Nghiên cứu in vitro đánh giá độ bền dán giữa ngà chân răng và chốt sợi thuỷ tinh có và không có xoi mòn bề mặt bằng acid hydrofluoric thông qua thử nghiệm “đẩy ra” - Pdf 47

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của
riêng tôi. Các kết quả trong luận văn này đ ược đ ảm b ảo
tính trung thực và chưa từng được ai công bố trong b ất
kỳ công trình nào khác.

Nguyễn Thị Minh Tâm


TÓM TẮT NGHIÊN CỨU
Mục tiêu: Đánh giá độ bền dán của chốt sợi thủy tinh có và không có xử lý
bề mặt chốt bằng acid hydrofluoric ở các vùng khác nhau của chân răng.
Phương pháp: Nghiên cứu in vitro được tiến hành trên 30 răng cửa gi ữa
vĩnh viễn hàm trên của người có chiều dài 16 ± 1 mm, được chia làm ba nhóm
(n=10). Các răng được cắt bỏ phần thân răng tại đường nối men – xê măng và
lấy tủy, trám bít ống tủy bằng AH26. Sau 24 giờ, các ống tủy chân răng đ ược
khoan ống mang chốt (l=10 mm). 33 chốt sợi thủy tinh FibreKleer ® (Pentron)
được cắt 1 đoạn 10 mm, chia làm ba nhóm (n=11):
Nhóm 1 (nhóm chứng): không xử lý bề mặt
Nhóm 2: xoi mòn bề mặt chốt bằng acid hydrofluoric (HF) 5% trong 10
giây
Nhóm 3: xoi mòn bề mặt chốt bằng acid hydrofluoric 5% trong 20 giây
Lấy trong mỗi nhóm một chốt đem quan sát dưới hi ển vi đi ện tử quét đ ể
đánh giá bề mặt chốt.
Các chốt còn lại trong mỗi nhóm được thực hiện gắn ch ốt trong ống tủy
chân răng sử dụng xi măng Variolink N (Ivoclar Vivadent). Sau đó, b ảo quản
trong 24 giờ trước khi đem cắt mỗi chân răng thành 2 mảnh có b ề dày 3 ± 0,1
mm tương ứng phần ba cổ và phần ba giữa chân răng. Các m ảnh c ắt sau đó
được đo độ bền dán “đẩy ra”. Thu thập và phân tích số liệu sử dụng chương
trình Microsoft Excel 2013 và phần mềm thống kê SPSS 20.0.
Kết quả: Độ bền dán của các chốt sợi thủy tinh được xoi mòn bề mặt

DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ..........................................................................v
ĐẶT VẤN ĐỀ........................................................................................................1
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU....................................................................................3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU...............................................................4
1.1. TỔNG QUAN VỀ CHỐT SỢI:..................................................................................4
1.1.1. Thành phần, hình dạng chốt sợi:..............................................................................5
1.1.2. Phân loại chốt sợi:..........................................................................................................7
1.1.3. Đặc tính cơ học của chốt sợi:....................................................................................9
1.1.4. Các tác nhân dán và gắn đối với chốt sợi:.........................................................10
1.2. ẢNH HƯỞNG CỦA XỬ LÝ BỀ MẶT CHỐT LÊN ĐỘ BỀN DÁN CỦA CHỐT
SỢI:....................................................................................................................................12
1.2.1. Các phương pháp xử lý bề mặt chốt:...................................................................12


1.2.2. Các nghiên cứu đánh giá sự ảnh hưởng của xử lý bề mặt s ử d ụng các
chất xoi mòn hoá học lên độ bền dán của chốt sợi:.........................................................16

