Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ ở tỉnh Tuyên Quang (tt) - Pdf 47

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NỘI VỤ

--------/--------

-----/-----

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

TRẦN THẢO NGUYÊN

XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH
TRONG LĨNH VỰC GIAO THÔNG
ĐƯỜNG BỘ Ở TỈNH TUYÊN QUANG
CHUYÊN NGÀNH LUẬT HIẾN PHÁP VÀ LUẬT HÀNH CHÍNH

Mã số: 60 38 01 02
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SỸ LUẬT HIẾN PHÁP
VÀ LUẬT HÀNH CHÍNH

HÀ NỘI – 2017

Luận văn được hoàn thành tại:


HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

Người hướng dẫn khoa học:
TS. NGUYỄN MINH SẢN
Phản biện 1:

vấn đề lý luận, pháp lý cần phải giải đáp thấu đáo, có căn cứ khoa học và
thực tiễn. Vì vậy, việc nghiên cứu đề tài "Xử phạt vi phạm hành chính
trong lĩnh vực giao thông đường bộ ở Tỉnh Tuyên Quang" là yêu cầu
tất yếu khách quan, cấp thiết cả về lý luận và thực tiễn.
2. Tình hình nghiên cứu đề tài luận văn
Tìm hiểu tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn
"Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ ở
Tỉnh Tuyên Quang" cho thấy các nhà khoa học đã tiếp cận theo nhiều
cách khác nhau. Tình hình nghiên cứu trên cho thấy, các công trình
nghiên cứu gồm sách chuyên khảo, luận án, luận văn và bài báo,
trong chừng mực nhất định đã góp phần làm sáng tỏ một số vấn đề lý
luận, pháp lý và thực tiễn quan trọng về XPVPHC trong lĩnh vực
GTĐB. Tuy vậy, cho đến nay chưa có công trình nào nghiên cứu một
cách toàn diện, chuyên biệt về: "Xử phạt vi phạm hành chính trong
lĩnh vực giao thông đường bộ ở Tỉnh Tuyên Quang". Luận văn là
công trình khoa học đầu tiên, nghiên cứu một cách toàn diện và
chuyên biệt về "Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao
1


thông đường bộ ở Tỉnh Tuyên Quang", dưới góc độ Luật Hiến pháp
và Luật Hành chính. Với kết quả nghiên cứu của luận văn, tôi hy
vọng sẽ góp phần khắc phục tình trạng nêu trên.
3. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn
3.1. Mục đích nghiên cứu của luận văn
Luận văn hướng tới làm sáng tỏ cơ sở lý luận và thực trạng
XPVPHC trong lĩnh vực GTĐB để đưa ra phương hướng và các giải
pháp nhằm tăng cường hiệu lực, hiệu quả XPVPHC trong lĩnh vực
GTĐB ở tỉnh Tuyên Quang
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn

- Phương pháp đánh giá, tổng kết thực tiễn
- Phương pháp so sánh và dự báo
- Phương pháp phân tích, tổng hợp
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
Ý nghĩa lý luận, kết quả nghiên cứu của luận văn góp phần bổ
sung, hoàn thiện lý thuyết về Luật Hiến pháp và Luật Hành chính.
Ý nghĩa thực tiễn, những kết quả nghiên cứu của luận văn, nhất
là các kết luận khoa học về thực trạng XPVPHC trong lĩnh vực
GTĐB ở tỉnh Tuyên Quang đã trực tiếp cung cấp luận cứ quan trọng
cho các cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong hoạch định, thực thi
và hoàn thiện chính sách, pháp luật về trật tự, an toàn giao thông
đường bộ và XPVPHC trong lĩnh vực GTĐB.
7. Kết cấu luận văn
Ngoài các phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo
và phụ lục, luận văn gồm 3 chương:
Chương 1. Cơ sở lý luận về XPVPHC trong lĩnh vực GTĐB;
Chương 2. Thực trạng XPVPHC trong lĩnh vực GTĐB ở tỉnh
Tuyên Quang;
Chương 3. Phương hướng và giải pháp đảm bảo XPVPHC
trong lĩnh vực GTĐB ở tỉnh Tuyên Quang
3


Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH
CHÍNH TRONG LĨNH VỰC GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
1.1. Vi phạm hành chính trong lĩnh vực GTĐB
1.1.1. Khái niệm vi phạm hành chính
Vi phạm hành chính là hành vi có lỗi do cá nhân, tổ chức
thực hiện, vi phạm quy định của pháp luật về quản lý nhà nước mà

Nhóm thứ hai: Các HVVP quy chế về kết cấu hạ tầng GTĐB
Nhóm thứ ba: Các HVVP quy chế về phương tiện tham gia GTĐB
Nhóm thứ tư: Các HVVP quy định về người điều khiển phương tiện
tham gia GTĐB
Nhóm thứ năm: Các hành vi vi phạm về vận tải đường bộ
Nhóm thứ sáu: Các hành vi vi phạm khác liên quan đến GTĐB
1.2. Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực GTĐB
1.2.1. Khái niệm xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực GTĐB
Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường
bộ là người có thẩm quyền áp dụng những chế tài pháp luật hành
chính đối với chủ thể vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông
đường bộ theo thủ tục do luật hành chính quy định.
1.2.2. Đặc điểm xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực GTĐB
Thứ nhất: Xử phạt vi phạm hành chính chỉ được tiến hành khi có vi
phạm hành chính xảy ra. Cơ sở để xử phạt hành chính là hành vi vi
phạm hành chính
Thứ hai, xử phạt vi phạm hành chính là hoạt động áp dụng pháp luật
do các cá nhân có thẩm quyền quản lý hành chính thực hiện.
Thứ ba: Xử phạt vi phạm hành chính là hoạt động cưỡng chế nhà nước
do các chủ thể có thẩm quyền tiến hành và được đảm bảo bằng quyền
lực nhà nước.

5


Thứ tư: Mục đích của hoạt động xử phạt vi phạm hành chính là nhằm
truy cứu trách nhiệm hành chính một hành vi vi phạm cụ thể và quan
trọng hơn là giáo dục, ngăn chặn những hành vi vi phạm.
1.2.3. Hình thức, nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính
trong lĩnh vực giao thông đường bộ

6) Các biện pháp khắc phục hậu quả khác được quy định tại
Chương II và Chương III của Nghị định này.
1.2.3.2. Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực
giao thông đường bộ
Nguyên tắc chung
Nguyên tắc cụ thể của việc xử phạt vi phạm hành chính trong
lĩnh vực giao thông đường bộ
1.2.4.Thẩm quyền, thủ tục xử phạt vi phạm hành chính trong
lĩnh vực giao thông đường bộ
1.2.4.1 Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính
Phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh
vực giao thông đường bộ theo Nghị định số 46/2016/NĐ-CP :
Chủ tịch UBND các cấp, Trưởng Công an các cấp có thâm
quyền xử phạt đối với các hành vi vi phạm qụy định trong phạm vi
quản lý của địa phương mình.
Cảnh sát giao thông đường bộ có thẩm quyền xử phạt đối với
các hành vi vi phạm trong lĩnh vực giao thông đường bộ của người
và phương tiện tham gia giao thông trên đường bộ.
Cảnh sát trật tự, Cảnh sát phản ứng nhanh, Cảnh sát cơ động,
Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Trưởng Công an cấp xã
trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao có liên quan đến trật tự
an toàn GTĐB có thẩm quyền xử phạt đối với các hành vi vi phạm
quy định tại các điểm, khoản, điều của các Nghị định nêu trên.

7


Thanh tra đường bộ trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được
giao có thẩm quyền xử phạt đối với các hành vi vi phạm quy định về
hoạt động vận tải và dịch vụ hỗ trợ vận tải tại các điểm dừng xe, đỗ

