Đánh giá sơ bộ chất lượng nước sông hệ thống trung thủy nông tiên lãng phục vụ cấp nước sinh hoạt - Pdf 47

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
-------------------------------

ISO 9001:2008

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
NGÀNH: KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG

Sinh viên
:Trần Quang Anh
Giảng viên hướng dẫn: ThS. Nguyễn Thị Cẩm Thu

HẢI PHÒNG - 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
-----------------------------------

ĐÁNH GIÁ SƠ BỘ CHẤT LƯỢNG NƯỚC SÔNG
HỆ THỐNG TRUNG THỦY NÔNG TIÊN LÃNG
PHỤC VỤ CẤP NƯỚC SINH HOẠT

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY
NGÀNH: KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG

Sinh viên
: Trần Quang Anh
Giảng viên hướng dẫn: ThS. Nguyễn Thị Cẩm Thu


……………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………..
2. Các số liệu cần thiết để thiết kế, tính toán.
……………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………..
3. Địa điểm thực tập tốt nghiệp.
Trung tâm Quan trắc môi trường – Sở Tài nguyên và Môi trường Hải Phòng


CÁN BỘ HƯỚNG DẪN ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP
Người hướng dẫn thứ nhất:
Họ và tên:.............................................................................................
Học hàm, học vị:...................................................................................
Cơ quan công tác:.................................................................................
Nội dung hướng dẫn:............................................................................

Người hướng dẫn thứ hai:
Họ và tên:.............................................................................................
Học hàm, học vị:...................................................................................
Cơ quan công tác:.................................................................................
Nội dung hướng dẫn:............................................................................

Đề tài tốt nghiệp được giao ngày

……………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………..
2. Đánh giá chất lượng của khóa luận (so với nội dung yêu cầu đã đề ra
trong nhiệm vụ Đ.T. T.N trên các mặt lý luận, thực tiễn, tính toán số
liệu…):
……………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………..
3. Cho điểm của cán bộ hướng dẫn (ghi bằng cả số và chữ):
……………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………..
Hải Phòng, ngày … tháng … năm 2017
Cán bộ hướng dẫn
(Ký và ghi rõ họ tên)


LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian vừa học qua, em đã được các thầy cô trong khoa Môi
Trường tận tình chỉ dạy, truyền đạt những kiến thức quý báu, khóa luận tốt
nghiệp này là dịp để em tổng hợp lại những kiến thức đã học, đồng thời rút ra
những kinh nghiệm cho bản thân cũng như trong các phần học tiếp theo.
Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, em xin chân thành cảm ơn giảng
viên ThS. Nguyễn Thị Cẩm Thu đã tận tình hướng dẫn, cung cấp cho em những

1.2.2.4. Hoạt động y tế ....................................................................................... 17
Chương 2: ĐÁNH GIÁ SƠ BỘ CHẤT LƯỢNG NƯỚC SÔNG TRUNG
THỦY NÔNG TIÊN LÃNG ................................................................................... 19
2.1.Hiện trạng chất lượng nước sông trung thủy nông Tiên Lãng ........................ 19
2.1.1. Lựa chọn vị trí, tần suất và thông số đánh giá: ............................................. 20
2.1.1 Kết quả quan trắc chất lượng nước mặt Hệ thống trung thủy nông Tiên
Lãng thời điểm quan trắc tháng 8 và tháng 11 năm 2016: ..................................... 22
2.2.Nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước. ............................................................ 31
2.3.Hiện trạng quản lý nguồn nước. .......................................................................... 31
Chương 3. CÁC THÁCH THỨC TRONG BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG, VÀ
GIẢI PHÁP GIẢM THIỂU Ô NHIỄM................................................................ 34
3.1.Các thách thức trong BVMT hệ thống trung thủy nông Tiên Lãng ............... 34
3.1.1. Các tồn tại, thách thức ................................................................................... 34
3.2.Giải pháp thực hiện: ............................................................................................. 36
KẾT LUẬN ................................................................................................................. 38
KIẾN NGHỊ................................................................................................................ 39
DANH SÁCH CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................. 40


DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1. Hệ thống kênh trung thủy nông Tiên Lãng ......................................... 19
Hình 2.2. Vị trí quan trắc và lấy mẫu .................................................................. 20
Hình 2.2. Hình ảnh quan trắc và lấy mẫu tại cống Dương Áo ............................ 21
Hình 2.3. Diễn biến hàm lượng TSS hệ thống trung thủy nông Tiên Lãng năm
2016 ..................................................................................................................... 24
Hình 2.4. Diễn biến hàm lượng BOD5 hệ thống trung thủy nông Tiên Lãng năm
2016 ..................................................................................................................... 24
Hình 2.6. Hàm lượng COD hệ thống trung thủy nông Tiên Lãng năm 2016 ..... 25
Hình 2.5.Diễn biến hàm lượng Amoni hệ thống trung thủy nông Tiên Lãng năm
2016 ..................................................................................................................... 25

BOD5: Nhu cầu ôxi sinh hóa;
COD: Nhu cầu ôxi hóa học;
QCVN 08 - MT:2015/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất
lượng nước mặt.


Khóa luận tốt nghiệp

Trường ĐH Dân Lập Hải Phòng

MỞ ĐẦU
Hải Phòng là thành phố cảng thuộc vùng đồng bằng sông Hồng và vùng
kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, có diện tích tự nhiên là 1.523 km2 với tổng dân số
khoảng 1,9 triệu người, mật độ dân số trung bình 1.223 người/km2. Phía Bắc của
Hải Phòng giáp tỉnh Quảng Ninh, phía Tây giáp tỉnh Hải Dương, phía Nam giáp
tỉnh Thái Bình và phía Đông giáp biển Đông; có 15 đơn vị hành chính gồm 7
quận và 8 huyện, 223 phường, xã, thị trấn (có 10 thị trấn, 70 phường và 143 xã).
Vị trí địa lý thuận lợi và hội tụ đầy đủ các lợi thế về cảng biển, giao thông
đường biển, đường sông, đường sắt, đường bộ, hàng không cùng với tiềm năng
về tài nguyên thiên nhiên, văn hóa, xã hội đã tạo cho Hải Phòng đóng vai trò là
cầu nối quan trọng để giao lưu, liên kết, hội nhập, hợp tác kinh tế với thế giới,
đặc biệt với các nước trong khu vực kinh tế phát triển năng động Châu Á-Thái
Bình Dương. Đồng thời, những lợi thế này đã giúp Hải Phòng phát huy tác động
lan tỏa và ngày càng mở rộng vùng ảnh hưởng của mình tới các tỉnh ở miền Bắc và
khu vực vịnh Bắc Bộ của Việt Nam, là cực tăng trưởng quan trọng trong Vùng kinh
tế trọng điểm Bắc Bộ và vị trí hỗ trợ đắc lực cho thủ đô Hà Nội, xứng đáng là cửa
mở ra biển chủ yếu, đóng vai trò quan trọng trong thực hiện Chiến lược “Hai hành
lang, một vành đai kinh tế” trong quan hệ Việt Nam-Trung Quốc.
Về điều kiện kinh tế xã hội, trong những năm qua, tăng trưởng kinh tế của
Hải Phòng đã đạt được nhiều kết quả đáng lưu ý, tốc độ tăng tổng sản phẩm nội