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU..............20
2.1. THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU:.....................................................................................20
2.2. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU:................................................................................20
2.2.1. Mẫu – cỡ mẫu nghiên cứu:.......................................................................................20
2.2.2. Địa điểm nghiên cứu:..................................................................................................21
2.3. VẬT LIỆU – PHƯƠNG TIỆN NGHIÊN CỨU:...................................................21
2.3.1. Vật liệu:............................................................................................................................. 21
2.3.2. Phương tiện:................................................................................................................... 22
2.4. QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU:..................................................................................23
2.4.1. Chuẩn bị chân răng:.....................................................................................................23
2.4.2. Chuẩn bị chốt:................................................................................................................. 24
2.4.3. Đặt chốt vào ống tuỷ chân răng và thử nghiệm “đẩy ra” (push – out
test):........................................................................................................................................................ 25

TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


1

DANH MỤC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Acid hydrofluoric: HF
Cộng sự: cs
Chân răng:
Hydrogen peroxide: H2O2
Quan sát dưới hiển vi điện tử quét: quan sát SEM
Răng cửa giữa vĩnh viễn hàm trên: RCGVVHT
Trám bít ống tủy: TBOT


2

ĐỐI CHIẾU THUẬT NGỮ VIỆT - ANH
Tiếng Việt
Bong diện dán
Bong dán hỗn hợp
Composite resin có khung nền là
methacrylate
Chốt nhựa có tăng cường sợi
Dạng thất bại của liên kết dán
Độ bền căng vi thể
Gãy trong ngà
Khóa vi lưu cơ học
Kĩ thuật xoi mòn có chọn lọc

pre – stressed
self – adherent resin cement, self –
adhesive resin cement
surface conditioning
surface treatment


DANH MỤC BẢNG
Bảng
Bảng 1.1
Bảng 1.2
Bảng 3.3
Bảng 3.4
Bảng 3.5
Bảng 3.6
Bảng 3.7
Bảng 3.8
Bảng 3.9
Bảng
3.10
Bảng
3.11
Bảng
3.12
Bảng
3.13
Bảng
3.14
Bảng
3.15

36
36
37
38
39
40
40
41
42
42
44
46

DANH MỤC HÌNH
Hình
Hình 1.1
Hình 1.2
Hình 1.3

Tên hình
Modul đàn hồi của một số vật liệu và mô răng
Hình dạng các chốt sợi
Sự phân bố lực ở răng bình thường và các răng được

Tran
g
4
6
8


Chốt sợi thủy tinh
Răng cửa giữa hàm trên
IPS ceramic etching gel; bộ keo dán ngà chân răng –
composite gắn Variolink N (Ivoclar Vivadent)
Trâm K – file số 40, Lentulo; Côn trám bít ống tủy
Phim tia X chân răng: trám bít ống tủy (A), khoan ống
mang chốt (B)
Đầu đèn được kiểm tra cường độ chiếu sáng
Các giai đoạn gắn chốt
Máy cắt Isomet
Cắt răng
Đo bề dày mảnh cắt
Dụng cụ đúc có thiết kế đặc biệt
Máy đo độ bền dán LLOYD LR30K
Cần đẩy tác động lực, đẩy chốt ra khỏi mảnh chân
răng
Quan sát dưới hiển vi điện tử quét bề mặt ch ốt không
có xử lý bằng HF ở các độ phóng đại khác nhau (A: 50,
B:200, C:1000, D: 2000X)
Quan sát dưới hiển vi điện tử quét bề mặt chốt được
xử lý bằng HF trong 10 giây ở các độ phóng đại khác
nhau (A: 50, B:200, C:1000, D: 2000X)
Quan sát dưới hiển vi điện tử quét bề mặt chốt được
xử lý bằng HF trong 20 giây ở các độ phóng đại khác
nhau (A: 50, B:200, C:1000, D: 2000X)
Hình chụp quan sát dạng bong dán dưới kính hiển vi
nổi
Minh họa quá trình sửa soạn mẫu và thử nghi ệm “đẩy
ra”
Hình ảnh dưới hiển vi điện tử quét (SEM) của bề mặt

