tạo để ổn định và phát triển. Đặc biệt các trƣờng
ĐHCL trên địa bàn thành phố Hà Nội đƣợc giao thực hiện thí điểm cơ chế tự
chủ về tài chính đã đƣợc tạo cơ hội nâng cao tính chủ động, sáng tạo trong
quản lý và sử dụng tài sản theo cơ chế quản lý tài chính của doanh nghiệp thì
càng đòi hỏi cần phải quan tâm thích đáng đến cải tiến quản trị nội bộ, chú
trọng quản trị rủi ro trong tất cả các mặt hoạt động của Nhà trƣờng, sử
dụng tiết kiệm, hiệu quả hơn nữa các nguồn lực thì mới có thể thực hiện tốt
các mục tiêu đặt ra trong điều kiện tự chịu trách nhiệm về tài chính.
Trong nền kinh tế phát triển đa dạng và hội nhập hiện nay, kiểm toán nội
bộ (KTNB) đƣợc coi là công cụ hữu hiệu nhất để quản trị nội bộ, trong đó có
quản trị rủi ro đối với mọi loại hình đơn vị vì KTNB là hoạt động độc lập,

1


khách quan đƣợc thiết lập và thực hiện nhằm kiểm tra, đánh giá, tƣ vấn và hỗ
trợ cho quá trình cải thiện hoạt động và gia tăng giá trị cho đơn vị. Tuy
nhiên các trƣờng ĐH ở Việt Nam, trong đó có các trƣờng ĐH, đặc biệt là
các trƣờng ĐHCL trên địa bàn thành phố Hà Nội hiện nay chƣa quan tâm

2.1. Tổng quan những công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài
luận án
Nghiên cứu tổng quan các công trình có liên quan đến đề tài luận án có ý
nghĩa rất quan trọng, giúp cho tác giả hệ thống hóa đƣợc những vấn đề có tính
lý luận chung về KTNB, tổ chức KTNB tại các trƣờng đại học, trong đó có
các trƣờng ĐHCL. Trong phần này, luận án đi sâu nghiên cứu tổng quan
những công trình nghiên cứu về KTNB để rút ra kết luận về các nghiên cứu
về tổ chức KTNB và khoảng trống nghiên cứu cho luận án của NCS.
2.1. Tổng quan những công trình nghiên cứu về KTNB
Để làm rõ tình hình nghiên cứu liên quan về KTNB, tác giả khái quát hóa
các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài theo 3 nhóm, gồm có: (1) Những
nghiên cứu về KTNB trong các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế; (2) Những nghiên
cứu về KTNB trong khu vực công; (3) Những nghiên cứu về KTNB trong các
trƣờng đại học, trong đó có các trƣờng ĐHCL.

2.1.1. Tổng quan những công trình nghiên cứu về KTNB ở nước ngoài
* Những nghiên cứu về KTNB trong các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế
Cho đến nay đã có khá nhiều tác giả và tổ chức ở nƣớc ngoài nghiên
cứu về KTNB trong các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tuy nhiên mỗi công
trình thƣờng không nghiên cứu đầy đủ về KTNB mà thƣờng tập trung nghiên
cứu một hoặc một số lĩnh vực cụ thể về KTNB. Có thể kể đến một số nghiên
cứu tiêu biểu nhƣ sau:
- Nghiên cứu do nhóm tác giả Reinstein và Gabhart thực hiện năm 1987
cho rằng KTNB thúc đẩy tăng cƣờng chức năng của kiểm soát nội bộ và chịu
trách nhiệm về việc thành lập các ủy ban kiểm toán [18].
- Tuyên bố sửa đổi về Trách nhiệm của KTNB do Viện KTNB (1990)
khẳng định: "Mục tiêu của KTNB là để hỗ trợ tất cả nhà quản lý thực hiện hiệu
quả trách nhiệm của mình bằng cách trang bị cho họ các phân tích, thẩm định,
và nêu các đề nghị cần thiết liên quan đến các hoạt động đƣợc xem xét" [3].
3

nghiên cứu nhận thức của kiểm toán viên (KTV) và giám đốc một số công ty
tại Singapore về vai trò của KTNB trong việc ngăn chặn và phát hiện các