vùng đồng bằng, cửa sông ven biển của Hải Phòng gây ra những khó khăn
không nhỏ trong quá trình khai thác, sử dụng nguồn nước. Ví dụ, khi thủy triều
lên, có sự xâm nhập mặn theo các dòng sông, làm hạn chế khả năng lấy nước.
Tài nguyên nước có vai trò quan trọng, thiết yếu cho quá trình phát triển
kinh tế-xã hội của Hải Phòng trong thời gian qua, nhưng cũng chính quá trình
phát triển đó đã đặt tài nguyên nước trước những thách thức. Tại nhiều nơi trong
thành phố, nguồn nước ngọt ngày càng bị suy thoái cả về số lượng và chất
lượng, dẫn đến thiếu nước vào mùa kiệt và ô nhiễm nước nguồn nước thô trong
phục vụ sinh hoạt và sản xuất. Vì vậy, việc ngăn chặn suy thoái và nâng cao chất
lượng nguồn nước ngọt được Thành ủy, Hội đồng nhân dân thành phố, Ủy ban
nhân dân thành phố và các cấp uỷ đảng, chính quyền quan tâm. Việc xây dựng
các giải pháp nhằm quản lý chất lượng nguồn nước ngọt trên địa bàn thành phố
là rất cần thiết.
Khóa luận tốt nghiệp “Đánh giá sơ bộ chất lượng nước sông hệ thống
Trung thủy nông Tiên Lãng phục vụ cấp nước sinh hoạt” có ý nghĩa hết sức
quan trọng trong việc đánh giá tổng quan hiện trạng cũng như chất lượng nước
qua các đợt quan trắc.
Phạm vi nghiên cứu là hệ thống Trung thủy nông Tiên Lãng, qua nghiên
cứu đánh giá, tác giả đề xuất xây dựng các giải pháp nhằm quản lý chất lượng
nguồn nước.
Sinh viên: Trần Quang Anh - Lớp: MT1701

2


Khóa luận tốt nghiệp

Trường ĐH Dân Lập Hải Phòng

CHƯƠNG 1

tổng diện tích của thành phố, nhưng nằm rải ra ở khắp phần phía Bắc Hải Phòng
Sinh viên: Trần Quang Anh - Lớp: MT1701

3


Khóa luận tốt nghiệp

Trường ĐH Dân Lập Hải Phòng

thành từng dải liên tục hoặc đứt quãng theo hướng Tây Bắc-Đông Nam. Vùng
đồng bằng thuần túy bao gồm các huyện: An Dương, Tiên Lãng, Vĩnh Bảo và
phần lớn quận Kiến An, quận Đồ Sơn. Độ cao tuyệt đối của mặt đất thay đổi từ
2,5m đến 3,5m, và giảm dần từ Tây sang Đông. Bề mặt chủ yếu được bao phủ
bởi lớp sét pha, cát sa và phù sa bồi đắp. Trong vùng lẻ tẻ có nhiều ao, hồ, đầm
và vùng đất bãi thường xuyên ngập nước thủy triều phân bố ở ven các sông lớn
như sông Văn Úc, sông Lạch Tray, sông Thái Bình, sông Hóa. Đặc biệt, Hải
Phòng có chiều dài bờ biển trên 125 km, lại có nhiều cửa sông lớn đổ ra nên
lượng cát bùn hàng năm tải ra biển với một khối lượng đáng kể, đã tạo nên
những bãi sa bồi lấn ra biển có nơi tới vài cây số, hình thành những rừng sú vẹt
hoặc đã được cải tạo thành khu kinh tế mới như khu vực Trấn Dương (Vĩnh
Bảo); Vinh Quang, Tiên Hưng, Đông Hưng, Tây Hưng (Tiên Lãng); Tân Trào
(Kiến Thụy) và khu vực Đình Vũ…
Với đặc điểm trên, địa hình, địa mạo ở Hải Phòng đã có ảnh hưởng quan
trọng đến chế độ dòng chảy sông ngòi tại địa phương. Ở vùng núi đá vôi và
vùng núi đồi thấp, quá trình tập trung nước nhanh hơn vùng đồng bằng, vùng đất
bãi lại thường xuyên ngập nước thủy triều. Độ nghiêng của địa hình theo hướng
Tây Bắc – Đông Nam đã tạo thành độ dốc xuôi thuận cho dòng chảy khi nước
thủy triều xuống.
1.1.3. Hệ thống thủy văn

trung bình

chảy trung bình

(m)

(m)