54


Hình 4.25 Sự thay đổi bề mặt chốt sợi được xoi mòn bằng HF 5%
và HF 9,6% trong các thời gian khác nhau (30, 60, 90,
180 giây)
Hình 4.26 Quan sát SEM: sự thay đổi bề mặt chốt s ợi thủy tinh
được xoi mòn bằng HF 4% trong một phút
Hình 4.27 Các dạng thất bại của liên kết dán (a) bong dán tại
giao diện dán, (b) gãy liên kết dán, (c, d) bong dán h ỗn
hợp

54
55
60


DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
Biểu đồ
Biểu đồ 3.1
Biểu đồ 4.2
Biểu đồ 4.3
Sơ đồ
Sơ đồ 2.1

Tên biểu đồ
Sự tương tác giữa hai nhóm và vùng chân răng
Độ bền dán ở các nhóm thử nghiệm và nhóm
chứng
Sự phân bố tỉ lệ phần trăm kiểu bong dán ở các

dẫn truyền ánh sáng trong ống tuỷ chân răng, vì thế, làm tăng kh ả năng bi ến
đổi các monomer thành các polymer, giúp loại bỏ hay làm giảm các vấn đề gặp
phải khi trùng hợp ở những vùng sâu bên trong chân răng khi s ử dụng xi măng
gắn [39].
Khả năng lưu giữ chốt sợi với ngà chân răng xảy ra tại hai giao di ện ti ếp
xúc quan trọng, đó là, tại bề mặt tiếp xúc giữa ngà chân răng/xi măng và tại
giao diện giữa xi măng/bề mặt chốt. Các giao di ện này có th ể hi ện di ện các
nứt gãy thật sự dẫn đến thất bại của chốt sợi trong ống tuỷ [66]. Một trong
những khó khăn đối với chốt sợi làm sẵn là khuôn polymer trong ch ốt s ợi có
liên kết cộng hoá trị cao và vì thế, khó tương tác hóa h ọc v ới các v ật li ệu khác.


2

Điều này gây khó khăn cho việc dán dính chốt với các tác nhân gắn resin và mô
răng [53].
Để tăng cường độ bền dán giữa bề mặt chốt sợi với xi măng gắn và mô ngà
chân răng, nhiều biện pháp xử lý bề mặt chốt sử dụng các tác nhân c ơ h ọc và
hoá học khác nhau đã được thực hiện, như là phun xử lý bề mặt (th ổi cát), bôi
tác nhân gắn silane hay xử lý bề mặt bằng acid hydrofluoric, hydrogen
peroxide...
Acid hydrofluoric kết hợp với tác nhân gắn silane thường được dùng đ ể cải
thiện độ bền dán giữa composite resin và sứ trường thạch [81] và gần đây,
acid hydrofluoric đã được đề nghị dùng làm chất xoi mòn các chốt s ợi th ủy
tinh [85]. Nó được cho là tạo ra sự gồ ghề trên bề mặt chốt, cho phép tạo ra
các khóa vi lưu cơ học với xi măng resin và composite.
Để so sánh độ bền dán của chốt sợi với ngà chân răng, người ta thường
tiến hành các thử nghiệm in vitro với các phương pháp đo lực nh ư đo đ ộ b ền
căng vi thể, đo độ bền “đẩy ra”. Trong đó, thử nghiệm đo độ b ền dán “đ ẩy ra”
(push – out test) dường như là phương pháp chính xác và đáng tin c ậy nh ất

4. Đánh giá và so sánh độ bền dán của chốt s ợi thu ỷ tinh ở ph ần ba c ổ và
phần ba giữa chân răng.
5. Đánh giá các dạng thất bại của liên kết dán.


