ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN VẬT LÝ 6 (HỌC KÌ I)
Chủ đề 1: Đo lường (độ dài, thể tích, khối lượng) (1,5 câu – 2,5 điểm)
1. Nhận biết được các đại lượng vật lí, các đơn vị và dụng cụ đo
Ký hiệu
Đơn vị
Dụng cụ đo
Độ dài
l
Mét (m)
Thước (thước dây, thước kẻ, thước thẳng,
thước kẹp,…)
3
Thể tích
V
Mét khối (m ) Bình chia độ, ca đong,...
Khối lượng
m
Ki-lô-gam (kg) Cân (cân y tế, cân đồng hồ, cân tạ, cân đòn,
cân Rô-bec-van,…)
2. Xác định đúng GHĐ và ĐCNN của bất kỳ loại dụng cụ đo chiều dài, thể tích,
khối lượng ngoài thực tế
- Giới hạn đo (GHĐ) của dụng cụ là độ dài lớn nhất ghi trên dụng cụ.
- Độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của dụng cụ là độ dài giữa 2 vạch chia liên tiếp ghi trên
dụng cụ.
Ví dụ:
a. Xác định GHĐ và ĐCNN của cây thước trong các hình sau:
GHĐ: 10 cm; ĐCNN: 0,1 cm
GHĐ: 100 cm; ĐCNN: 0,5 cm
b. Xác định GHĐ và ĐCNN của bình chia độ ở hình dưới, cho biết thể tích nước trong
- Hai lực cân bằng là hai lực mạnh như nhau, có cùng phương nhưng ngược chiều,
tác dụng vào cùng một vật. Vật chịu tác dụng của hai lực cân bằng luôn đứng yên.
Ví dụ: Hai đội kéo co mạnh ngang nhau, quyển sách đặt trên mặt bàn
2. Thế nào là trọng lực? Nêu đơn vị của trọng lực?
- Trọng lực là lực hút của Trái Đất, có phương thẳng đứng và chiều hướng về phía
Trái Đất
- Đơn vị của trọng lực là Niutơn (N)
3. Trình bày được những sự biến đổi chuyển động khi có lực tác dụng?
- Vật đang chuyển động, bị dừng lại
- Vật đang đứng yên, bắt đầu chuyển động.
- Vật chuyển động nhanh lên hoặc chậm lại.
- Vật đang chuyển động theo hướng này, bỗng chuyển động theo hướng khác.
4. Thế nào là lực đàn hồi?
- Lực đàn hồi là lực sinh ra khi vật bị biến dạng.
- Lò xo là một vật đàn hồi
- Độ biến dạng của lò xo càng lớn thì lực đàn hồi càng lớn
- Khi lò xo nén (hoặc kéo dãn) thì nó sẽ tác dụng lực đàn hồi lên các vật tiếp xúc
(hoặc gắn) với hai đầu của nó.
5. Hãy cho vài ví dụ làm vật:
Vừa biến đổi chuyển động,
Biến dạng
Biến đổi chuyển động
vừa bị biến dạng
- Kéo dãn lò xo
- Đá quả bóng chuyển động
- Em bé bắt quả banh đang
- Ngồi lên nệm lò xo
- Quá táo rơi từ trên cao xuống chuyển động
- Giương chiếc cung làm
- Gió thổi làm cong ngọn tre
Giải
a. Trọng lượng của quả cân: P = 10.m = 10.0,78 = 7,8 (N)
b. Khối lượng riêng của chất làm nên quả cân: D = m/V = 0,78/0,0001 = 7800 (kg/m3)
c. Lực kế chỉ 7,8N
6. Một quả cầu sắt có trọng lượng 1950N và thể tích đo được là 0,025m3. Hãy tính:
a. Khối lượng của quả cầu sắt?
b. Tính khối lượng riêng của sắt?
c. Tính trọng lượng riêng của sắt tạo ra quả cầu?
Giải
a. Khối lượng của quả cầu sắt: P = 10.m m = P/10 = 1950/10 = 195 (kg)
b. Khối lượng riêng của sắt: D = m/V = 195/0,025 = 7800 (kg/m3)
c. Trọng lượng riêng của sắt tạo ra quả cầu: d = 10.D = 10.7800 = 78000 (N/m3)
7. Một thanh sắt có thể tích 2 dm3. Biết khối lượng riêng của sắt là 7800kg/m3
a. Tính khối lượng của thanh sắt?
b. Tính trọng lượng của thanh sắt?
Giải
a. Đổi V = 2dm3 = 0,002m3
Khối lượng của thanh sắt là: D = m/V m = D.V = 7800.0,002 = 15,6 (kg)
b. Trọng lượng của thanh sắt là: P = 10.m = 10.15,6 = 156 (N)
8. Nếu khối lượng của ống bê tông là 200kg và lực kéo của 4 người là 510N thì những
người này có kéo được ống bê tông lên hay không? Vì sao?
Giải
Lực kéo của 4 người: F = 4.510 = 2040 (N)
Trọng lượng của ống bê tông: P = 10.m = 10.200 = 2000 (N)
Vì F > P nên những người này kéo được ống bê tông lên được.
