Ứng dụng mô hình cân bằng tổng thể để phân tích tác động của sự biến động giá xăng dầu trên các ngành kinh tế việt nam - Pdf 47

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

LÊ THANH NGA

ỨNG DỤNG MÔ HÌNH CÂN BẰNG TỔNG THỂ
ĐỂ PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA SỰ BIẾN ĐỘNG
GIÁ XĂNG DẦU ĐẾN CÁC NGÀNH KINH TẾ
VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ PHÁT TRIỂN

Đà Nẵng - Năm 2017


ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

LÊ THANH NGA

ỨNG DỤNG MÔ HÌNH CÂN BẰNG TỔNG THỂ
ĐỂ PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA SỰ BIẾN ĐỘNG
GIÁ XĂNG DẦU ĐẾN CÁC NGÀNH KINH TẾ
VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ PHÁT TRIỂN
Mã số: 60.31.01.05

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. Nguyễn Mạnh Toàn

Đà Nẵng - Năm 2017

2014 – 6/2017 .......................................................................................... 11
1.2.2. Nguyên nhân cơ bản gây nên biến động giá cả xăng dầu thị trƣờng
trong nƣớc giai đoạn 2014 – 2017 .......................................................... 13
1.2.3. Ảnh hƣởng của biến động giá xăng dầu tới Việt Nam giai đoạn
2014 – 2017 ............................................................................................. 19
CHƢƠNG 2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ........................................ 22
2.1. CẤU TRÚC CƠ BẢN CỦA MÔ HÌNH.................................................. 22
2.2. DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU........................................................................ 38


2.3. KỊCH BẢN MÔ PHỎNG ........................................................................ 52
CHƢƠNG 3. KẾT QUẢ PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỘNG
GIÁ XĂNG DẦU ĐẾN CÁC NGÀNH KINH TẾ VIỆT NAM ................ 53
3.1. TÁC ĐỘNG ĐẾN CÁC NGÀNH KINH TẾ .......................................... 53
3.2. TÁC ĐỘNG ĐẾN THU NHẬP CỦA CÁC HỘ GIA ĐÌNH .................. 64
3.3. TÁC ĐỘNG ĐẾN TĂNG TRƢỞNG KINH TẾ VIỆT NAM ................ 66
3.4. TÁC ĐỘNG ĐỐI VỚI THU NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC ..................... 67
CHƢƠNG 4. KIẾN NGHỊ VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH ........................... 69
4.1. BÌNH ỔN GIÁ XĂNG DẦU ................................................................... 69
4.1.1. Phát triển các nhà máy lọc hoá dầu ............................................... 69
4.1.2. Bảo đảm đầy đủ nguồn dự trữ xăng dầu trong nƣớc .................... 69
4.1.3. Quản lý gián tiếp doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu.................. 70
4.1.4. Xây dựng thị trƣờng giao sau xăng dầu ........................................ 72
4.2. KÍCH THÍCH SẢN XUẤT VÀ KINH DOANH HÀNG HOÁ, DỊCH
VỤ ........................................................................................................... 73
4.3. PHÁT HUY NHỮNG NGÀNH KINH TẾ ĐƢỢC LỢI TỪ CÚ SỐC
GIẢM GIÁ XĂNG DẦU ................................................................................ 73
4.4. HẠN CHẾ, THÁO GỠ NHỮNG KHÓ KHĂN CỦA CÁC NGÀNH
KINH TẾ CHỊU BẤT LỢI TỪ CÚ SỐC GIẢM GIÁ XĂNG DẦU ............. 77
KẾT LUẬN .................................................................................................... 81


Hiệp định thƣơng mại tự do

4

GTSX

Giá trị sản xuất

5

NHNN

Ngân hàng Nhà nƣớc

6

NSNN

Ngân sách Nhà nƣớc

7

OPEC

Tổ chức các nƣớc xuất khẩu dầu mỏ

8

SAM


Vectơ tự hồi quy

14

VHLSS

Bộ dữ liệu Điều tra mức sống hộ gia đình

TT


DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Số hiệu

Tên bảng

bảng

Trang

2.1.