Xem xét và gia quyết định xử phạt: Việc ra quyết định xử phạt
thực hiện theo Điều 67 Luật xử lý vi phạm hành chính 2012.
Chấp hành quyết định xử phạt: Cá nhân, tổ chức bị xử phạt vi
phạm hành chính phải chấp hành quyết định xử phạt trong thời hạn
mười ngày, kể từ ngày được giao quyết định xử phạt, trừ trường hợp
pháp luật có quy định khác.
1.3. Các yếu tố ảnh hưởng tới XPVPHC trong lĩnh vực GTĐB
1.3.1. Chất lượng của pháp luật
Pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính là công cụ quan
trọng để Nhà nước, xã hội đấu tranh phòng ngừa và chống vi phạm
hành chính, góp phần giữ vững an ninh, trật tự, an toàn xã hội, bảo vệ
lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức,
tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa, nâng cao hiệu lực quản lý của
Nhà nước.
1.3.2. Tổ chức thực hiện pháp luật pháp luật
Quá trình thực hiện pháp luật là quá trình các cơ quan nhà
nước tổ chức để các thực thể trong xã hội thực hiện các quy tắc xử sự
mà pháp luật yêu cầu. Tại đây, các quy phạm pháp luật được sự
tương tác và đảm bảo bằng các năng lực của nhà nước, biến thành
yếu tố vật chất tác động vào thực tế đời sống nhằm hướng các hành
vi của xã hội theo yêu cầu mà pháp luật đã đề ra. Trong quá trình
này, những ưu, nhược điểm của pháp luật sẽ được biểu hiện, để từ đó
chúng được nhận thức và sửa chữa, hoàn thiện.

9


1.3.3. Công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện pháp luật và
xử phạt nghiêm minh những vi phạm pháp luật
Kiểm tra, giám sát việc thực hiện pháp luật và xử phạt nghiêm

TRONG LĨNH VỰC GTĐB Ở TỈNH TUYÊN QUANG
2.1. Khái quát tình hình GTĐB ở tỉnh Tuyên Quang
2.1.1. Vị trí địa lý
Tuyên Quang là một tỉnh miền núi phía Bắc, nằm giữa Đông
Bắc và Tây Bắc của Việt Nam, phía Đông giáp tỉnh Bắc Kạn và Thái
Nguyên, phía Bắc giáp tỉnh Hà Giang, Cao Bằng, phía Tây giáp tỉnh
Yên Bái và phía Nam giáp tỉnh Vĩnh Phúc, Phú Thọ.
- Hệ thống đường giao thông: Có tuyến giao thông huyết mạch,
chiến lược của cả nước đi qua như Quốc lộ 2; Quốc lộ 37; Quốc lộ 2C;
Quốc lộ 279; Đường Hồ Chí Minh. Toàn tỉnh có 340 km đường quốc lộ;
392 km đường tỉnh; 947 km đường huyện; 247 km đường đô thị.
2.1.2. Dân cư
Tuyên Quang có 07 đơn vị hành chính, bao gồm: Thành phố
Tuyên Quang (đô thị loại III) và 6 huyện: Sơn Dương, Yên Sơn, Hàm
Yên, Chiêm Hóa, Na Hang và Lâm Bình.
Theo Niên giám thống kê năm 2015, dân số Tuyên Quang có
760.289 người, với 198.175 hộ gia đình, mật độ dân số là 130
người/km2. Trong đó, thành phố Tuyên Quang có 94.855 người,
huyện Na Hang có 43.964 người, huyện Chiêm Hóa có 129.836
người, huyện Hàm Yên có 115.026 người, huyện Yên Sơn có
165.908 người, huyện Sơn Dương có 179.499 người, huyện Lâm
Bình có 31.201 người.
2.2. Phân tích thực trạng xử phạt vi phạm hành chính
trong lĩnh vực giao thông đường bộ ở tỉnh Tuyên Quang
2.2.1.Tình hình vi phạm hành chính trong giao trong đường
bộ những năm gần đây
11


Số liệu được khảo sát là số liệu được tổng hợp từ Phòng Cảnh


2013

41.932

15.278.487.000

2014

43.184

13.268.670.000

2015

48.065

13.890.180.000

“Nguồn : Phòng Cảnh sát giao thông tỉnh Tuyên Quang”
Số liệu trên cho thấy, số lượng vụ vi phạm hành chính đã được
xử lý có sự biến động theo hướng tăng dần từ năm 2010 đến 2012 và
từ 2013 đến 2015. Điều này là do sự tăng của hành vi vi phạm, cũng
như việc phát hiện, xử lý vi phạm của các cơ quan chức năng được
tiến hành tốt hơn.
Minh chứng thêm cho mối quan hệ nhân – quả giữa vi phạm
hành chính và tai nạn giao thông, có thể tham khảo Biểu đồ 1 về tổng
hợp số vụ tai nạn giao thông đường bộ do vi phạm hành chính gây
nên ở tỉnh Tuyên Quang từ năm 2010 đến năm 2015.


