kt 1t 10 nc ki 2 - Pdf 46

SỞ GD & ĐT HƯNG YÊN
TRƯỜNG THPT NTN
ĐỀ KIỂM TRA MỘT TIẾT
MÔN SINH HỌC LỚP 10 NC
Thời gian làm bài: 45 phút;
(30 câu trắc nghiệm)
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15
16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30
Mã đề thi 3
Họ, tên thí sinh:..........................................................................
Số báo danh:...............................................................................
Câu 1: Nảy chồi là hình thức sinh sản chủ yếu của sinh vật nào:
A. Trùng roi B. Nấm men. C. Amip. D. Trùng giầy.
Câu 2: Tác hại của quá trình phân giải ở vi sinh vật:
A. Cả D và B và C
B. Gây hư hỏng thực phẩm
C. Làm giảm chất lượng của các loại lương thực, đồ dùng và hàng hoá
D. Làm ô nhiễm môi trường và lây truyền bệnh tật
Câu 3: Nhiệt độ thích hợp của các vi khuẩn ưa ấm là:
A. Nhiệt độ sinh trưởng thích hợp là 20 -40
0
C B. Sinh trưởng thích hợp ở nhiệt độ 15
0
C
C. Nhiệt độ sinh trưởng tối ưu 85 – 110
0
C D. Nhiệt độ sinh trưởng thích hợp là 55 – 65
0
C
Câu 4: Các vi sinh vật có thể tạo ra các chất hữu cơ cần thiết từ CO
2

Câu 14: Thời điểm tốc độ sinh trưởng cả vi khuẩn giảm dần là:
A. Pha cân băng động. B. Pha suy vong. C. Pha tiềm phát. D. Pha luỹ thừa.
Câu 15: Vi sinh vật vi hiếu khí là
A. Chỉ sinh trưởng được trong môi trường có nhiều ôxi
B. Có thể sinh trưởng được trong cả môi trường có ôxi hoặc không có ôxi
C. Chỉ có thể sinh trưởng khi không có mặt ôxi
D. Có khả năng sinh trưởng chỉ khi nồng độ ôxi thấp hơn nồng độ ôxi trong khí quyển.
Trang 1/3
Câu 16: Sinh sản bằng bào tử vô tính và hữu tính chỉ có ở sinh vật nào:
A. Nấm men. B. Vi khuẩn C. Trùng giầy. D. Trùng roi.
Câu 17: Hiện tượng co nguyên sinh sẽ xảy ra khi cho sinh vật vào môi trường
A. môi trường nhược trương. B. môi trường ưu trương.
C. môi trường đẳng trương. D. môi trường nước tinh khiết.
Câu 18: Quá trình phân giải xenlulôzơ là quá trình:
A. Có hại B. Không lợi không hại
C. Vừa lợi vừa hại D. Có lợi
Câu 19: Dựa vào pH người ta chia vi sinh vật làm máy nhóm:
A. 5 nhóm B. 2 nhóm C. 3 nhóm D. 4 nhóm
Câu 20: Trong nuôi cấy không liên tục pha nào số lượng tế bào đạt cực đại
A. Pha tiềm phát. B. Pha cân băng động. C. Pha suy vong. D. Pha luỹ thừa.
Câu 21: Khi mua một miếng thịt lợn hoặc một con cá nhưng chưa kịp chế biến, người ta thường sát muối lên miếng thịt
hoặc cá vì:
A. Làm giảm áp suất thẩm thấu, rút nước trong tế bào vi khuẩn làm tế bào cảu miếng thịt hoặc cá co lại
B. Muối là chất sát trùng có thể diệt và ức chế sự phát triển của vi sinh vật
C. Đáp án khác
D. Muối là chất ức chế sự phát triển của vi sinh vật
Câu 22: Nguồn năng lượng và nguồn cacbon chủ yếu của vi sinh vật quang di dưỡng là:
A. Ánh sáng và chất hữu cơ B. Ánh sáng và CO
2
C. Chất hữu cơ D. Chất vô cơ và CO

Câu 29: Cơ sở khoa học của việc ngâm rau bằng nước mối là
A. Dựa vào hiện tượng co nguyên sinh B. Đáp án khác
C. Dựa vào cấu trúc của của phân tử NaCl D. Dựa vào đặc điểm của rau.
Câu 30: Một quần thể vi sinh vật có số lượng tế bào ban đầu là 20. Sau 15 phút, trong điều kiện nuôi cấy thích hợp, số
lượng tế bào của quần thể vi sinh vật này là 40. Vậy thời gian thế hệ là
A. 20 phút B. 15 phút C. 25 phút D. 10 phút
---------------------------------------------------------- HẾT ----------
Trang 2/3
Trang 3/3


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status