SAM vĩ mô Việt Nam 2012 (tỷ đồng)

40

2.2.

Một số chỉ tiêu của các ngành kinh tế

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Số hiệu

Tên biểu đồ

Biểu đồ

Trang

1.1.

Biến động giá xăng dầu qua những năm 2014 – 6/2017

11

1.2.

Biến động giá dầu thô thế giới năm 2014 – 1/2017

14

1.3.

Sự biến động giữa giá trị EUR/ USD và giá dầu WTI

15

2.1.



3.2.

Tỷ trọng xăng dầu sử dụng theo các ngành sản xuất

54

3.3.

Chi phí xăng dầu trên 100 đồng GTSX theo các ngành

55

3.4.

3.5.

Kết quả mô phỏng sản xuất trong nƣớc của các ngành
kinh tế sau cú sốc giảm giá xăng dầu
Tác động của biến động giá xăng dầu tới tiền lƣơng ngƣời
lao động

56

61

3.6.

Cơ cấu sử dụng các nhóm lao động của 25 ngành kinh tế


Mức thay đổi phúc lợi của các nhóm hộ gia đình

65

3.11.

Tỷ lệ thay đổi phúc lợi so với năm gốc

66

3.12.

Tác động của cú sốc giá xăng dầu tới GDP Việt Nam

66

3.13.

Cơ cấu nguồn thu NSNN theo SAM 2012

67


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài:
Xăng dầu là loại hàng hoá đặc biệt mang tính chiến lƣợc không thể thiếu,
có tầm quan trọng và tác động mạnh mẽ đến sự phát triển của một nền kinh tế.
Một thực tế rõ ràng rằng tất cả các ngành kinh tế đều chịu ảnh hƣởng to lớn

kinh tế và cả nền kinh tế Việt Nam.Cú sốc giảm giá xăng dầu sẽ làm giảm thu
cho ngân sách ở khâu nhập khẩu. Hằng năm chúng ta cũng nhập về một lƣợng
không nhỏ xăng dầu thành phẩm, và với mức thuế suất từ khoảng 10% đến
20% thì số thuế thất thu cũng không phải nhỏ. Lúc này, mô hình cân bằng
tổng thể là mô hình thích hợp để đo lƣờng và phân tích tác động của cú sốc
giá xăng dầu.
Có thể nói, cú sốc giảm giá xăng dầu năm 2014 đã mang lại cho nƣớc ta
những tác động đa chiều. Tuy nhiên, cho đến nay vẫn chƣa có nghiên cứu nào
tại Việt Nam phân tích tác động của giảm giá xăng dầu đến các ngành kinh tế
Việt Nam nói riêng và toàn bộ nền kinh tế Việt Nam nói chung, càng chƣa có
nghiên cứu nào mang tính thực nghiệm để đo lƣờng về tác động của giá xăng
dầu gây ra nhiều bất lợi hơn hay mang lại nhiều lợi ích hơn cho các ngành
kinh tế. Đó là lý do để tác giả chọn đề tài “Ứng dụng mô hình cân bằng tổng
thể để phân tích tác động của sự biến động giá xăng dầu đến các ngành
kinh tế Việt Nam” để nghiên cứu.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu nghiên cứu tổng quát
Đánh giá tác động của sự biến động giá xăng dầu đến các ngành kinh tế
Việt Nam, từ đó đề xuất các giải pháp để hạn chế các tác động tiêu cực , đồng
thời phát huy các tác động tích cực của biến động đó.
2.2. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể
- Tìm hiểu về biến động giá xăng dầu Việt Nam trong giai đoạn 2012
cho tới nay.