2.2.2.Thực trạng hoạt động xử lý vi phạm hành chính trong
lĩnh vực GTĐB trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang thời gian qua
2.2.2.1.Tổng hợp chung:
Trên thực tế vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông
đường bộ diễn ra ở mọi chỗ mọi nơi, mọi lúc, nhưng không phải hành
vi vi phạm nào cũng được phát hiện và xử lý kịp thời, triệt để. Bởi lẽ:
14


Một là; không phải lúc nào trên đường giao thông công cộng
cũng có cơ quan hoặc lực lượng chức năng thường trực làm việc
24/24 giờ.
Hai là nhiều trường hợp người tham gia giao thông đồng thời
cùng một lúc vi phạm nhiều lỗi nên việc xử phạt nhiều khi không
được đầy đủ.
Ba là một số đối tượng vi phạm không xử phạt thuộc diện
phòng vệ chính đáng, tình thế cấp thiết hoặc đối tượng vị thành niên
theo quy định của pháp luật chỉ phạt bằng hình thức cảnh cáo hoặc
một số đối tượng vi phạm nhưng được “chỉ đạo, bảo lãnh”, không xử
phạt, không áp dụng biện pháp khác.
Dưới đây là số liệu xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực
giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang từ năm 2010 đến
2015 mà Cảnh sát Giao thông tỉnh đã xử lý:
Năm

Số vụ
VP

Phạt tiền (đồng)


389

745

6.823

2012

69.128

16.037.272.000

1.365

512

7.259

2013

41.932

15.278.487.000

1.330

406

6.820


15


tỉnh Tuyên Quang đang là một “vấn nạn” gia tăng liên tục không
ngừng về quy mồ và số lượng.
Phân tích số vụ lái xe ô tô, mô tô bị xử lý vi phạm hành chính
về quy tắc GTĐB trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang từ năm 2010 đến
năm 2015, thấy kết quả tại Bảng 2.2 và Bảng 2.3 như sau:
Bảng 2.2: Tổng hợp số vụ lái xe ô tô bị xử phạt vi phạm hành chính
về quy tắc GTĐB trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
Không chấp
Năm

Tổng

hành biển

số vụ

báo

phân
tích

Số vụ

Tỷ lệ
%

Chạy quá tốc


0,35 116 0,55

2011 21.365 62

0,29

1.865

90

0,42 195 0,91

2012 29.372 389

1,3

2.952 10,05 110

0,37 278 0,95

2013 19.126 692

3,62

2.125 11,11 256

1,34 153 0,80

2014 21.235 1.350 6,36


Tỷ lệ
%

Chạy quá

Sử dụng

tốc độ quy rượu, bia quá
định
Số vụ

nồng độ

Tỷ lệ
%

Số vụ

Tỷ lệ
%

Không chấp
hành hiệu
lệnh CSGT
Số vụ

Tỷ lệ
%


1,71 1.756 5,95

232

0,79

295

1,00

2013 19.524 892

4,57 2.365 12,11 198

1,01

231

1,18

2014 21.213 632

2,98 3.134 14,77 114

0,54

193

0,91


Số vụ

Mô tô

Thiết

Thiết

bị

bị

không Không Biển số
đảm

biền

Giả

Số vụ

không Không Biển số
đảm

bảo an

bảo an

toàn


2012 29.372 1.725

9

6

39.576 416

268

46

2013 19.126 1.932

6

23

22.806

76

348

41

2014 21.235 2.325

50


năm 2015 thì tỷ lệ không giấy phép lái xe được thể hiện tại Bảng 2.5
dưới đây:
18


Bảng 2.5: Tổng hợp số vụ người điều khiển phương tiện cơ
giới không giấy phép khi tham gia GT trên địa bàn tỉnh
Ôtô
Mô tô
Năm
Tổng số vụ Không GPLX Tổng số vụ
Không GPLX
2010
21.254
372 (1,75%)
31.372
3.485 (11,1%)
2011
21.365
132 (0,62%)
29.164
2.956 (10,14%)
2012
29.372
106 (0,55%)
39.576
2.862 (7,23%)
2013
19.126
230 (1,2%)

bị xử lý trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
Ô tô
Mô tô
Chở
Chở
Chở
Tổng số
Tổng
quá
quá
quá
vụ
số vụ
người
hàng
người
21.254
423
863
31.372
1.325
21.365
325
732
29.164
1.563
29.372
165
865
39.576