9. So sánh lực khi kéo trực tiếp theo phương thẳng đứng và sử dụng máy cơ đơn giản?
- Kéo trực tiếp theo phương thẳng đứng: F > = P
- Mặt phẳng nghiêng: F < P (Mặt phẳng càng nghiêng ít thì lực kéo càng nhỏ)
- Đòn bẩy: OO2 > OO1 thì F2 < F1 (F2 là cường độ của lực kéo; F1 là trọng lượng của vật)
- Ròng rọc:
- Ảnh nhỏ hơn vật
- Ảnh lớn hơn vật
- Ảnh đối xứng với
vật qua gương
8. Nêu những ứng dụng và tính chất của gương cầu lồi, gương cầu lõm?
Gương cầu lồi
Ứng dụng
Làm kính chiếu hậu xe
Đặt ở đường gấp khúc
Đặt trong nhà sách
Hội tụ ánh sáng
Gương cầu lõm
Làm pha đèn
Tính chất
Vùng nhìn thấy của gương cầu lồi
rộng hơn vùng nhìn thấy của
gương phẳng có cùng kích thước
Gương cầu lõm biến đổi chùm tia
tới song song thành chùm tia phản
xạ hội tụ.
Gương cầu lõm biến đổi chùm tia
tới phân kì thành chùm tia phản xạ
song song.
9. Ở những đường gấp khúc có vật cản bị che khuất, người ta thường đặt một
gương cầu lồi lớn. Vì sao?
vẽ tiếp tia phản xạ và tính góc phản xạ?
Ta có: i =
900 – 300 = 600
Theo định luật phản xạ ánh sáng: i =
i’ = 600
Chủ đề 2: Âm học (2 câu – 3,5
điểm)
Câu 1. Thế nào là nguồn âm? Hãy
số nguồn âm mà em biết?
kể tên một
- Các vật phát ra âm gọi là nguồn âm
- Một số nguồn âm: tiếng sáo, kèn, loa, tiếng kêu của côn trùng,…
Câu 2. Những môi trường nào có thể truyền được âm thanh? Ở đâu thì âm không
thể truyền đi được?
- Âm truyền được trong các môi trường chất rắn, chất lỏng và chất khí
- Âm không truyền được trong môi trường chân không
Câu 3. Trong các môi trường không khí, nước và thép, so sánh vận tốc truyền âm
trong các môi trường?
- Vận tốc truyền âm trong môi trường thép lớn hơn môi trường nước, trong môi
trường nước lớn hơn môi trường không khí.
Câu 4. Nêu đặc tính của vật phản xạ âm tốt và vật phản xạ âm kém. Cho ví dụ?
Câu 10. Trong các phòng thu thanh, người ta treo các tấm nhung hoặc các tấm vải
nỉ xung quanh phòng nhằm mục đích gì?
- Nhằm mục đích chống phản xạ âm, tăng chất lượng âm thanh thu được vì các tấm
nhung hoặc các tấm vải nỉ là những vật phản xạ âm kém nên nó sẽ hấp thụ âm tốt
không cho âm thanh truyền qua bên ngoài.
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN VẬT LÝ 8 (HỌC KÌ I)
Chủ đề 1: Chuyển động cơ học (2 câu – 4 điểm)
12.
Thế nào là chuyển động? Nêu tính tương đối của chuyển động?Ví dụ
- Sự thay đổi vị trí của một vật theo thời gian so với vật khác được gọi là chuyển động.
- Tính tương đối của chuyển động và đứng yên là một vật có thể chuyển động đối với
vật này nhưng lại đứng yên đối với vật khác.
- Ví dụ: Trên 1 chiếc phà chở khách qua sông thì so với hành khách trên phà, người lái phà
đứng yên, còn so với người ở trên bờ thì người lái phà lại chuyển động cùng phà.
13.
Thế nào là lực ma sát? Lực ma sát xuất hiện khi nào?Nêu một số ví dụ về lực
ma sát trong cuộc sống quanh ta?
- Các lực cản trở chuyển động của một vật, tạo ra bởi những vật tiếp xúc với nó, được
gọi là lực ma sát.
- Một số loại lực ma sát thường gặp:
+ Lực ma sát trượt: xuất hiện khi một vật trượt trên bề mặt của vật khác. Ví dụ: dùng
cưa để cưa gỗ, ma sát giữa pit-tông và xi-lanh,...
+ Lực ma sát lăn: xuất hiện khi một vật lăn trên bề mặt của vật khác. Ví dụ: viên bi lăn
trên mặt bàn, một số vật dụng có gắn bánh xe,...
+ Lực ma sát nghỉ: giữ cho vật đứng yên khi vật chịu tác dụng của vật khác. Ví dụ: Tay
ta có thể cầm nắm được mọi vật, xe cộ có thể đi lại dễ dàng trên đường,
14.
Hãy giải thích các hiện tượng sau đây và cho biết mỗi hiện tượng đó ma sát
- Cách đổi đơn vị:
+ Từ m/s sang km/h: nhân cho 3,6
+ Từ km/h sang m/s: chia cho 3,6
17.