3

- Phân tích tác động của cú sốc thay đổi giá xăng dầu theo kịch bản mô
phỏng đƣa ra tới các ngành kinh tế của Việt Nam, thu ngân sách nhà nƣớc,
kim ngạch xuất nhập khẩu và tốc độ tăng trƣởng kinh tế.

dựng kịch bản mô phỏng về cú sốc giá xăng dầu, phục vụ cho các nội dung
khác của luận văn.
- Phƣơng pháp thống kê mô tả: sử dụng phƣơng pháp đồ thị và bảng
thống kê, tổng hợp các chỉ tiêu là số tuyệt đối và số tƣơng đối, từ đó đƣa ra
nhận định mô tả thực trạng hiện nay về biến động giá xăng dầu trong nƣớc.
- Phƣơng pháp so sánh: phƣơng pháp sử dụng để so sánh một số chỉ tiêu
để thấy sự biến động qua các năm, tác động của biến động giá xăng dầu tới
một số chỉ tiêu, ngành sản xuất nói riêng và nền kinh tế nói chung ở năm gốc
so với kịch bản mô phỏng.
- Phƣơng pháp phân tích tổng hợp: từ những số liệu thu thập, chọn lọc
những kết quả nghiên cứu để đƣa ra nhận định cụ thể. Từ đó có đƣợc cái nhìn
tổng quát về tác động của biến động giá xăng dầu lên toàn bộ các ngành kinh
tế của Việt Nam, đồng thời đƣa ra kiến nghị và một số hàm ý chính sách cần
thiết.
- Áp dụng mô hình cân bằng tổng thể dạng tĩnh (CGE): Đây là phƣơng
pháp cốt yếu đƣợc sử dụng trong luận văn. Từ việc khai thác dữ liệu nghiên
cứu từ Ma trận hạch toán xã hội của Việt Nam 2012 để có thể xây dựng mô
hình cân bằng tổng thể nhằm mô phỏng toàn bộ nền kinh tế, từ đó, sử dụng
mô hình GAMS để tính toán sự thay đổi các chỉ tiêu của nền kinh tế và các
tác động của sự thay đổi giá xăng dầu đối với các ngành kinh tế Việt Nam
theo kịch bản mô phỏng.
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Lƣợng hoá các tác động khác nhau của giá xăng dầu đến nền kinh tế
Việt Nam. Từ đó đề xuất các hàm ý chính sách nhằm tận dụng cơ hội từ cú


5

sốc giá xăng dầu để góp phần thúc đầy tăng trƣởng kinh tế và chuyển dịch cơ
cấu kinh tế một cách phù hợp.

1% làm CPI tăng 0,16%. Tuy nhiên chƣa thể kiểm định thực nghiệm kết quả
này. Hơn nữa, việc tăng giá xăng dầu không có tác động ngay lập tức đến CPI
và tính động khá phức tạp của giá xăng dầu cho thấy ảnh hƣởng của sự kiểm
soát trực tiếp đối với xăng dầu. Có thể các biện pháp này đã tạo ra độ trễ và
làm thay đổi tác động của giá xăng dầu ở Việt Nam.
Camen (2006) đã sử dụng một mô hình VAR nghiên cứu các nhân tố ảnh
hƣởng đến lạm phát của Việt Nam với số liệu tháng trong giai đoạn từ tháng 2
năm 1996 đến tháng 4 năm 2005. Kết quả cho thấy giá dầu và giá gạo quốc tế
đóng vai trò quan trọng đối với lạm phát và gợi ý rằng giá quốc tế và tỷ giá
cũng có vai trò giải thích biến động của lạm phát (19%).
Nguyễn Đức Thành, Bùi Trinh, Đào Nguyên Thắng (2009) để xác định
ảnh hƣởng của việc tăng giá xăng đột ngột lên thêm 30% đến nền kinh tế Việt