2.3. Đánh giá chung thực trạng xử phạt vi phạm hành
chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ ở tỉnh Tuyên Quang
2.3.1 Những kết quả đạt được
Qua phân tích số liệu thống kê được, có thể thấy rằng số vụ vi
phạm hành chính trong giao thông đường bộ ở Tuyên Quang được xử
lý có sự biến động theo hướng tăng dần. Trong vòng 06 năm, số vụ bị
xử lý và số tiền nộp phạt cho ngân sách nhà nước đều tăng hơn 1,3
lần. Năm 2010, lực lượng chức năng đã phát hiện và xử lý 52.627 vụ
vi phạm, với hơn 10 tỷ đồng số tiền nộp ngân sách.
2.3.2. Những hạn chế, bất cập
Thứ nhất, xuất hiện nhiều điểm “vênh” giữa quy định của pháp
luật và tình hình thực tế, khiến cho công tác tổ chức xử lý vi phạm
hành chính gặp nhiều khó khăn.
Thứ hai, công tác nắm bắt tình hình phát hiện xử lý các hành vi
vi phạm chưa kịp thời, còn bỏ sót nhiều lỗi vi phạm.
Thứ ba, trong nhiều trường hợp việc vi phạm không đủ các
điều kiện cần thiết để xử phạt kiên quyết và triệt để.
Thứ tư, việc ra quyết định xử phạt vi phạm hành chỉnh về vực
trật tự an toàn giao thông đường hộ của lực lượng Cảnh sát giao
thông còn bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố phi chỉnh thức khác, dẫn
đến mức phạt chưa phù hợp với tính chất của hành vi vi phạm, hay
bỏ qua vi phạm.
2.3.3. Nguyên nhân của các hạn chế, bất cập
Một là, sự bất hợp lý của một số quy định,trong PL hiện hành
Hai là, năng lực chủ thể xử lý vi phạm hành chính còn chưa
đáp ứng được đòi hỏi thực tiễn
Ba là, sự phối hợp giữa các lực lượng trong và ngoài ngành
trong công tác xử phạt vi phạm hành chỉnh trong lĩnh vực vực trật tự
20



triển một cách nhanh chóng đi kèm với xu thế phát triển của khoa
học và công nghệ.
Trong nhiều việc phải làm để củng cố trật tự, kỷ cương xã hội,
tạo nếp sống và làm việc theo pháp luật, UBND tỉnh yêu cầu đặc biệt
coi trọng việc chấp hành luật lệ giao thông.
Trong những năm trước mắt diễn biến tình hình trật tự an toàn
giao thông còn nhiều phức tạp. Để khắc phục tình trạng đó, các cơ
quan chức năng đặc biệt là lực lượng Cảnh sát giao thông cần phải có
những giải pháp cấp bách, đủ mạnh để kiềm chế sự gia tăng của các
vụ vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ. Trong đó
không thể xem nhẹ các nhóm giải pháp phòng ngừa, ngăn chặn và hệ
thống các giải pháp đấu tranh và xử lý vi phạm.
3.2. Giải pháp đảm bảo xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh
vực giao thông đường bộ ở tỉnh Tuyên Quang
3.2.1. Sửa đổi, bổ sung và hoàn thiện pháp luật về xử phạt vi
phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ
3.2.2.Đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về
trật tự an toàn giao thông đường bộ
3.2.3.Tăng cường tuần tra, kiểm soát, XLVPPL về GTĐB
3.2.4.Tăng cường công tác kiểm định chất lượng an toàn kỹ
thuật và bảo vệ mội trường đối với xe cơ giới, quản lý phương tiện xe
cơ giới và công tác đào tạo, sát hạch thi, cấp giấy phép lái xe
3.2.5.Xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ, tăng
cường bảo vệ kết cấu hạ tầng và hành lang an toàn GTĐB
3.2.6.Nâng cao phẩm chất đạo đức chính trị và chuyên môn kỹ
thuật cho lực lượng làm nhiệm vụ

22




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status