"MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN Ở CÔNG TY XUẤT NHẬP KHẨU MAY ANH VŨ". - Pdf 47

Lời nói đầu
Thực hiện đờng lối đúng đắn mà Đại hội Đảng lần thứ VI đề ra, nền kinh
tế nớc ta đã có sự chuyển biến mạnh mẽ, từ một nền kinh tế tập trung quan liêu
bao cấp, sang nền kinh tế thị trờng có sự điều tiết vĩ mô của Nhà nớc, làm cho
nền kinh tế nớc ta đã từng bớc hoà nhập với nền kinh tế khu vực và nền kinh tế
thế giới.
Trong nền kinh tế đa thành phần, cùng với các thành phần kinh tế khác,
các doanh nghiệp t nhân cạnh tranh với nhau để giành chỗ đứng của mình trên th-
ơng trờng và đạt mục tiêu cuối cùng là lợi nhuận. Đó chính là quy luật của sự
phát triển, sự phát triển kinh tế xã hội gắn liền với tính cạnh tranh và hiệu quả
kinh tế.
Trong nền kinh tế thị trờng, nói đến hoạt động sản xuất kinh doanh là phải
có vốn. Vốn là điều kiện để doanh nghiệp có thể đảm bảo hoạt động sản xuất
kinh doanh của mình đợc thực hiện. Mục đích của sản xuất kinh doanh là thu đợc
lợi nhuận. Do đó vấn đề đặt ra cho các doanh nghiệp là phải huy động vốn để
đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra thuận lợi, và phải sử dụng vốn
sao cho có hiệu quả ngày càng cao, để doanh nghiệp có thể đứng vững hơn trên
thơng trờng, mở rộng sản xuất kinh doanh, tạo công ăn việc làm nâng cao đời
sống cho ngời lao động.
Nhận thức đợc tầm quan trọng của vốn và việc nâng cao hiệu quả sử dụng
vốn kinh doanh trong doanh nghiệp nên trong thời gian thực tập tại "Công ty
Xuất nhập khẩu may Anh Vũ" đợc sự hớng dẫn tận tình của thầy giáo Nguyễn
Đình Kiệm, tập thể cán bộ công nhân viên của Công ty, em đã bớc vào làm quen
với thực tế, nghiên cứu tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, vận
dụng lý luận vào thực tiễn, để tìm hiểu vấn đề một cách toàn diện cả về lý luận và
thực tiễn, để tìm hiểu vấn đề một cách toàn diện cả về lý luận và thực tiễn. Em đã
đi sâu vào nghiên cứu đề tài:"Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn ở công ty xuất nhập khẩu may Anh Vũ".
Nội dung đề tài chia làm 3 phần:
1
Chơng I: Vốn kinh doanh, sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