4

CHƯƠNG 1:

TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.2. TỔNG QUAN VỀ CHỐT SỢI:
Các loại chốt sợi được giới thiệu vào những năm cuối thập niên 80. Nói
chung, các loại chốt sợi không dễ bị ăn mòn, có modul đàn h ồi g ần gi ống v ới
ngà răng (Hình 1.1) và thấp hơn nhiều so với các loại chốt kim loại, có th ể
phân tán ứng suất giữa chốt và ngà răng thông qua s ự d ịch chuy ển d ưới tác
động của lực; vì vậy, khi có một lực quá ngưỡng trên răng, chốt sẽ h ấp thu ứng
suất làm giảm nguy cơ gãy chân răng.
250

Modul đàn hồi (GPa)

200

150

100

50


[36] đã dẫn đến sự thay thế chúng bằng các loại chốt s ợi có k ết qu ả tốt h ơn
về mặt thẩm mỹ như chốt sợi thuỷ tinh và chốt sợi thạch anh. Các chốt này có
màu trắng đục hoặc trong mờ, thích hợp cho những trường hợp yêu cầu thẩm
mỹ cao như ở vùng răng trước.
1.2.1. Thành phần, hình dạng chốt sợi:
Chốt sợi hiện nay được làm chủ yếu từ các vật liệu composite. Chúng bao
gồm các sợi (sợi carbon, thạch anh hay thuỷ tinh), các h ạt đ ộn vô c ơ, và đ ược
bao phủ bởi khung nhựa epoxy hoặc methacrylate resin (Bảng 1.1) [36].
Đường kính của các sợi nằm trong khoảng từ 6 – 15 m; mật độ sợi (số lượng
sợi mỗi mm2 bề mặt cắt ngang chốt) thay đổi từ 25 – 35, tuỳ thuộc vào loại
chốt. Vì thế, trong mặt phẳng cắt ngang chốt, các sợi có th ể chi ếm 30-50%
kích thước chốt [38].
Bảng 1.1: Thành phần hoá học và hình dạng một số loại chốt sợi
Chốt
Rely X Fiber Post
3M ESPE, St Paul, MN, USA
FRC Postec Plus
Ivoclar-Vivadent, Schaan,
Liechtenstein
DT Light Post RTD
Grenoble, France
FibreKleer Serrated Post
Jeneric/Pentron,
Wallingford, CT, USA
Composipost RTD,
Grenoble, France

Loại sợi

Khung nhựa

cưa

Carbon

Epoxy

Song song


6

Hình 1.2: Hình dạng các chốt sợi [14]
Chốt có thể có nhiều hình dạng khác nhau tuỳ theo hình d ạng ống tu ỷ chân
răng và các đặc điểm để cải thiện sự lưu giữ chốt trong ống tu ỷ cũng nh ư khả
năng kết nối với khối vật liệu tái tạo cùi gi ả ở phía cổ chân răng. Hình d ạng
chốt có thể bao gồm chốt song song, chốt thuôn, hay ch ốt ph ối h ợp song song
và thuôn [4] (Hình 1.2). Chốt thuôn phù hợp với hình dạng tự nhiên của ống
tuỷ và chân răng, giúp bảo tồn tối đa mô răng ở đầu ch ốt, nhưng ch ốt càng
thuôn càng kém lưu giữ và các ứng suất lực tập trung ở chóp của ch ốt, nhi ều
nhất ở đầu thuôn, hẹp và phát sinh lực chêm. Trong khi đó, ch ốt song song l ưu
giữ tốt hơn và phân phối lực đồng đều dọc theo chiều dài chốt, nhưng v ới
chốt song song cần phải lấy đi nhiều ngà chân răng và t ạo nhi ều ứng su ất lên
mô ngà lân cận. Kiểu chốt phối hợp song song và thuôn (chốt song song d ọc
theo chiều dài chốt nhưng phía đầu chóp thì thuôn l ại) duy trì đ ược ngà ở
chóp răng, đồng thời vẫn đạt được sự lưu giữ ở phần song song d ọc theo
chiều dài chốt. Trường hợp ngà ở chóp răng còn mỏng nên lựa ch ọn lo ại ch ốt
này.
Bề mặt chốt cũng có thể có nhiều loại như bề mặt nhẵn, có dạng răng cưa
hoặc dạng ren. Phần đầu của một số loại chốt cũng được thi ết kế nh ư một
cái hãm để tăng sự giữ vững khối vật liệu phục hồi bên trên. Ch ốt bề mặt có