4


điểm yếu của kiểm soát, các sai sót và gian lận trong BCTC. Các kết quả của
nghiên cứu chỉ ra rằng KTV và giám đốc tin rằng sự tồn tại của hệ thống
KTNB và việc thực thi nghiêm ngặt các quy định thích hợp về hành vi có ảnh
hƣởng đáng kể đến khả năng ngăn ngừa, phát hiện gian lận và sai sót trong
BCTC và nâng cao hiệu quả hoạt động [21].
- Nghiên cứu của tác giả Bookal (2002) chỉ ra rằng KTNB với tƣ cách là
một quan sát viên độc lập cho phép nó đóng một vai trò tích cực trong việc thông
báo các vấn đề rủi ro và kiểm soát cho Ban giám đốc và KTV bên ngoài [6].
- Nghiên cứu của tác giả Ramamoorti (2003) về vai trò của KTNB cho rằng
KTNB đã đạt đƣợc một vai trò ngày càng quan trọng trong các tổ chức, cho dù
thuộc sở hữu của tƣ nhân, chính phủ, hoặc các tổ chức phi lợi nhuận [40].
- Nghiên cứu của nhóm tác giả Selim, Sudarsanam và Lavine (2003) về
vai trò của KTNB trong các vụ sáp nhập, mua lại thông qua việc phỏng vấn
KTVNB và quản lý cấp cao của 22 công ty tại Mỹ và châu Âu. Kết quả cho
thấy: những ngƣời đƣợc phỏng vấn cho rằng KTNB có vai trò chủ động hơn,
đặc biệt trong lĩnh vực tƣ vấn quản lý và cung cấp dịch vụ tƣ vấn [45a].
- Nghiên cứu của nhóm tác giả Lopez và Perez (2003) về sự hỗ trợ của nhà
quản lý trong thực hiện chức năng của KTNB, đã chỉ ra rằng: sự hỗ trợ của đội
ngũ quản lý là nền tảng cho sự thành công của KTNB và khuyến nghị ngƣời
đứng đầu bộ phận KTNB nên đƣợc quyền báo cáo và trao đổi trực tiếp với các
nhà quản lý nhƣ giám đốc điều hành, tổng giám đốc và ủy ban kiểm toán [31].
- Các tiêu chuẩn 2060 (IIA, 2004) quy định: "ngƣời đứng đầu bộ phận
KTNB phải báo cáo định kỳ cho Ban quản lý cấp cao về mục đích, quyền
hạn, trách nhiệm và hiệu quả của hoạt động KTNB so với kế hoạch. Báo

- Nghiên cứu của nhóm tác giả Michael Kipkurui Changwony (2015) đã
nghiên cứu về vai trò của KTNB trong việc thúc đẩy hiệu quả quản trị của các
ngân hàng thƣơng mại [33].
- Nghiên cứu của nhóm tác giả Subhi Ahmad M Alaswad (2016) đã
nghiên cứu vai trò của KTNB trong hoạt động của các tổ chức tài chính [41].
* Những nghiên cứu về KTNB trong khu vực công
Cho đến nay đã có khá nhiều tác giả và tổ chức ở nƣớc ngoài nghiên cứu về
KTNB trong khu vực công, có thể kể đến một số nghiên cứu tiêu biểu nhƣ sau:
- Nghiên cứu của nhóm tác giả Brierley, Nafabi & Gwilliam (2001) về
các yếu tố ảnh hƣởng đến việc thiết lập KTNB trong khu vực công của Sudan
và cho thấy sự thiếu hụt số lƣợng nhân viên là lý do chính dẫn đến sự kém
hiệu quả của KTNB [8]
- Nghiên cứu của tác giả Belay (2007) thực hiện khảo sát một số doanh
nghiệp công ở Ethiopia để xác định vai trò của KTNB và những mong muốn

7


mà KTNB đem lại để kiểm soát và thúc đẩy hiệu quả hệ thống quản lý ngành.
Kết quả nghiên cứu cho thấy, KTNB trong lĩnh vực công còn thiếu các nhân
viên KTNB có tay nghề cao và giàu kinh nghiệm, KTNB chƣa đáp ứng đƣợc
nhu cầu của quản trị trong việc đánh giá hiệu quả của quản trị và chƣa có
khuôn khổ phù hợp để đánh giá hiệu suất của KTNB [5].
- Nghiên cứu của các tác giả Lampe và Sutton (1994) [28]; Woodard
(2000) [48]; Mihret và Yismaw (2007) [36]; Cohen và Sayag (2010) [12] về
hiệu quả của KTNB trong khu vực công.
- Nghiên cứu của tác giả Aikins (2011) về vai trò của KTNB trong việc
thúc đẩy quản trị trong một số cơ quan công quyền Australia, cho rằng: cùng
với sự tăng trƣởng của địa phƣơng, nhiệm vụ của chính quyền địa phƣơng
ngày càng phức tạp và dễ phát sinh các gian lận, tham nhũng trong một số cơ