7

Nam, đã sử dụng kết quả từ bộ điều tra mới nhất về mức sống hộ gia đình
năm 2006 và các kỹ thuật phân tích bảng cân đối liên ngành (đầu vào – đầu
ra) 2005 đƣợc phân theo 112 ngành sản xuất. Kết quả cho thấy ảnh hƣởng
trực tiếp đối với các hộ gia đình đang sử dụng mặt hàng xăng dầu là sức mua
của họ giảm khoảng 1%, mức giá sản xuất bình quân sẽ tăng khoảng 2,56%,
mức giá tiêu dùng (CPI) có thể tăng gần 3,67% và tăng trƣởng GDP đại
khoảng 6,1%.
Nguyễn Thị Thu Hằng và Nguyễn Đức Thành (2010) sử dụng mô hình
Mô hình Véc tơ điều chỉnh sai số (VECM) để đánh giá các nhân tố tác động
những biến động hàng tháng của lạm phát trong nƣớc giai đoạn 2000-2010,
trong đó có biến số giá dầu thế giới đƣợc đo bằng chỉ số giá nhập khẩu chung
có tác động nhất định và mạnh hơn đối với chỉ số giá sản xuất (PPI) trong giai
đoạn nghiên cứu. Hai tác giả đã giải thích rằng các cú sốc giá thế giới ảnh
hƣởng đến ngƣời sản xuất nhiều hơn ngƣời tiêu dùng và những thay đổi trong

tác động của biến động giá dầu đối với nền kinh tế nên trong quá trình nghiên
cứu, để hiểu rõ những ứng dụng của mô hình CGE trong phân tích tác động
của biến động giá dầu, luận văn đã tham khảo một số tài liệu và công trình
nghiên cứu ở nƣớc ngoài sau đây:
K. Doroodian, Roy Boyd (2003), đã xem xét cú sốc giá dầu có gây ra
lạm phát ở Mỹ hay không bằng cách tăng giá dầu năm 2000 một cách phù hợp
với sự biến động giá dầu những năm 1973-1974 và để nền kinh tế trải qua một
sự thay đổi công nghệ Hick. Sau đó sử dụng mô hình cân bằng tổng thể dạng
động DCGE để phân tích. Kết quả là nhận thấy rằng những biến động lớn
trong những năm 70 đã gây những ảnh hƣởng lớn đến giá xăng và lọc dầu
nhƣng về lâu dài thì không ảnh hƣởng lớn. Đồng thời các chỉ số CPI và PPI
giảm theo thời gian khi tiến bộ công nghệ tăng.
Arief Anshory Yusuf, Budy P. Resosudarmo (2009), thông qua việc sử
dụng mô hình CGE đối với những hộ gia đình riêng biệt để nghiên cứu giảm


9

thiểu tác động phân phối của cải cách giá nhiên liệu và tính công bằng của
việc cải cách đó. Kết quả cho thấy cuộc cải cách đƣợc xem là tiến bộ nếu chỉ
tăng giá nhiên liệu cho các phƣơng tiện xe cộ. Tuy nhiên trên thực tế thì việc
tăng giá diễn ra không đồng đều, đặc biệt tại các đô thị, giá nhiên liệu nhƣ dầu
hoả cũng bị tăng lên. Việc bồi thƣờng hợp lý và hiệu quả là rất quan trọng
trong việc giảm các chi phí phân phối và tác động về tài sản của việc cải cách.
Phƣơng thức chuyển tiền mặt cho các hộ nghèo mà không quan tâm đến tính
đồng nhất của hộ nghèo dẫn đến sự đền bù vƣợt quá so với hộ nghèo ở nông
thôn nhƣng lại dƣới mức so với hộ nghèo ở đô thị.
Meng Li (2010), khi sử dụng mô hình CGE để lƣợng hoá tác động của
việc thay đổi giá dầu thế giới đến nền kinh tế Trung Quốc đã nhận thấy rằng
tác động tích cực của giảm giá dầu dẫn đến tăng GDP khoảng 1% (giống nhau