Các ưu điểm của chốt sợi thủy tinh đã giúp chúng phát tri ển ngày càng ph ổ
biến trong nha khoa phục hồi. Một nghiên cứu đã chỉ ra rằng các ch ốt s ợi thủy


8

tinh hầu như ít gây ra các nứt gãy chân răng theo chi ều d ọc h ơn các ch ốt kim
loại. Các lực xuất hiện trong các chân răng được phục hồi bằng ch ốt s ợi đ ược
phân tán, không gây ứng lực tập trung bên trong ống tủy do đ ộ cứng c ủa ch ốt
tương tự ngà răng; trong khi đó, các chốt kim loại gây ra các ứng su ất cao h ơn
trong chân răng, dẫn đến các nứt gãy chân răng theo chi ều d ọc nhi ều h ơn
(Hình 1.3). Như vậy, hai đặc tính quan trọng của chốt s ợi thủy tinh là modul
đàn hồi tương tự ngà răng và các chốt này có thể gắn dính với khối v ật liệu
phục hồi bên trên bằng kĩ thuật dán dính, có thể giúp cải thi ện s ự l ưu gi ữ
cũng như đặc tính cơ học của các răng được phục hồi.

Răng khỏe

Phục

hồi

thấp

modul Phục

hồi

modul


tính cản quang nhất định. Nếu so sánh với những loại ch ốt s ợi có tính c ản
quang thấp thì chốt sợi thạch anh trên lâm sàng dễ ki ểm tra k ết qu ả và phân
tích hơn, trong trường hợp gắn kết bằng nhựa composite cho hình ảnh quang
trùng hợp tốt hơn.
1.2.2.4. Chốt sợi polyethylene:
Chốt sợi polyethylene bản chất là nhựa composite được gia cố bằng các s ợi
ribbon polyethylene có trọng lượng phân tử rất cao để tăng cường độ cứng,
tính bền và khả năng chống lão hóa. Khác với những loại ch ốt s ợi khác, lo ại
chốt này trên lâm sàng được trực tiếp tạo thành bằng cách đổ nhựa composite
lưu động vào ống tủy đã được sửa soạn hoàn tất. Sau đó dùng m ột hay nhi ều
dải sợi polyethylene đã thấm sẵn nhựa composite cùng công cụ chuyên dụng
để cắm vào ống tủy đã sửa soạn trên, cuối cùng dùng ánh sáng của đèn


10

halogen để quang trùng hợp. Nếu so sánh với chốt sợi thủy tinh thì h ệ th ống
chốt sợi polyethylene khít hơn nhưng kém đàn hồi hơn. Sản phẩm trên th ị
trường được biết đến là hệ thống Ribbond của Mỹ.
1.2.3. Đặc tính cơ học của chốt sợi:
Chốt sợi có bản chất vật liệu là composite có tăng c ường s ợi, nên các y ếu
tố như chiều hướng các sợi, tỷ lượng và tỉ lệ theo thể tích các s ợi nhúng trong
khung nhựa, sự liên kết giữa khung nhựa và sợi, sự co của nhựa khi trùng h ợp,
và các đặc tính riêng của từng loại sợi và khung, tạo nên các đặc tính c ơ h ọc
của chốt sợi [43]. Việc thêm các loại sợi vào trong khung nhựa polymer làm
tăng có ý nghĩa độ bền chống gãy, độ cứng, và độ bền mỏi của vật li ệu. Sự s ắp
xếp các sợi trong chốt sợi giúp cho chốt có gi ới h ạn bền kéo cao, trong khi đó
khung nhựa lại giúp cho chốt chịu được lực nén. Do sự khác nhau v ề modul
đàn hồi giữa các sợi và khung nhựa, các ứng su ất th ường xu ất hi ện t ại gi ạo
diện sợi – khung, và dẫn truyền dọc bề mặt sợi khi các ch ốt th ực hi ện ch ức

