Soạn thảo câu hỏi trắc nghiệm phần Cơ chế di truyền và biến dị - SGK Sinh học 12 cơ bản dùng cho việc kiểm tra đánh giá học sinh trung học phổ thông - Pdf 47

Khoá luận tốt

Hoàng Thị Hơng K31A -

TRNG I HC S PHM H NI 2
KHOA: SINH - KTNN

HONG TH HNG

SON THO CU HI TRC
NGHIM PHN:
C CH DI TRUYN V BIN D
SGK SINH HC 12 C BN DNG
CHO VIC KIM TRA NH GI
HC SINH
THPT

KHO LUN
TT NGHIP I HC
Chuyờn nghnh: Di truyn hc

H Ni, thỏng 5 nm 2009
1


Lời cảm ơn
Để hoàn thành đề tài này, tôi đã nhận đợc sự giúp đỡ
chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo.
Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành và sâu sắc
đến


Tôi xin cam đoan kết quả trong khoá luận là kết quả
nghiên cứu của bản thân không trùng lặp với kết quả của một
đề tài nào khác.

Hà nội, tháng 5 năm
2009 Sinh viên

Hoàng Thị Hơng


Kí hiệu viết TắT

ADN

:

Axit đêôxiribônuclêic

ARN

:

Axit ribônuclêic

DI

:

Độ phân biệt của mỗi câu hỏi


THPT

:

Trung học phổ thông

TNKQ

:

Trắc nghiệm khách quan

FV

:

Độ khó của mỗi câu hỏi

danh mục hình và bảng biểu

STT
Hình
1
STT
Bảng
1
Bảng
2
Bảng
3

1

Phần 1: Mở ĐầU
1.Lí do chọn
đề tài
Cùng với sự phát triển cuả khoa học kĩ thuật, công nghệ
thông tin thì khoa học sinh học cũng đạt đợc những thành
tựu rực rỡ, qua đó chứng tỏ đợc vị trí của mình trên mọi
lĩnh vực của đời sống. Con ngời đã ứng dụng các thành tựu
di truyền để tạo ra hàng vạn giống cây trồng mới, phòng
tránh và chữa các bệnh do di truyền gây nên.
Thế hệ trẻ là thế hệ kế tục sự nghiệp của đất nớc,
muốn cho đất nớc giàu mạnh cần phải trang bị cho mình
đầy đủ tri thức phổ thông nói chung và tri thức về di
truyền học nói riêng muốn vậy thì việc dạy và học phải có
hiệu quả.
Trong giáo dục, muốn nâng cao chất lợng dạy học cần coi
trọng khâu kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh.
Có nhiều phơng pháp kiểm tra đánh giá kiến thức học sinh
nh: kiểm tra tự luận, vấn đáp. Tuy nhiên những phơng
pháp này ít nhiều còn có hạn chế, làm cho học sinh quay
cóp, học vẹt, lời học, học không bản chất. Để khắc phục
hiện tợng trên, các nhà giáo dục quan tâm nhiều tới phơng
pháp kiểm tra viết dới dạng trắc nghiệm
khách quan (tnkq). TnkQ có nhiều dạng nh: ghép câu
đúng - sai, điền khuyết, trả lời ngắn, câu hỏi có nhiều
lựa chọn (MCQ), trong đó MCQ là phổ biến hơn cả.


Trên thế giới, kiểm tra trắc nghiệm nhiều lựa chọn đã đợc áp dụng khá phổ biến ở các nớc phát triển. Nhng đối với

Đồng thời giúp học sinh phát hiện kịp thời những kiến thức
cha kĩ cha
sâu. Phơng pháp này còn giúp giáo viên kiểm tra đợc nội
dung kiến thức sâu và rộng, dễ chấm dễ sử dụng máy tính
vào công việc này.


4.2. ý nghÜa thùc tiÔn: Ngµy nay viÖc dïng c©u hái tr¾c
nghiÖm trong gi¸o dôc lµ rÊt phï hîp. Nã cã ý nghÜa lín trong
sù ®æi míi vµ n©ng cao chÊt lîng cña nÒn gi¸o dôc ta.