để tính toán, bài viết đã cho thấy tác động tiêu cực đến GDP, đặc biệt đáng kể ở
sáu nƣớc đang phát triển nhập khẩu dầu (khoảng 2-3% mỗi năm), dẫn đến thất
nghiệp và giá tiêu dùng cao hơn, và kết quả là giảm phúc lợi.
Werner Roeger (2005), đã sử dụng mô hình cân bằng động ngẫu nhiên
tổng quát (DSGE) để phân tích định lƣợng tác động trong ngắn hạn và dài hạn
của việc tăng giá dầu đối với sản lƣợng và lạm phát trong khu vực sử dụng
đồng euro. Đồng thời so sánh với các dự đoán của các mô hình khác đang
đƣợc sử dụng. Bài viết đã chỉ ra rằng nếu giá dầu vẫn đƣợc duy trì ở mức hiện
tại thì sẽ gây ảnh hƣởng tiêu cực lên GDP ở mức độ 5% vào năm tới. Trong
dài hạn, việc giảm đầu tƣ sản xuất dẫn tới ảnh hƣởng tiêu cực thêm 1%.
Ngoài ra, với các quy tắc phản hồi thông tin tiền tệ tiêu chuẩn đang ƣớc tính
cho khu vực sử dụng đồng euro nhƣ hiện nay thì sẽ không tồn tại nguy cơ lạm
phát nghiêm trọng. Đồng thời, khi so sánh với các mô hình khác, bài viết cũng
chỉ ra rằng phụ thuộc vào cách xử lý dầu khác nhau ở mỗi mô hình mà tạo
nên sự khác biệt. Những bài viết khác cho rằng phải có sự đánh đổi giữa lạm
phát và sản lƣợng sản xuất, ít nhất là trong ngắn hạn. Tuy nhiên, kết quả với
mô hình QUEST cho thấy rằng một cú sốc giá dầu sẽ chỉ tác động một lƣợng
nhỏ lên lạm phát mà thôi.


11

1.2. NHỮNG BIẾN ĐỘNG CỦA GIÁ XĂNG DẦU TRÊN THỊ
TRƢỜNG VIỆT NAM TRONG GIAI ĐOẠN 2014 - 2017
1.2.1. Những diễn biến chính của giá xăng dầu Việt Nam trong giai
đoạn 2014 – 6/2017
Thời gian vừa qua, những biến động của thị trƣờng thế giới đã ảnh
hƣởng trực tiếp tới thị trƣờng xăng dầu trong nƣớc, dẫn tới giá cả xăng dầu
trên thị trƣờng Việt Nam có nhiều biến động không ngừng. Biểu đồ dƣới đây
sẽ minh hoạ rõ ràng cho sự biến động đó.

đồng/lít tƣơng đƣơng 36,4%, tiếp đến là dầu diesel giảm 5.010 đồng/lít
(29,4%), sau đó đến dầu mazut giảm 4.970 đồng/kg (36,8%), xăng có mức
giảm ít nhất 1.380 đồng/lít (7,5%), 1,480 đồng/lít (8,3%) và 1970 đồng/ lít
(11%) tƣơng ứng với RON 95, RON 92 và xăng sinh học E5 RON 92.
Tổng quan trong năm 2016, thị trƣờng dầu thô thế giới đã chứng kiến
nhiều biến động khi giá dầu chạm mức đáy lịch sử ở mức 30 USD/ thùng vào
đầu tháng 2/2016. Đây là mức giảm thấp nhất từ năm 2009 đến nay. Cũng bởi
vì biến động thị trƣờng xăng dầu trong nƣớc gắn liền với biến động của thị
trƣờng thế giới cho nên trên đà giảm giá từ cuối năm 2015, giá xăng dầu đã
giảm đạt mức thấp nhất vào ngày 18/2/2016. Cụ thể, giá xăng RON 95 giảm


