BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
Số:
2875 /QĐ-ÐHCT
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Cần Thơ, ngày 12 tháng 7 năm 2013
QUYẾT ĐỊNH
Về việc Ban hành Quy định về Công tác học vụ cho hệ Vừa làm vừa học
HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
Căn cứ điều 36, chương VIII, “Điều lệ trường đại học” ban hành kèm
theo Quyết định số 58/2010/QĐ-TTg ngày 22/9/2010 của Thủ tướng Chính phủ
quy định về quyền hạn và trách nhiệm của hiệu trưởng trường đại học;
Căn cứ Quyết định số 36/2007/QĐ-BGD&ĐT ngày 28/6/2007 của Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy chế đào tạo đại học và cao
đẳng hình thức vừa làm vừa học;
Căn cứ Quyết định số 43/2007/QĐ-BGD&ĐT ngày 15/8/2007 về việc
ban hành Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ.
Xét đề nghị của Ông Giám đốc Trung tâm Liên kết Đào tạo - Trường Đại
học Cần Thơ,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về công tác học vụ, dành
cho sinh viên bậc đại học hệ Vừa làm vừa học tại Trường Đại học Cần
Thơ và các Đơn vị liên kết.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký và thay thế Quyết định
399/ĐHCT-ĐT ngày 29/12/1999.
Điều 11. Nghỉ học tạm thời, buộc thôi học................................................................. 6
Điều 12. Giờ lên lớp ..................................................................................................... 6
CHƯƠNG III. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP
Điều 13. Đánh giá học phần......................................................................................... 7
Điều 14. Điểm học phần............................................................................................... 7
Điều 15. Tổ chức thi, số lần thi, vắng thi.................................................................... 8
Điều 16. Điểm trung bình chung học kỳ, trung bình chung tích lũy......................... 8
Điều 17. Quy định về thi và kiểm tra .......................................................................... 9
Điều 18. Các hình thức xử lý sinh viên vi phạm quy định về thi và kiểm tra ........ 10
Điều 19. Thông báo kết quả học tập.......................................................................... 11
CHƯƠNG IV. XÉT VÀ CÔNG NHẬN TỐT NGHIỆP
Điều 20. Luận văn, tiểu luận tốt nghiệp, tích lũy tín chỉ tốt nghiệp........................ 11
Điều 21. Điều kiện tốt nghiệp và công nhận tốt nghiệp........................................... 12
Điều 22. Xử lý sinh viên quá hạn thời gian đào tạo ................................................. 12
Điều 23. Bằng tốt nghiệp, phân loại tốt nghiệp ........................................................ 12
Điều 24. Quản lý bằng tốt nghiệp.............................................................................. 13
CHƯƠNG V. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 25. Phạm vi và thời gian áp dụng ..................................................................... 13
Điều 26. Hiệu lực áp dụng ......................................................................................... 13
II
CHƯƠNG I
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
Điều 1. Những khái niệm cơ bản
1. Sinh viên (SV): sinh viên hệ vừa làm vừa học (VLVH) của Trường Đại học
Cần Thơ (ĐHCT) là những người đã trúng tuyển kỳ thi tuyển sinh hoặc được xét
tuyển theo đúng quy chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo và có Quyết định thu nhận
vào ĐHCT.
2. Đơn vị liên kết (ĐVLK): là các trường Đại học, Cao đẳng, Trung học
1
1. Mỗi sinh viên khi vào học sẽ được cấp một mã số sinh viên (MSSV), thẻ
sinh viên và địa chỉ thư điện tử (email) để sử dụng trong suốt quá trình học. Ngoài
ra, sinh viên được tạo điều kiện để truy cập nguồn tài liệu điện tử của Trường
ĐHCT.
2. Sinh viên phải tuân thủ các quy định của pháp luật; chấp hành nội quy, quy
định của Trường ĐHCT, khoa quản lý ngành và ĐVLK.
3. Sinh viên có trách nhiệm tìm hiểu, nghiên cứu nắm vững chương trình đào
tạo và những quy định của Trường ĐHCT và ĐVLK; liên hệ (trực tiếp hoặc qua
email) với cán bộ quản lý lớp chuyên ngành tại ĐVLK hoặc Trợ lý công tác VLVH
tại khoa quản lý ngành để được hỗ trợ trong quá trình đào tạo.