(m/s)

1

Bạch Đằng

42

1000

8

0,7

2

Cấm

37

400


Luộc

18

120

4

0,8

6

Lạch Tray

43

120

4

0,7
Nguồn: wikipedia.org

Phần lớn các sông của Hải Phòng là chi lưu của sông Hồng và sông Thái
Bình đổ ra biển qua các cửa biển, tạo ra một vùng hạ lưu màu mỡ, dồi dào nước
ngọt. Các sông có hướng chảy chủ yếu là tây bắc-đông nam, độ uốn khúc lớn,
bãi sông rộng, phù sa bồi đắp ngày càng nhiều, nhất là ở vùng cửa sông.
Hệ thống sông ngòi Hải Phòng có nguồn cung cấp nước chủ yếu từ
thượng nguồn, nước mưa trên lưu vực, nước ngầm và nước mặn từ biển chảy
vào. Hàng năm, sông ngòi Hải Phòng tiếp nhận một lượng lớn nước từ các

dòng chảy nên độ sâu lớn hơn. Ra xa ngoài khơi, đáy biển hạ thấp dần theo độ
sâu của vịnh Bắc Bộ, chừng 30 - 40m. Mặt đáy biển Hải Phòng được cấu tạo
bằng thành phần mịn, có nhiều lạch sâu vốn là những lòng sông cũ nay dùng làm
luồng lạch ra vào hàng ngày của tàu biển.
Hải Phòng có đường bờ biển dài khoảng 125 km, có diện tích vùng biển
khoảng 4.000 km2, gấp 2,6 lần diện tích đất liền của thành phố. Ngoài khơi
vùng biển của Hải Phòng có khoảng 366 đảo đá ven bờ, chiếm khoảng 5,4%
diện tích thành phố; có đảo Bạch Long Vỹ nằm giữa Vịnh Bắc Bộ. Dọc 125 km
chiều dài đường bờ biển có 5 cửa sông chính đổ ra biển, phân bố gần song song
và cách nhau từ 20-27 km gồm: cửa sông Thái Bình, cửa sông Văn Úc, cửa sông
Lạch Tray, cửa Bạch Đằng và cửa Lạch Huyện.
Biển, bờ biển và hải đảo đã tạo nên cảnh quan thiên nhiên đặc sắc của
thành phố duyên hải. Đây cũng là một thế mạnh tiềm năng của nền kinh tế địa
phương.
1.1.4. Khí hậu
Thời tiết Hải Phòng mang tính chất cận nhiệt đới ẩm, ấm đặc trưng của
thời tiết miền Bắc Việt Nam: mùa hè nóng ẩm, mưa nhiều; mùa đông khô và
lạnh, có 4 mùa Xuân, Hạ, Thu, Đông tương đối rõ rệt. Hải Phòng có đặc điểm
chung của khí hậu nhiệt đới gió mùa và đặc điểm riêng của vùng ven biển có
nhiều hải đảo.

Sinh viên: Trần Quang Anh - Lớp: MT1701

6


Khóa luận tốt nghiệp

Trường ĐH Dân Lập Hải Phòng


27,2 24,6 21,7

12

2011

17,2 19,2 20,3 22,2 26,9 29,1 29,2

19

2012

12,4 16,5 16,1 22,4 25,5 28,3 28,4 27,8 26,4 23,6 22,9 16,7

2013

14,1 15,5 19,1 24,3 27,4 28,8 28,3 27,9 26,5 25,4 22,4 18,6

2014

15,0 19,1 22,1 23,4 27,2 28,1 27,5 28,0 26,2 24,8 21,7 15,5

2015

17,3 18,5 21,4 24,0 28,9 29,7 28,9 28,7 27,2 25,6 23,6 17,7
Nguồn: Cục thống kê thành phố Hải Phòng, 2016 [1]
Thời tiết của Hải Phòng có 2 mùa rõ rệt, mùa đông và mùa hè. Khí hậu

