ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
DƢƠNG THỊ UYÊN
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ SỨC SẢN XUẤT CỦA ĐÀN LỢN NÁI NGOẠI NUÔI TẠI
TRẠI LỢN NÁI CÔNG TY TNHH PHƢƠNG HÀ, XÃ HƢƠNG LUNG,
HUYỆN CẨM KHÊ, TỈNH PHÚ THỌ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo: Chính quy
Chuyên ngành: Chăn nuôi Thú y
Khoa: Chăn nuôi - Thú y
Khoá học: 2013 - 2017
Thái Nguyên - năm 2017
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
DƢƠNG THỊ UYÊN
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ SỨC SẢN XUẤT CỦA ĐÀN LỢN NÁI NGOẠI NUÔI TẠI
TRẠI LỢN NÁI CÔNG TY TNHH PHƢƠNG HÀ, XÃ HƢƠNG LUNG,
HUYỆN CẨM KHÊ, TỈNH PHÚ THỌ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo: Chính quy
Tôi xin chân thành cảm ơn tất cả!
Thái Nguyên, ngày
tháng 5 năm 2017
Sinh viên
Dƣơng Thị Uyên
ii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1. Cơ cấu đàn lợn của trại trong 3 năm.................................................. 8
Bảng 4.1. Lịch sát trùng trại lợn nái................................................................. 33
Bảng 4.2. Lịch tiêm phòng vắc-xin trong trại .................................................. 34
Bảng 4.3. Kết quả công tác phục vụ sản xuất .................................................. 40
Bảng 4.4. Các chỉ tiêu sinh lý sinh dục của lợn nái ngoại CP40 ..................... 41
Bảng 4.5. Các chỉ tiêu về số lượng đàn con của lợn nái kiểm định ................. 44
Bảng 4.6. Các chỉ tiêu về chất lượng đàn con của lợn nái kiểm định.............. 46
Bảng 4.7. Các chỉ tiêu sinh sản về số lượng đàn con của lợn nái cơ bản
CP40 ..................................................................................................... 48
Bảng 4.8. Các chỉ tiêu sinh sản về chất lượng đàn con của lợn nái cơ bản
CP40 ..................................................................................................... 52
Bảng 4.9. Khả năng sản xuất của lợn nái kiểm định........................................ 54
Bảng 4.10. Khả năng sản xuất của lợn nái cơ bản ........................................... 55
Bảng 4.11. Hiệu quả kinh tế của một lợn nái sinh sản/năm............................ 57
MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................. i
DANH MỤC CÁC BẢNG......................................................................................... ii
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT ......................................................... iii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iv
Phần 1: MỞ ĐẦU .....................................................................................................1
1.1. Đặt vấn đề .............................................................................................. 1
1.2. Mục đích nghiên cứu của đề tài ............................................................. 2
1.3. Ý nghĩa của đề tài ................................................................................... 2
1.3.1. Ý nghĩa khoa học ............................................................................ 2
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn ............................................................................. 2
Phần 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ..........................................................................3
2.1. Điều kiện cơ sở nơi thực tập .................................................................. 3
2.1.1. Điều kiện tự nhiên, cơ sở vật chất của cơ sở nơi thực tập ............. 3
2.1.2. Đối tượng và các kết quả sản xuất của cơ sở (trong 3 năm) ........... 7
2.2. Tổng quan tài liệu về những kết quả nghiên cứu trong và ngoài nước 10
2.2.1. Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu......................................... 10
2.2.2. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước ................................... 20
Phần 3: ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .....25
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu........................................................ 25
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu ................................................................... 25
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu....................................................................... 25
3.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu ........................................................ 25
3.3. Nội dung nghiên cứu ............................................................................ 25
3.4. Phương pháp nghiên cứu và các chỉ tiêu theo dõi ............................... 25
v
Việt Nam là một trong những nước nuôi lợn nhiều nhất và theo thống kê
Việt Nam đứng thứ 7 trên thế giới sau các nước: Trung Quốc, Mỹ, Brazil,
Đức, Ba lan, và Tây Ban Nha, đứng hàng đầu của các nước Đông Nam Á.