Điều 3. Trách nhiệm trong công tác đào tạo
1. Trách nhiệm của Khoa quản lý ngành
a. Công bố kế hoạch đào tạo toàn khóa, kế hoạch học tập từng học kỳ cho
sinh viên ở đầu khóa học.
b. Cuối mỗi học kỳ, trên cơ sở kế hoạch đào tạo từng ngành, phối hợp với
Trung tâm Liên kết Đào tạo (TTLKĐT) – ĐHCT xây dựng danh mục học
phần mở trong học kỳ kế tiếp; gửi cho khoa quản lý học phần đề nghị
phân công cán bộ giảng dạy (CBGD) theo đúng thời gian quy định của kế
hoạch học kỳ.
c. Xây dựng thời khóa biểu (TKB) cho cả học kỳ; gửi Khoa quản lý học
phần và TTLKĐT để quản lý, gửi đến ĐVLK và công bố trên website
chậm nhất là 1 tuần lễ trước khi bắt đầu giảng dạy học kỳ.
d. Kết hợp với các ĐVLK quản lý việc thực hiện thời khóa biểu của CBGD
do Khoa quản lý hoặc mời giảng; báo cho TTLKĐT và ĐVLK những
trường hợp điều chỉnh TKB hoặc không thực hiện giảng dạy theo kế
hoạch.
e. Phối hợp TTLKĐT thực hiện công tác xét tốt nghiệp cho sinh viên.
a. Cuối mỗi học kỳ, gửi danh sách CBGD đủ điều kiện tham gia giảng dạy ở
học kỳ tiếp theo cho Khoa quản lý học phần; khi được khoa quản lý học
phần chấp thuận và phân công giảng dạy, thực hiện đúng quy định đối với
CBGD.
b. Theo dõi việc thực hiện thời khóa biểu của CBGD, báo cho TTLKĐT và
khoa quản lý ngành những trường hợp thay đổi TKB hoặc bỏ giờ để kịp
thời xử lý.
c. Phối hợp với TTLKĐT xử lý các công tác sự vụ liên quan đến quyền lợi và
nghĩa vụ của sinh viên trong quá trình đào tạo. Phổ biến các thông báo của
Trường ĐHCT, TTLKĐT và các khoa nhằm giải quyết kịp thời các vấn đề
liên quan; thực hiện các công việc theo hợp đồng đào tạo với ĐHCT.
d. Thực hiện công tác sinh viên theo quy chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo; cử
cán bộ quản lý lớp chuyên ngành để hỗ trợ sinh viên trong quá trình đào
tạo.
e. Tổ chức thực hiện công tác đánh giá học phần trong mỗi học kỳ; bài thi gửi
về TTLKĐT chậm nhất là 1 tuần sau khi thi; phối hợp với CBGD trong
việc bảo đảm bí mật đề thi, sao chép đề thi khi có yêu cầu; triển khai công
tác giáo trình, tài liệu học tập đến sinh viên.
5. Trách nhiệm của Cán bộ giảng dạy
Cán bộ giảng dạy của ĐHCT và cán bộ mời giảng phải có giáo trình, bài giảng
và thực hiện giảng dạy đúng đề cương đã công bố. Phải thực hiện đúng TKB đã
xếp; mọi điều chỉnh đột xuất về TKB giảng dạy (với lý do chính đáng) phải báo
cáo cho đơn vị quản lý ngành chậm nhất là 3 ngày trước khi thực hiện. Thời lượng
giảng dạy/lớp không quá 8 tiết/ngày. Trong tuần lễ kết thúc học phần, CBGD gửi
3
đề thi cho ĐVLK (photocopy đủ số lượng sinh viên); tiếp nhận, chấm bài, nhập
điểm thi và công bố kết quả thi đúng thời gian quy định.