tương đối ôn hoà. Do nằm sát biển, về mùa đông, Hải Phòng ấm hơn 1 0C và về
mùa hè mát hơn 10C so với Hà Nội. Nhiệt độ trung bình hàng tháng từ 20 230C, cao nhất có khi tới 400C, thấp nhất ít khi dưới 5 0C. Độ ẩm trung bình

mm
% độ ẩm
Số ngày
mưa TB

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

31


32

33

33

32

31

29

25

22

13

15

18

21

24

26

26


8

6

26

30

42

91

170 242 260 305 209 121

57

24

78

86

90

91

87

86


11

8

6

93

56

93

120 186 210 217 186 180 186 150 124

Số giờ nắng
trung bình
hàng tháng
Nguồn: Niên giám thống kê Hải Phòng 2016[1]
Ở khu vực Hải Phòng, dông thường xuất hiện với tần suất đáng kể bắt đầu
vào tháng 3 và kết thúc vào cuối tháng 10. Trong những tháng này, trung bình
mỗi tháng số ngày có dông là 6 ngày, các tháng còn lại trong năm số ngày có
dông thường rất ít. Mỗi năm, Hải Phòng chịu ảnh hưởng 1 - 2 cơn bão và áp thấp
đổ bộ trực tiếp, 3 - 4 cơn bão và áp thấp khác gián tiếp. Bão và áp thấp đổ bộ
thường kèm theo mưa lớn và nước dâng gây ngập lụt vùng cửa sông ven biển.
1.2.

Tình hình phát triển kinh tế - xã hội

1.2.1. Phát triển dân số

Tại thời điểm 01/4/2014, toàn thành phố có gần 898,8 nghìn người, tương
ứng với 46,30% dân số sống ở khu vực thành thị, tăng 0,2% so với năm 2009
(thấp hơn mức tăng năm 2014 so với 2009 của cả nước, thời kỳ này cả nước
tăng 3,50 điểm phần trăm). Trong thời kỳ 2009-2014, dân số thành thị của thành
phố đã tăng chậm lại với tỷ lệ tăng bình quân là 1,19%/năm, thấp hơn so với
thời kỳ 1999-2009 (tăng bình quân là 4,03%/năm) và cũng thấp hơn tốc độ tăng
dân số thành thị bình quân năm của cả nước (mức 3,26%/năm của thời kỳ 20092014). Tỷ lệ tăng dân số nông thôn thời kỳ 2009-2014 là 1,03%/năm.
Biến động dân số
Kết quả Điều tra dân số và nhà ở giữa kỳ năm 2014 tại Tp. Hải Phòng cho
thấy, cường độ của biến động dân số của thời kỳ 2009-2014 đã giảm đi so với
thời kỳ 2004-2009, từ 88,0 người di cư/1.000 dân năm 2009 xuống 79,1 người
Sinh viên: Trần Quang Anh - Lớp: MT1701

9


Khóa luận tốt nghiệp

Trường ĐH Dân Lập Hải Phòng

di cư/1000 dân năm 2014 (giảm 8,9‰). Trong giai đoạn 2009-2014, số người di
cư đã giảm hơn 8,9 nghìn người so với thời kỳ 2004-2009.
Tỷ suất nhập cư và tỷ suất xuất cư 5 năm trước thời điểm điều tra của Hải
Phòng thời kỳ 2009-2014 giảm đi đáng kể so với thời kỳ 2004-2009, với tỷ suất
nhập cư 28,1‰ năm 2009 giảm xuống còn 19,9‰ năm 2014 (giảm 8,2 điểm
phần nghìn) và tỷ suất xuất cư giảm từ 19,1‰ năm 2009 xuống 12,3‰.
Tuy nhiên, mức di cư thuần đã giảm từ 9‰ năm 2009 xuống còn 7,6‰
năm 2014 (giảm 1,4‰). Xu hướng nhập cư giảm đi trong thời kỳ 2009-2014
phần nào phản ánh được tình hình kinh tế thành phố trong suốt thời kỳ có những
biến động và gặp nhiều khó khăn, giảm sức hút tìm kiếm việc làm đối với một