cứu tình huống tại các trƣờng ĐH công của Ethiopia. Nhóm tác giả đã nghiên
cứu về mối liên hệ giữa hiệu quả KTNB trong khu vực công của Ethiopia với
bốn yếu tố quan trọng là: chất lƣợng KTNB, sự hỗ trợ của quản lý đối với
KTNB, cơ cấu tổ chức của bộ phận KTNB và các thuộc tính của đối tƣợng
đƣợc kiểm toán. Kết quả nghiên cứu cho thấy KTNB sẽ không hiệu quả nếu
năng lực, kế hoạch và giới hạn phạm vi kiểm toán không phù hợp. Nghiên
cứu cũng cho thấy trình độ KTV và sự hỗ trợ của quản lý là hai yếu tố quan
trọng nhất ảnh hƣởng đến hiệu quả của KTNB.
- Nghiên cứu của các tác giả: Lettieri & Masella (2009) [30]; Colicchia,
Dallari, & Melacini (2010) [13] đều cho rằng do ảnh hƣởng của sự thay đổi
môi trƣờng cạnh tranh trong các trƣờng đại học, một số trƣờng ĐH đang ngày
càng chú ý hơn đến quản lý rủi ro để đối phó với môi trƣờng ngày càng phức
tạp và không chắc chắn.
- Nghiên cứu của tác giả Njoroge (2012) nhằm mục đích xác định các
yếu tố ảnh hƣởng đến hiệu quả của KTNB trong các trƣờng ĐHCL ở Kenya.
Thông qua nghiên cứu tình huống về các chức năng của hoạt động KTNB tại
trƣờng ĐH Nairobi và Kenya, tác giả đã trả lời đƣợc các câu hỏi nghiên cứu
về ảnh hƣởng của nhận thức của KTVNB đến hiệu quả của KTNB. Mô hình
nghiên cứu bao gồm biến phụ thuộc là hiệu quả của KTNB và các biến độc
lập là: sự chuyên nghiệp của KTVNB, chất lƣợng làm việc của KTVNB, tính
độc lập của bộ phận KTNB, cơ hội nghề nghiệp và thăng tiến, sự hỗ trợ của
quản lý cấp cao. Kết quả nghiên cứu cho thấy các yếu tố quan trọng có ảnh
hƣởng đến hiệu quả của KTNB là sự chuyên nghiệp của KTVNB, chất lƣợng

9


công việc kiểm toán, sự độc lập về tổ chức, cơ hội nghề nghiệp và thăng tiến,
sự hỗ trợ quản lý cao cấp [38].
- Nghiên cứu của tác giả Christopher, J. (2012) về việc áp dụng KTNB


tại Việt Nam. Cho đến nay đã có khá nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu về
KTNB, tiêu biểu nhƣ các công trình nghiên cứu của các tác giả sau đây:
- Nghiên cứu của tác giả Nguyễn Quang Quynh (1998) đã đề cập đến
KTNB nhƣ là một yếu tố cấu thành của hệ thống KSNB trong quản lý vi mô
tại các doanh nghiệp, tuy nhiên tác giả chƣa đƣợc đề cập sâu đến các vấn đề
về nội dung, quy trình và phƣơng pháp KTNB [68].
- Nghiên cứu của tác giả Ngô Trí Tuệ và cộng sự (2004) về việc xây dựng
hệ thống kiểm soát nội bộ, trong đó có đề cập đến KTNB với việc tăng cƣờng
quản lý tài chính tại Tổng công ty Bƣu chính Viễn thông Việt Nam [67].
- Nghiên cứu của tác giả Vƣơng Đình Huệ và cộng sự (2007) “Định
hƣớng chiến lƣợc và giải pháp phát triển hệ thống kiểm toán ở Việt Nam
trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nƣớc” đã nghiên cứu định
hƣớng chiến lƣợc phát triển kiểm toán ở Việt Nam trên góc độ vĩ mô và đề
cập đến KTNB nhƣ một loại kiểm toán trong mối quan hệ với các loại kiểm
toán khác [75].
- Nghiên cứu của tác giả Lê Thị Thu Hằng (2007) về “Xây dựng nội
dung KTNB trong doanh nghiệp vận tải ô tô”.
- Nghiên cứu của tác giả Phan Trung Kiên (2008) về “Vấn đề tổ chức
KTNB trong các doanh nghiệp xây dựng”.
- Nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thị Hiên (2009) về “Hiệu quả của
KTNB và các giải pháp nâng cao hiệu quả của KTNB trong các ngân hàng
thƣơng mại thuộc sở hữu nhà nƣớc ở Việt Nam.”
- Nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thị Hồng Thúy (2010) nghiên cứu về
“Tổ chức KTNB trong các tập đoàn kinh tế”.
- Nghiên cứu của nhóm tác giả Giang Thị Xuyến và cộng sự (2010) về
“Hoàn thiện nội dung, quy trình, phƣơng pháp KTNB trong các doanh nghiệp
bảo hiểm Việt Nam”.
- Nghiên cứu của nhóm tác giả Nguyễn Phú Giang (2010) cùng các cộng
sự về “Hiệu quả của kiểm toán hoạt động của KTNB trong các Ngân hàng

nhƣợc điểm của từng trƣờng hợp, qua đó đề xuất các giải pháp liên quan đến
tổ chức bộ máy, tổ chức nhân sự kiểm toán cho phù hợp và đề xuất các giải
pháp liên quan đến tổ chức hoạt động kiểm toán nội bộ nhƣ xây dựng kế
hoạch kiểm toán, xây dựng chƣơng trình kiểm toán, nội dung kiểm toán,
phƣơng pháp kiểm toán... Luận án cũng đề xuất xây dựng qui chế KTNB, sổ

12


Luận án đầy đủ ở file: Luận án full







Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status