Trong những năm gần đây, nhờ việc áp dụng các thành tựu khoa học –
kỹ thuật vào sản xuất, ngành chăn nuôi lợn ở nước ta đang phát triển ngày
càng mạnh mẽ cả về số lượng và chất lượng. Phương thức chăn nuôi lợn đã và
đang chuyển dịch theo hướng tích cực từ nuôi lợn theo quy mô hộ gia đình,
nhỏ lẻ mang tính tự cung tự cấp sang quy mô trang trại, tập trung. Nhờ đó
việc quản lý, chăm sóc, nuôi dưỡng tốt hơn đã tạo ra các sản phẩm đảm bảo
vệ sinh an toàn thực phẩm và có giá trị kinh tế cao hơn. Bên cạnh đó, để đáp
ứng được nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng về chất lượng thịt,
ngoài việc nuôi các giống lợn nội có chất lượng thịt thơm ngon và chịu đựng
kham khổ tốt, chúng ta còn nhập nhiều giống lợn ngoại có khả năng sinh
trưởng nhanh và tỷ lệ thịt nạc cao để lại tạo với các giống lợn nội và nuôi
thuần. Do vậy, có rất nhiều trang trại chăn nuôi lợn ngoại với quy mô từ vài
trăm đến vài nghìn con lợn nái đã phát triển ở khắp nơi trong cả nước.
Để chăn nuôi lợn ngoại thực sự hiệu quả, ngoài các yếu tố chuồng trại,
kỹ thuật nuôi dưỡng, chăm sóc và phòng bệnh, thì con giống tốt là yếu tố
quan trọng hàng đầu cần phải đặc biệt quan tâm. Để có con giống tốt cần phải
2
áp dụng đồng bộ các biện pháp kỹ thuật trong từng khâu của quá trình chăn
nuôi, đặc biệt là quy trình chăn nuôi lợn nái sinh sản và lợn con theo mẹ tại
các trang trại sản xuất lợn giống.
Với mục đích góp phần nâng cao năng suất sinh sản cho đàn lợn nái
ngoại nhập, đồng thời bổ sung thêm tài liệu nghiên cứu về lĩnh vực sinh sản
của giống lợn ngoại nhập, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Đánh giá sức
sản suất của đàn lợn nái ngoại nuôi tại trại lợn nái Công ty TNHH Phương
Hà xã Hương Lung, huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ”.
- Phía Đông giáp huyện Thanh Ba với ranh giới là dòng sông Thao
quanh năm nước đỏ phù sa.
- Phía Tây giáp huyện Yên Lập với ranh giới là dãy núi vòng cung thuộc
dãy Hoàng Liên Sơn chạy dọc từ Tây Bắc xuống Đông Nam.
- Phía Nam giáp huyện Tam Nông, ranh giới là dòng sông Bứa chảy từ
Tây sang Đông đổ ra sông Thao
- Phía Bắc giáp huyện Hạ Hòa, ranh giới là ngòi Giành - một chi lưu nhỏ
của dòng sông Thao
Huyện Cẩm Khê có 31 đơn vị hành chính gồm 1 thị trấn Sông Thao và
30 xã: Cấp Dẫn, Cát Trù, Chương Xá, Điêu Lương, Đồng Cam, Đồng Lương,
Hiền Đa, Hương Lung, Ngô Xá, Phú Khê, Phú Lạc, Phùng Xá, Phượng Vĩ,
Phương Xá, Sai Nga, Sơn Nga, Sơn Tình, Tạ Xá, Tam Sơn, Thanh Nga, Thụy
Liễu, Tiên Lương, Tình Cương, Tùng Khê, Tuy Lộc, Văn Bán, Văn Khúc,
Xương Thịnh, Yên Dưỡng, Yên Lập.
Dân số huyện Cẩm Khê là gần 13 vạn người.
2.1.1.2.Điều kiện địa hình,đất đai
Tổng diện tích tự nhiên của huyện Cẩm Khê là 234.55 km².
- Với địa hình bán sơn địa, thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam, miền đất
hiền hòa này được hình thành bởi hai vùng khá rõ rệt: vùng đồi núi và ven sông.
Khóa luận đầy đủ ở file: Khóa luận full