2011 lên 92,48% năm 2015.
Cơ cấu kinh tế Tp. Hải Phòng tiếp tục chuyển dịch theo hướng tăng tỷ
trọng dịch vụ - công nghiệp và xây dựng; giảm tỷ trọng nông, lâm, thủy sản. Cơ
cấu nội bộ ngành công nghiệp có sự thay đổi tích cực theo hướng tập trung phát
triển các ngành công nghiệp chủ lực có lợi thế, tiềm năng, công nghiệp liên quan
đến biển và sản xuất hàng xuất khẩu. Tỷ trọng nhóm ngành công nghiệp chế
biến, chế tạo luôn chiếm trên 90% tổng giá trị sản xuất công nghiệp toàn thành
phố; tỷ trọng các ngành sản xuất các sản phẩm điện tử, máy vi tính và quang
học, sản xuất thiết bị điện, sản xuất thiết bị máy móc liên tục gia tăng qua các
năm. Tỷ lệ giá trị sản phẩm công nghệ cao, công nghiệp chế tạo trong tổng giá
trị sản xuất công nghiệp tăng từ 23,4% năm 2011 lên 30% năm 2015.
Tuy nhiên, chất lượng tăng trưởng kinh tế của Tp. Hải Phòng chưa thực
sự đảm bảo tính bền vững, yếu tố năng suất lao động tổng hợp (TFP) chưa đóng
góp nhiều vào tăng trưởng, chủ yếu vẫn dựa vào đầu tư mở rộng và tăng số
lượng lao động. Tỷ trọng giá trị sản phẩm công nghệ cao, sản phẩm ứng dụng
công nghệ cao trong tổng GDP còn thấp. Cơ cấu ngành công nghiệp chủ lực đã
có chuyển biến tích cực; tuy nhiên những ngành công nghiệp có lợi thế, giá trị
gia tăng lớn, sử dụng tiết kiệm tài nguyên, năng lượng, lao động chất lượng cao
lại có tỷ trọng giá trị sản xuất công nghiệp thấp (tỷ trọng giá trị sản xuất ngành
sản xuất các sản phẩm điện tử, máy vi tính và sản phẩm quang học năm 2013 chỉ
đạt 2,3%); tỷ lệ nội địa hóa của các ngành công nghiệp chủ lực còn thấp; công
nghiệp phụ trợ phát triển chậm.
1.2.2.1. Phát triển công nghiệp và hạ tầng
Trong thời kỳ 2011-2015, kinh tế cả nước nói chung và Tp. Hải Phòng nói
riêng trải qua nhiều biến động đáng kể. Cuộc khủng hoảng kinh tế, tài chính vào
cuối năm 2008 đầu 2009 đã kéo theo nhiều khó khăn, trở ngại nhưng cũng mang
đến không ít cơ hội cho doanh nghiệp trên địa bàn Tp. Hải Phòng.

Sinh viên: Trần Quang Anh - Lớp: MT1701


xây dựng theo hướng đồng bộ và hiện đại. Hiện nay, có trên 300 doanh nghiệp,
dự án đang hoạt động trong KKT và các KCN (chưa kể một số dự án được cấp
phép trước khi thành lập KKT), trong đó có 203 dự án FDI với tổng vốn đăng ký
trên 7,9 tỷ USD; 99 dự án DDI với tổng vốn đăng ký 46.822 tỷ đồng.
KKT và các KCN đã thu hút được một lượng vốn đầu tư trong nước và
nước ngoài, trong đó đã thu hút một số dự án có vốn đầu tư lớn, công nghệ sản
xuất tiên tiến, hiện đại của một số tập đoàn, công ty lớn trên thế giới như Tập
Sinh viên: Trần Quang Anh - Lớp: MT1701