13

còn 14.450 đồng/ lít, xăng RON 92 giảm còn 13.750 đồng/ lít, xăng sinh học
E5 RON 92 giảm còn 13.320 đồng/ lít. Các loại dầu cũng giảm ở mức đáy với
các mức giá 9580 đồng/ lít, 8900 đồng/ lít và 7590 đồng/ kg tƣơng ứng lần
lƣợt là dầu diesel, dầu hoả và dầu mazut. Tuy nhiên sau đó, biểu đồ 1.1 lại
cho thấy đà tăng trở lại của giá xăng dầu từ tháng 3 trở đi. Thị trƣờng xăng
dầu 2016 đã chính thức khép lại sau đợt điều chỉnh cuối cùng vào ngày 20/12
vừa qua với mức tăng cao nhất từ đầu năm. Cụ thể, xăng RON 95 đã tăng lên
mức tối đa 18.290 đồng/ lít, RON 92 đã tăng lên 17.590 đồng/lít. Giá xăng
sinh học E5 RON 92 cũng tăng lên mức tối đa 17.322 đồng/lít. Tƣơng tự các
loại dầu diesel, dầu hoả và mazut cũng tăng lên mức cao nhất trong năm
2016.
Căn cứ vào các biến động giá cả trên thị trƣờng thế giới, tính đến tháng
6/2017, giá cả xăng dầu trong nƣớc đã trải qua 11 lần điều chỉnh. Nhìn vào
biểu đồ 1.1, ta có thể thấy rằng giá cả xăng dầu năm 2017 tƣơng đối ổn định.
Các mức tăng/ giảm giữa các lần điều chỉnh không lớn và phù hợp với sự biến
động giá cả dầu thô thế giới. Tính đến 20/6/2017, giá xăng RON 95 đạt

Theo dõi biểu đồ biến động giá dầu thô ở trên, có thể thấy từ năm 2014
cho tới nay, giá dầu thô thế giới chứa đựng nhiều bất ổn và thay đổi liên tục,
nhƣng xu hƣớng chung của giai đoạn vẫn là giảm. Tính tới đầu năm 2017, giá


15

dầu thô giao động quanh mức 50 USD/ thùng, giảm đến khoảng 50% so với
giá dầu thô đầu năm 2014. Đặc biệt có thời điểm giá dầu thô chỉ còn gần 30
USD/ thùng (vào tháng 2/2016), đạt mức thấp nhất trong cả giai đoạn và giảm
đến 70% so với thời điểm giá dầu thô đạt mức giá cao nhất của giai đoạn (vào
tháng 6/2014). Biểu đồ cũng chỉ rõ ràng rằng giá dầu thô thế giới khi tăng thì
tăng tƣơng đối chậm và mức tăng cũng rất nhẹ, trong khi giảm thì lại tƣơng
đối nhanh và giảm sâu.
Ngoài ra, đồng USD tiếp tục gây sức ép mạnh mẽ lên giá dầu. Đồng
USD mạnh lên cũng đã làm trầm trọng hơn nữa xu thế lao dốc của giá dầu
thô. Giao dịch dầu thô quốc tế đều định giá bằng đồng USD, điều này có
nghĩa là đồng USD tiếp tục mạnh lên, giá dầu thô sẽ giảm xuống. Có nghiên
cứu cho rằng nếu đồng USD tăng giá 5%, giá dầu sẽ có thể giảm 10-25%.

Biểu đồ 1.3. Sự biến động giữa giá trị EUR/ USD và giá dầu WTI
Nguồn: EIA và Federal Reserve Bank of St. Louis


16

b. Tác động từ thuế, phí và quỹ bình ổn
Về chính sách thuế phí, hiện nay cách tính thuế phí trong mặt hàng xăng
dầu còn rất nhiều bất cập. 1 lít xăng dầu của Việt Nam phải cõng quá nhiều
thuế phí. Điều này thực sự không đảm bảo lợi ích giữa nhà nƣớc, doanh


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status