Phần 2: NộI DUNG
Chơng 1: cơ sở lí luận của phơng pháp
trắc nghiệm
1.1. Lịch sử phơng pháp trắc nghiệm
Trắc nghiệm là phơng pháp thăm dò một số đặc điểm
năng lực trí tuệ của học sinh để kiểm tra đánh giá một số
kỹ năng thái độ của học sinh. Qua nghiên cứu thì việc sử
dụng câu hỏi trắc nghiệm đã xuất hiện khá lâu trên thế giới
và đợc coi là hình thức kiểm tra đánh giá thông dụng nhất
của các nớc phơng Tây.
Nguồn gốc của khoa học trắc nghiệm gắn liền với mối
quan tâm về khoa học vật lí, tâm lí vào cuối thế kỉ XIX.
Năm 1904 Aljed Binet nhà tâm lí học ngời Pháp cùng với cộng
sự của mình đã phát minh ra bài trắc nghiệm về trí thông
minh đợc xuất bản năm 1905 [11].
ở Mỹ, phơng pháp này đợc dùng để phát hiện năng
khiếu, xu hớng nghề nghiệp của học sinh. Đầu thế kỉ XX,
E.Thondiker là ngời đầu tiên dùng phơng pháp trắc nghiệm

1980 - 1990 giáo s Trần Kiên cũng đã đề cập đến vấn đề
của câu hỏi test dới dạng đơn vị kiến thức để lập ra câu
hỏi trắc nghiệm cho chơng trình Động vật có xơng sống
ở bậc đại học. Đến năm 1994, Bộ GD - ĐT theo hớng đổi
mới KTĐG đã phối hợp với Viện công nghệ Hoàng gia Menborne
của Australia tổ chức các cuộc hội thảo với chủ đề kĩ thuật
xây dựng câu hỏi trắc nghiệm khách quan.
Đến năm 1994, Bộ GD - ĐT đã chủ trơng thí điểm thi
đại học bằng phơng pháp trắc nghiệm lần đầu tiên ở nớc ta
tại trờng Đại học Đà Lạt và
đến nay đã đợc sử dụng rộng rãi trên toàn quốc.
Hiện nay do nhu cầu nâng cao chất lợng giáo dục và đào
tạo, nên hầu hết các trờng đại học trong cả nớc. Đặc biệt
các trờng ĐHSP đang cố gắng nghiên cứu tạo điều kiện cho
nhiều sinh viên bắt đầu nghiên cứu và KTĐG ở các trờng


phổ thông, đáp ứng nhu cầu kiến thức của học sinh phổ
thông trong thời đại mới.
Năm 1994 ở trờng ĐHSP Hà Nội 2 Phó tiến sĩ Hoàng
Nguyễn Bình đã hớng dẫn các sinh viên K17, K18, K20 làm
khoá luận về câu hỏi test cho bài khoá luận trong các chuyên
ngành: phong pháp giảng dạy, sinh thái học, sinh


lý ngời và động vật, sinh hoá học, di truyền học ... do các
giảng viên trong khoa Sinh - KTNN hớng dẫn.
1.2. Các dạng câu hỏi trắc nghiệm
Trắc nghiệm là một hành động để đo lờng năng lực
của các đối tợng nào đó nhằm những mục đích xác định.



Trong phạm vi đề tài này, căn cứ vào hiệu quả đánh
giá, chúng tôi chỉ nghiên cứu dạng câu hỏi trắc nghiệm
nhiều lựa chọn về phần cơ chế di truyền và biến dị ở THPT.
Mỗi câu hỏi MCQ gồm lời dẫn và phơng án trả lời. Trong
các phơng
án để chọn chỉ có duy nhất một phơng án đúng hoặc
đúng nhất còn các phơng án khác chỉ có tác dụng gây
nhiễu hoặc gài bẫy thờng chỉ đúng một phần, cha đầy
đủ hoặc sai hoàn toàn nhng khó phát hiện. Do đó, học
sinh phải tiến hành các thao tác t duy phân tích, tổng hợp, so
sánh, phán đoán nhanh để lựa chọn phơng án trả lời đúng
nhất.
1.3. Tác dụng và ứng dụng của phơng pháp trắc nghiệm
1.3.1.

Tác dụng của phơng pháp trắc nghiệm

Mỗi một phơng pháp đều có u và nhợc điểm riêng. Để
xét về tác dụng của trắc nghiệm và tự luận qua bảng 1.
Ưu điểm thuộc về

Vấn đề

phơng pháp
Trắc
nghiệm

ít tốn công ra đề

¸p dông c«ng nghÖ trong chÊm
thi vµ ph©n
tÝch kÕt qu¶ thi

10

X


Bảng 1 - Bảng so sánh tự luận và trắc nghiệm trong
giáo dục

1.3.1.1.

u điểm

Câu hỏi trắc nghiệm cho phép trong một thời gian
ngắn kiểm tra đợc nhiều kiến thức cụ thể, đi sâu vào
nhiều khía cạnh khác nhau của một loại kiến thức. Phạm vi
kiểm tra kiến thức của bài trăc nghiệm là rộng nên tránh
đợc việc học tủ, học lệch. Qua đó giáo viên có thể thu đợc những thông tin ngợc để có thể điều chỉnh cho hợp lý.
TNKQ có thể dùng cho đối tợng học sinh, sinh viên với số lợng lớn. Nó ít tốn thời gian thực hiện, đặc biệt là khâu
chấm bài, giảm nhẹ lao động cho giáo viên dạy nhiều lớp. Nó
còn thuận lợi cho việc tổ chức làm bài, chấm bài và sử lý kết
quả bằng máy tính.
Câu hỏi trắc nghiệm đảm bảo công bằng, tin cậy và
ngăn chặn dần sự gian lận trong thi cử. Nó gây đợc hứng thú
học tập cho học sinh, các em có thể tự
đánh giá mình và đánh giá cho bạn.
1.3.1.2.