12


Khóa luận tốt nghiệp

Trường ĐH Dân Lập Hải Phòng

đoàn LG Electronic Hàn Quốc, Nhà máy sản xuất lốp xe Brigestone Việt Nam,
Nhà máy xơ sợi tổng hợp polyester Đình Vũ, Nhà mày sản xuất máy photocopy
của tập đoàn Kyocera Mita, Fuji Xerox, … Một số sản phẩm công nghiệp chủ
yếu của thành phố như sản phẩm ống nhựa, sơn tàu biển, thép xây dựng, xi
măng tiếp tục duy trì khả năng cạnh tranh cao trong nước.
Đến hết năm 2015, Tp. Hải Phòng có 6 KCN đã xây dựng hạ tầng và hoạt
động thu hút đầu tư, trong đó, 5 KCN đã đầu tư xây dựng nhà máy xử lý nước
thải (XLNT) tập trung (Nomura, Đồ Sơn, Đình Vũ, Tràng Duệ và VSIP). Bên
cạnh một số KCN đã chú trọng đầu tư các hệ thống xử lý chất thải và tuân thủ
tốt các quy định pháp luật về BVMT, công tác quản lý môi trường và kiểm soát
ô nhiễm ở nhiều nơi còn nhiều hạn chế.
Tuy nhiên, trên thực tế, một số KCN tập trung chưa đầu tư xây dựng cơ
sở hạ tầng và BVMT (hệ thống xử lý nước thải, rác thải tập trung). Rất nhiều dự
án phát triển công nghiệp đã không được đầu tư vào các KCN nằm rải rác khắp

doanh nghiệp sản xuất giày da thành phẩm còn thải ra môi trường một lượng lớn
chất thải công nghiệp và chất thải sinh hoạt. Đây là nguồn gây sức ép khá lớn
lên môi trường của Tp. Hải Phòng.
Cơ sở sản xuất nằm ngoài KCN, CCN
Thành phố có trên 13.000 cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ nằm ngoài
các KCN, CCN; hiện đã có 4.450 cơ sở được cơ quan nhà nước có thẩm quyền
phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường, đề án BVMT, cam kết BVMT,
kế hoạch BVMT. Theo đó, các cơ sở này phải thực hiện các biện pháp BVMT
như đã cam kết, cụ thể là xây dựng, lắp đặt hệ thống công trình, thiết bị xử lý
chất thải, giảm thiểu sự phát thải ra môi trường. Tuy nhiên, hiện vẫn còn nhiều
cơ sở vẫn còn vi phạm pháp luật về BVMT như: chưa lập hồ sơ môi trường, xả
chất thải (nước thải, khí thải) vượt quy chuẩn cho phép, có đơn vị còn xả trộm,
xả thẳng hoặc không vận hành các thiết bị xử lý môi trường, ngoài ra, nhiều đơn
vị quản lý chất thải nguy hại không đúng quy định, không kê khai nguồn thải,
quan trắc không đủ tần suất, thông số, vị trí theo quy định.
Tính đến hết năm 2016, Tp.Hải Phòng có hơn 80 cơ sở sản xuất vôi thủ
công, chủ yếu tập trung tại địa bàn huyện Thủy Nguyên, gồm các xã Lại Xuân,
Minh Tân và Thị trấn Minh Đức... Sự phát triển ồ ạt của các lò vôi đã khiến môi
trường bị ô nhiễm, ảnh hưởng tới đời sống của nhân dân trong vùng. Ngoài ra,
trên địa bàn Tp. Hải Phòng xuất hiện 1 số cơ sở sản xuất vôi tại Thủy Nguyên và
sản xuất nguyên liệu làm phân bón (DAP) sử dụng công nghệ chưa tiên tiến, gây
ra những tác động xấu đến môi trường.
Làng nghề
Hải Phòng đã từng có trên 60 làng nghề với 20 loại hình nghề khác nhau
phần lớn là nghề thủ công mỹ nghệ truyền thống, nhiều làng nghề được hình
Sinh viên: Trần Quang Anh - Lớp: MT1701

14



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status