Điều 4. Thời gian và khối lượng chương trình đào tạo
Mỗi năm học được tổ chức thành 3 học kỳ: 2 học kỳ chính và học kỳ hè.
a. Học kỳ (HK) chính kéo dài 20 tuần; trong đó gồm 15 tuần học và thi kết
thúc học phần (tùy theo điều kiện cụ thể, một số học phần có thể tổ chức
thi sau khi kết thúc học phần; giữa HK hoặc kết thúc giảng dạy HK); 3
tuần dành cho thi các học phần còn lại, xử lý chấm thi, nhập điểm và công
bố kết quả; 2 tuần xử lý phản hồi kết quả từ sinh viên (nếu có); HK1 bắt
đầu vào đầu tháng 8 đến cuối tháng 12, HK2 bắt đầu vào đầu tháng 1 đến
cuối tháng 5.
b. Học kỳ hè được thực hiện trong thời gian 8 tuần, không bố trí dạy các học
phần chính khóa, chỉ dành giảng dạy các học phần sinh viên chưa tích lũy
trong các học kỳ trước đó. ĐVLK tổng hợp nhu cầu của sinh viên và báo
cho Trung tâm Liên kết Đào tạo. Tùy theo số lượng sinh viên, học phần ở
HK hè có thể được tổ chức tại ĐHCT hoặc tại ĐVLK. Sinh viên được
đăng ký tối đa 8 TC trong học kỳ hè.
Điều 6. Học phí và thời hạn nộp học phí
a. Mức học phí do Hiệu trưởng quyết định. Cuối năm dương lịch, trường
ĐHCT công bố mức học phí ở năm tiếp theo (nếu có điều chỉnh so với
năm trước) đến sinh viên và ĐVLK.
b. Sinh viên nộp học phí từng HK theo thời hạn do ĐHCT và ĐVLK quy
định. Hết thời hạn trên, sinh viên không nộp học phí sẽ bị cấm thi hoặc
4
hủy kết quả thi kết thúc học phần của HK đó (nếu học phần đã tổ chức
thi); đồng thời phải nộp học phí nợ cùng lúc với học phí của HK tiếp theo.
c. Sinh viên không nộp học phí 2 HK liên tiếp hoặc HK cuối của khóa học
nếu không có lý do chính đáng sẽ bị buộc thôi học.
Điều 7. Tín dụng sinh viên
Sinh viên có thể xin vay tín dụng ở các ngân hàng tổ chức tín dụng và tổ chức
khác theo chính sách, chủ trương của nhà nước. ĐVLK sẽ cấp mẫu xác nhận để
Điều 11. Nghỉ học tạm thời, đình chỉ học tập, buộc thôi học
1. Nghỉ học tạm thời
a. Điều kiện: Sinh viên có thể làm đơn xin phép nghỉ học tạm thời trong các
trường hợp sau đây:
− Được điều động vào lực lượng vũ trang;
− Ốm đau, tai nạn phải điều trị trong thời gian dài, có xác nhận của cơ
quan y tế cấp Quận, Huyện trở lên;
− Được điều động thuyên chuyển công tác;
− Vì nhu cầu cá nhân. Trường hợp này chỉ giải quyết khi sinh viên đã học
ít nhất 1 HK ở trường, không rơi vào tình trạng bị buộc thôi học và phải
có ĐTBCTL không dưới 2,00. Thời gian nghỉ học tạm thời trong trường
hợp này được tính vào quỹ thời gian học chính thức.
b. Thủ tục: Đơn vị liên kết chịu trách nhiệm phát hành mẫu hồ sơ, tiếp nhận,
có ý kiến cụ thể và chuyển về Trường ĐHCT. Nếu được chấp thuận, sinh
viên sẽ nhận được quyết định cho phép nghỉ học của Hiệu trưởng. Khi hết
thời gian nghỉ học tạm thời và chậm nhất là 2 tuần trước khi HK mới bắt
đầu, sinh viên phải nộp hồ sơ xin học lại. Nếu đủ điều kiện, trường sẽ quyết
định thu nhận sinh viên học lại.
2. Đình chỉ học tập 1 năm trong trường hợp:
- Bị kỷ luật ở mức ngừng học.
3. Buộc thôi học trong các trường hợp:
a. Bị kỷ luật ở mức buộc thôi học;
b. Nghỉ học tạm thời quá thời hạn cho phép;
c. Tự ý bỏ học từ 2 HK chính trở lên không có lý do chính đáng - kể cả sinh
viên chậm tiến độ;
d. Không nộp học phí 2 HK liên tiếp hoặc HK cuối của khóa học (nếu không
có lý do chính đáng);
e. Đã hết thời gian tối đa được phép học.