thâm nhập vào ngà răng, tạo ra hiệu quả dán dựa vào vi ệc tạo l ớp lai nông v ới
các hydroxyapatite còn lại. Nhiều tác giả ghi nhận rằng sự gắn ch ốt s ợi trong
ống tuỷ sử dụng xi măng gắn kết hợp với keo dán có bước xoi mòn – và – r ửa
sạch riêng đạt được khả năng dán dính tốt hơn so với chất dán tự xoi mòn
[35], [42]. Điều này được cho là do các monomer acid đóng vai trò xoi mòn
trong keo dán tự xoi mòn ít hiệu quả hơn trong việc xoi mòn mô răng so v ới
acid phosphoric sử dụng trong keo dán có bước xoi mòn riêng. Tuy nhiên, b ước
xoi mòn riêng lại đòi hỏi bề mặt ngà ướt để có thể tạo được liên kết dán, và
việc kiểm soát độ ẩm trong ống tuỷ là một vấn đề khó khăn. Trong khi đó, keo
dán tự xoi mòn không cần thiết phải ki ểm soát độ ẩm sau khi xoi mòn nên h ệ
thống này làm đơn giản hoá quy trình thực hiện.
Xi măng gắn được sử dụng hiện nay có thể chia làm hai nhóm chính tuỳ
thuộc vào cách thức dán: xi măng gắn kết hợp v ới h ệ th ống dán (xi măng g ắn
thông thường), xi măng gắn tự dán. Đặc tính dán của xi măng gắn tự dán tuỳ
thuộc vào các monomer acid mà chúng có th ể đồng th ời khử khoáng, xâm
nhập vào mô răng và dán hoá học với hydroxyapatite. Bitter và cs đã ghi nh ận


12

sự gia tăng độ bền dán khi gắn chốt sử dụng xi măng gắn tự dán sau chu trình
nhiệt [13]. Ngược lại, Mazzoni và cs lại báo cáo có sự gi ảm rõ r ệt đ ộ b ền dán
và gia tăng kẽ hở bề mặt khi gắn chốt với hai loại xi măng tự dán sau chu trình
nhiệt [50].
Xi măng gắn cũng có thể được chia làm ba nhóm chính tuỳ vào d ạng trùng
hợp, đó là quang trùng hợp, tự trùng hợp hoặc l ưỡng trùng h ợp. Xi măng
quang trùng hợp không được sử dụng để gắn chốt bởi vì ánh sáng khó xâm
nhập sâu trong ống tuỷ; ngược lại, xi măng tự trùng hợp không có v ấn đ ề v ề
sự trùng hợp ở vùng chóp bởi vì quá trình này được khởi phát bằng c ơ ch ế oxy
hoá – khử được tạo ra từ việc trộn chất nền và ch ất xúc tác. Tuy nhiên, v ật

loại: dán hóa học với chốt sợi; dán hóa học và vi cơ học với chốt sợi.
1.3.1.1. Dán hóa học với chốt sợi:
Trong nha khoa phục hồi, độ bền dán cao giữa các pha v ật liệu là đi ều tất
yếu. Một số nghiên cứu cho rằng việc sử dụng các tác nhân n ối silane có th ể
làm tăng khả năng dán giữa các bề mặt vô cơ với các phân tử polymer. Ch ất
nối silane là hợp chất lai vô cơ – hữu cơ, với một đầu phân tử có kh ả năng
phản ứng với các sợi thuỷ tinh vô cơ và đầu khác có thể phản ứng v ới các
khung nhựa hữu cơ [49] (minh hoạ ở Hình 1.4). Silane được dùng chủ yếu
trong nha khoa, cả nghiên cứu và lâm sàng, là dạng có cấu t ạo đ ơn gi ản methacryloxypropyltrimethoxysilane (MPS) được pha loãng trong dung d ịch
nước – cồn với pH = 4 – 5. Cơ chế phản ứng của các silane dựa vào s ự hình
thành các mối dán giữa các nhóm alkoxy trong cấu tạo của silane v ới nhóm
OH- phủ lên các sợi vô cơ. Tăng cường sự ướt bề mặt của chốt cũng là m ột tác
dụng khác của kĩ thuật silan hoá.



Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status