Đối với học sinh, ban đầu các em cha quen nên kết quả
thu đợc còn thấp. Dới sự giúp đỡ của giáo viên thì sau một
thời gian hầu hết các em đã có tiến bộ đáng kể và tỏ ra hào
hứng với phơng pháp mới này, một số em còn tự tìm hiểu và
tự đặt ra những câu hỏi mang tính sáng tạo.
Nhận định và xem xét đúng những điều đó, Sở Giáo
dục và Đào tạo đã chỉ đạo các cấp trong việc sử dụng câu
hỏi trắc nghiệm, giáo viên đã mạnh dạn hơn trong việc sử
dụng phơng pháp này. Có trờng đã tổ chức các cuộc thi
định kì theo tháng dới hình thức trắc nghiệm để việc rèn
luyện của các em thêm hiệu quả. Giáo viên cần áp dụng câu
hỏi trắc nghiệm ở nhiều mức độ khác nhau nh: 10 phút, 15
phút, 45 phút... dao động từ một phần trắc nghiệm
đến toàn bộ là trắc nghiệm tuỳ theo thời gian và mục đích
cụ thể.
Khi giáo viên biết sử dụng linh hoạt, sáng tạo phơng
pháp này thì sẽ cải thiện đợc một cách đáng kể tình hình
học tập của học sinh theo hớng tích cực, khắc phục dần


những nhợc điểm của phơng pháp và dần dần đa phơng
pháp này thành phơng pháp dạy học truyền thống.
1.4. Một số lu ý khi viết câu hỏi trắc nghiệm nhiều lựa
chọn
Để nâng cao hiệu quả đánh giá của các câu hỏi trắc
nghiệm ngời ta đã
đa ra một số các tiêu chuẩn nhất định đối với từng phần
của câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn nh sau.
1.4.1.



Cả hai phần

Đặc biệt phần dẫn và phần lựa chọn khi ghép lại phải
thành một cấu trúc đúng ngữ pháp và chính tả.


Chơng 2: Đối tợng và phơng pháp nghiên cứu
2.1. Đối tợng nghiên cứu
Gồm 100 học sinh lớp 12A và 12B trờng THPT Đa Phúc - Sóc Sơn
-Hà Nội.
Và các tài liệu nghiên cứu
sau : Sách giáo khoa sinh
học 12.
Các sách tham khảo liên quan đến câu hỏi trắc nghiệm
sinh học 12.
Các tài liệu mới nhất hớng dẫn cách đặt câu hỏi trắc
nghiệm của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
2.2. Phơng pháp nghiên cứu.
2.2.1.

Nghiên cứu lí thuyết.

- Nghiên cứu các lí luận về tài liệu dạy học, tâm lí học,
giáo dục học và các tài liệu khoa học có liên quan đến đề
tài.
- Nghiên cứu về lí thuyết đánh giá chất lợng câu hỏi trắc
nghiệm.
- Phân tích kế hoạch và nội dung giảng dạy di truyền
học ở trờng

2.2.3 .1. Xác định độ khó của mỗi câu hỏi trắc nghiệm
(FV)
Độ khó của mỗi câu trắc nghiệm tính bằng phần trăm
tổng số thí sinh trả lời đúng trên tổng số thí sinh đợc dự
thi. Câu hỏi càng dễ, số ngời trả lời
đúng càng nhiều, độ khó càng thấp.
Công thức tính độ khó của một câu hỏi
FV

=

Số học sinh trả lời đúng
x 100%

Tổng số học sinh
Thang phân loại độ khó đợc quy định
nh sau: Câu dễ đạt từ 75- 100% thí
sinh trả lời đúng.
Câu trung bình đạt từ 30- 75% thí sinh
trả lời đúng. Câu khó đạt từ 0- 30% thí
sinh trả lời đúng.
Câu hỏi trắc nghiệm có 30% FV 75 % là đạt yêu cầu
sử dụng ngoài khoảng trên có thể chọn lọc tùy mục đích sử
dụng.
2.2.3.2.

Xác định độ phân biệt của mỗi câu hỏi ( DI )


Độ phân biệt là khả năng câu hỏi trắc nghiệm phân


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status