Cứ trong 1 phút, tàu hỏa chuyển động đều và đi được 180m
a. Tính vận tốc ra m/s và km/h
b. Thời gian để tàu đi được 2,7km
c. Đoạn đường mà tàu đi được trong 10s
Giải
a. Vận tốc tàu hỏa chuyển động là: v = s/t = 180/60 = 3m/s = 10,8 km/h
b. Thời gian để tàu đi được 2,7km là: t = s/v = 2,7/10,8 = 0,25h = 15 phút
c. Đoạn đường mà tàu đi được trong 10s là: s = v.t = 3.10 = 30m
Chủ đề 2: Áp suất (1 câu – 2 điểm)
Câu 1. Áp lực là gì?Hãy nêu một số ví dụ về áp lực trong cuộc sống quanh ta.
- Áp lực là lực nén có phương vuông góc với mặt tiếp xúc.
- Ví dụ: lực do người tác dụng lên lưng ngựa, lực do chân bàn tác dụng lên sàn, lực
do bánh xe tác dụng lên mặt đường,...
Câu 2. Nêu đặc điểm của áp suất gây ra bởi chất rắn và chất lỏng? Công thức và
đơn vị áp suất?
Áp suất của chất rắn
Áp suất của chất lỏng
Vật rắn chỉ gây ra áp suất Chất lỏng có thể gây ra áp
lên các vật tiếp xúc theo suất theo mọi phương.
Đặc điểm
phương vuông góc với mặt
đáy của vật rắn
Áp lực do chân bàn tác dụng lên mặt sàn chính là trọng lực của bàn:
F = P = 10.m = 10.25 = 250 N
Áp suất do bàn tác dụng lên mặt sàn:
h'
p 4080
F
250
0, 408m p
125000 N / m2 125000 Pa
4
d 10000
S 20.10
Câu 4.Một ống nghiệm chứa thủy ngân với độ cao là h = 3cm
a. Biết khối lượng riêng của thủy ngân là 13600kg/m 3. Hãy tính áp suất của thủy
ngân lên đáy ống nghiệm
b. Nếu thay thủy ngân bằng nước thì cột nước phải có chiều cao là bao nhiêu để
tạo ra một áp suất như trên?
Giải
a. Đổi h = 3cm = 0,03m
Trọng lượng riêng của thủy ngân: d = 10.D = 10.13600 = 136000 (N/m3)
Áp suất của thủy ngân lên đáy ống nghiệm
p d .h =136000.0,03 = 4080 (N/m2)
b. Trọng lượng riêng của nước là: d’ = 10000 (N/m3)
Độ cao của cột nước là:
b. Tính lực đẩy Ác-si-mét tác dụng lên khối sắt?Biết trọng lượng riêng của nước là
10000N/m3. Khối sắt nổi hay chìm trong nước?
Giải
3
-6
3
a. Đổi V = 50cm = 50.10 m
Trọng lượng riêng của khối sắt: d = 10.D = 10.7800 = 78000 N/m3
Trọng lượng khối sắt: P = d.V = 78000. 50.10-6 = 3,9N
b. Lực đẩy Ác-si-mét tác dụng lên khối sắt:
FA = d’.V = 10000. 50.10-6 = 0,5N
Do FA < P nên vật bị chìm trong nước
Câu 5. Nêu công thức tính công cơ học? Đơn vị
- Công thức: A = F.s
- Đơn vị: A là công cơ học (J hoặc N.m)
F là lực tác dụng vào vật (N)
s là quãng đường của vật dịch chuyển (m)
Câu 6.Một cần cẩu nâng thùng hàng nặng 2 tấn từ mặt đất lên độ cao 8m so với
mặt đất.
a. Bỏ qua ma sát. Lực nào thực hiện công trong trường hợp này?
b. Hãy tính công mà cần cẩu đã thực hiện?
Giải
a. Lực nâng của cần cẩu đã thực hiện công để nâng thùng hàng lên cao
b. Đổi m = 2 tấn = 2000kg
R1 // R2 // R3
R1 nt (R2 // R3)
R1 // (R2 nt R3)
1
1 1 1
Rtd R1 R2 R3
RR
Rtđ R1 2 3
R2 R3
R ( R R3 )
Rtđ 1 2
R1 R2 R3
Câu 2. Trình bày quy tắc an toàn khi sử dụng điện?
- Chỉ làm thí nghiệm với hiệu điện thế dưới 40V
- Sử dụng dây dẫn điện phải có vỏ bọc cách điện
- Khi sử dụng mạng điện 220V phải thực hiện các biện pháp an toàn điện
- Nối đất cho vỏ kim loại của các dụng cụ điện
Câu 3. Em hãy nêu một số lợi ích khi tiết kiệm điện năng và các biện pháp sử dụng
tiết kiệm điện năng?
- Lợi ích khi tiết kiệm điện năng:
+ Giảm chi tiêu trong gia đình
+ Giảm bớt tai nạn về điện
+ Tăng tuổi thọ của các thiết bị điện
- Biện pháp sử dụng tiết kiệm điện năng:
+ Chọn lựa các thiết bị điện có công suất hợp lí
+ Tắt các thiết bị khi không cần thiết sử dụng