Những trường hợp bị buộc thôi học vì lý do học tập hoặc hết thời gian theo học
điểm số (thang điểm 4) khi tính ĐTBCHK và ĐTBCTL. Cách quy đổi thực hiện
theo bảng dưới đây:
Điểm chữ
A
B+
B
C+
C
D+
D
F
Điểm số
4,0
3,5
3,0
2,5
2,0
1,5
1,0
0,0
2. Các điểm học phần khác:
a. Điểm M: Dùng để xác nhận học phần sinh viên được miễn học do đã tích
lũy được bằng các hình thức khác. Điểm M không tính vào ĐTBCHK và
ĐTBCTL. Để nhận điểm M, sinh viên làm đơn kèm giấy tờ hợp lệ, có ý
kiến của ĐVLK và chuyển cho Trường ĐHCT xem xét.
7
học trong HK (kể cả các học phần bị điểm F và học phần điều kiện), với trọng số là
số TC của các học phần đó. ĐTBCHK là cơ sở để đánh giá kết quả học tập.
ĐTBCHK được tính theo công thức sau:
8
n
∑a X
i
ĐTBCHK =
i
i =1
n
∑a
i
i =1
Trong đó: X i : là điểm học phần thứ i; ai : là số TC của học phần thứ i; n: là số học
phần sinh viên đăng ký học trong HK.
4. ĐTBCTL: là trung bình có trọng số của điểm các học phần đã tích lũy tính
đến thời điểm xét (không bao gồm các học phần điều kiện, và các học phần bị điểm
F). Cách tính ĐTBCTL tương tự như tính ĐTBCHK. ĐTBCTL là cơ sở để đánh
7. Hết giờ làm bài, sinh viên phải ngừng viết, để bài làm trước mặt và im lặng
chờ CBCT thu bài. Khi nộp bài phải ghi rõ số tờ giấy thi đã nộp và ký tên vào danh
sách dự thi.
Sinh viên vi phạm các quy định trên đây sẽ bị CBCT lập biên bản. Tùy theo
mức độ nặng nhẹ xử lý kỷ luật theo quy định tại Điều 18.
Điều 18. Các hình thức xử lý sinh viên vi phạm quy định về thi và kiểm tra
1. Khiển trách:
Sinh viên phạm 1 trong các lỗi: nhìn bài; trao đổi, thảo luận với người khác.
Sinh viên bị khiển trách sẽ bị trừ 25% điểm số của lần thi/kiểm tra đó. Sinh viên bị
khiển trách thi 2 lần trong một năm học sẽ bị kỷ luật cảnh cáo toàn khoa.
2. Cảnh cáo:
Sinh viên phạm 1 trong các lỗi sau:
a. Đã bị khiển trách một lần nhưng vẫn tiếp tục vi phạm trong một buổi thi;
b. Trao đổi giấy nháp cho nhau nhưng chưa sử dụng (xử lý cả 2 sinh viên);
c. Chép bài của người khác hoặc để cho người khác chép bài của mình;
d. Không phục tùng sự quản lý, nhắc nhở của CBCT hoặc có thái độ vô lễ
đối với CBCT.
Sinh viên bị cảnh cáo sẽ bị trừ 50% điểm số của lần thi/kiểm tra đó. Sinh viên
bị cảnh cáo thi 2 lần trong một năm học sẽ bị kỷ luật cảnh cáo toàn Trường.
3. Đình chỉ thi:
Sinh viên phạm 1 trong các lỗi sau:
a. Đã bị cảnh cáo một lần nhưng vẫn tiếp tục vi phạm trong một buổi thi;
b. Sau khi mở đề thi bị phát hiện vẫn còn mang theo người (hoặc nơi ngồi
của mình) những vật dụng không được phép mang theo;
c. Sử dụng giấy nháp hoặc bài làm của người khác (xử lý cả 2 sinh viên);
d. Đưa đề thi ra ngoài nhờ người khác làm hộ hoặc nhận bài giải từ ngoài
vào phòng thi;
e. Có hành động gây rối hoặc đe dọa CBCT hoặc sinh viên khác.
Sinh viên bị đình chỉ thi bị nhận điểm F cho lần thi/kiểm tra đó. Sinh viên bị
đình chỉ thi 2 lần trong một năm học sẽ bị đình chỉ học tập 1 năm sau đó. Nếu tái
XÉT VÀ CÔNG NHẬN TỐT NGHIỆP
Điều 20. Luận văn, tiểu luận tốt nghiệp, tích lũy tín chỉ tốt nghiệp
Tùy theo tính chất của ngành đào tạo sinh viên được hướng dẫn thực hiện một
trong 3 hình thức sau:
1. Luận văn tốt nghiệp (LVTN): có khối lượng 10 TC. Sau khi hoàn tất, sinh
viên phải bảo vệ LVTN trước hội đồng gồm 3 thành viên, trong đó có cán bộ
hướng dẫn. Điểm LVTN là trung bình cộng điểm của 3 thành viên. Thành phần hội
đồng chấm LVTN do khoa quản lý ngành quyết định.
2. Tiểu luận tốt nghiệp (TLTN): có khối lượng 4 TC. TLTN do cán bộ hướng
dẫn và 1 cán bộ khác chấm. Điểm TLTN là trung bình cộng điểm của 2 thành viên.
Cán bộ chấm TLTN do khoa quản lý ngành quyết định.
3. Tích lũy TC tốt nghiệp: Nếu không được thực hiện LVTN, sinh viên phải
học các học phần có khối lượng là 10 TC để đạt đủ số TC theo yêu cầu của CTĐT.
Ðể được nhận đề tài LVTN hoặc TLTN, sinh viên phải thỏa mãn các điều kiện
do khoa quản lý ngành quy định. Sinh viên không muốn thực hiện LVTN phải làm
đơn gửi khoa quản lý ngành xem xét. Nếu đơn được chấp thuận, sinh viên phải học
11
các học phần có khối lượng 10 TC để đạt đủ số TC theo yêu cầu của CTĐT. Cuối
mỗi HK, khoa quản lý ngành xét và công bố hình thức thực hiện cuối khóa cho
sinh viên ở HK tiếp theo.
Sinh viên nhận điểm F của LVTN hay TLTN phải đăng ký làm lại hoặc đăng
ký các học phần thay thế để hoàn thành CTĐT.
Điều 21. Điều kiện tốt nghiệp và công nhận tốt nghiệp
1. Sinh viên có đủ các điều kiện sau đây được xét công nhận tốt nghiệp:
- Tích lũy đủ các học phần và số TC quy định trong CTĐT;
- ĐTBCTL của các học phần đạt từ 2,00 trở lên;
- Không bị truy cứu trách nhiệm hình sự, không bị kỷ luật ở mức đình chỉ
học tập trong năm học cuối.
Loại Trung bình
ĐTBCTL từ 2,00 đến 2,49
Hạng tốt nghiệp xuất sắc và giỏi sẽ bị giảm một mức nếu rơi vào một trong các
trường hợp sau:
− Có khối lượng của các học phần bị điểm F vượt quá 5% tổng số TC của
CTĐT;
− Đã bị kỷ luật từ mức cảnh cáo trở lên trong thời gian học.
3. Trường phối hợp với ĐVLK tổ chức lễ trao bằng tốt nghiệp tại ĐVLK.
Trong khi chờ nhận bằng, sinh viên đã tốt nghiệp được cấp Giấy chứng nhận tốt
nghiệp.
Điều 24. Quản lý bằng tốt nghiệp
Bằng tốt nghiệp chỉ cấp một lần. Trường hợp bằng bị mất hoặc bị hỏng, sinh
viên có thể nộp đơn cho TTLKĐT để xin cấp bản sao bằng tốt nghiệp.
CHƯƠNG V
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 25. Quy định này được áp dụng cho sinh viên tất cả các ngành, khóa do
Trường ĐHCT đào tạo tại Trường ĐHCT và các ĐVLK áp dụng từ HK 1, năm học
2013-2014.
Điều 26. Những văn bản Quy định về Công tác học vụ trước đây không còn hiệu
lực thi hành.
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
13