hoá. Vốn la ftoàn bộ giá trị ứng ra ban đầu và các quá trình tiếp theo cho hoạt
động kinh doanh. Thực chất vốn đợc biểu hiện bằng cả tiền mặt và giá trị các vật
t, hàng hoá, tài sản của doanh nghiệp.
Cần phải phân biệt sự khác nhau giữa vốn với tiền và các hàng hoá, tài sản.
Vốn đợc biểu hiện bằng tiền và hàng hoá, nhng không phải tất cả tiền, hàng hoá,
tài sản đều là vốn. Tiền trong lu thông mua bán hàng hoá tiêu dùng không là vốn,
hàng hoá tiêu dùng cá nhân cũng không là vốn mà chỉ có những đồng tiền đi vào
3
sản xuất kinh doanh đại diện cho hàng hoá, tài sản, đợc bảo đảm bằng tài sản
thực và sinh ra giá trị mới đợc gọi là vốn.
Vốn đợc biểu hiện bằng tiền nhng phải là tiền đợc vận động đúng mục
đích sinh lợi.
Trong quá trình sản xuất kinh doanh vốn của doanh nghiệp không ngừng
vận động và tồn tại ở nhiều hình thái vật chất khác nhau để từ đó tạo ra các sản
phẩm hàng hoá, dịch vụ tiêu thụ trên thị trờng, nhờ đó tạo ra khả năng sinh lời
của vốn. Điều này đợc thể hiện qua công thức khái quát T - H - H' - T' (với T'>
T). Tuy nhiên trên thực tế có ba phơng thức vận động của vốn tiền:
+ T - T' là phơng thức vận động của các tổ chức kinh doanh tiền tệ.
+ T - H - T' là phơng thức vận động ở các doanh nghiệp thơng mại.
+ T - H - H' - T' là phơng thức vận động ở các doanh nghiệp sản xuất.
Thị trờng là nơi lu thông vốn và là nơi để cho vốn bộc lộ đầy đủ bản chất
và vai trò của nó. Tuy nhiên cũng cần phải có sự phân biệt sự khác nhau giữa lu
thông vốn và lu thông hàng hoá thông thoừng. Điều khác biệt ở đây là ngời chủ
sở hữu vốn chỉ bán quyền sử dụng chứ không bán quyền sở hữu nhng ngời chủ sở
hữu hàng hoá lại bán cả quyền sử dụng lẫn quyền sở hữu của mình.
Từ những phân tích trên đây cho ta thấy "Vốn là một phạm trù kinh tế.
Trong doanh nghiệp vốn là biểu hiện bằng tiền của tất cả các tài sản dùng cho sản
xuất kinh doanh, là toàn bộ những giá trị ứng ra ban đầu và của các quá trình sản
xuất tiếp theo của doanh nghiệp, vốn là giá trị đem lại giá trị thặng d. Trong nền
kinh tế thị trờng vốn có 4 đặc trng cơ bản đó là:

định quyết định quy mô tài sản cố định:
Tài sản cố định là những t liệu lao động có đủ hai điều kiện:
- Phải có thời gian sử dụng tối thiểu (thờng là từ 1 năm trở lên)
- Phải có giá trị từ 5.000.000 đồng trở lên.
Sự vận đọng của vốn cố định trong sản xuất kinh doanh có đặc điểm: vốn
cố định đợc tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất. Có đặc điểm này là do tài sản cố
định có thể phát huy trong nhiều chu kỳ sản xuất vì thế hình thái biểu hiện bằng
tiền cả nó cũng tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất tơng ứng.
Vốn cố định đợc tách thành hai phần:
5
+ Một phần tơng ứng với giá trị hao mòn đợc chuyển vào giá trị của sản
phẩm dới hình thức chi phí khấu hao và đợc tích quỹ lại thành quỹ khấu hao,
dùng để tái sản xuất tài sản cố định, duy trì năng lực sản xuất của doanh nghiệp.
+ Phần còn lại của vốn cố định đợc cố định trong nó tức là giá trị còn lại
của tài sản cố định.
Trong các chu kỳ sản xuất kế tiếp, nếu nh phần vốn luân chuyển đợc dần
tăng lên thì phần vốn cố định lại giảm dần, giảm đi tơng ứng với mức suy giảm
dần giá trị sử dụng, khi tài sản cố định hết thời hạn sử dụng thì vốn cố định hoàn
thành một vòng luân chuyển và kết thúc sự biến thiên ngợc chiều đó.
Vốn cố định là một bộ phận quan trọng của vốn sản xuất kinh doanh, quản
lý vốn cố định là một nội dung then chốt trong công tác tài chính doanh nghiệp.
Muốn quản lý vốn cố định phải nghiên cứu kỹ tài sản cố định, một trong các cách
quan trọng là phân loại và nghiên cứu kết cấu tài sản cố định. Có thể phân loại tài
sản cố định theo những tiêu thức sau:
+ Phân loại tài sản cố định theo hình thái biểu hiện: theo cách này tài sản cố định
sẽ đợc chia làm các loại:
- Tài sản cố định có hình thái vật chất (tài sản bất động hữu hình là những
tài sản đợc biểu hiện bằng hình thái hiện vật cụ thể nh nhà xởng, máy móc, thiết
bị...)
- Tài sản cố định không có hình thái vật chất (Tài sản bất động vô hình) là

Một trong những đặc điểm nổi bật của tài sản cố định là chúng luôn bị hao
mòn cả khi sử dụng lẫn khi không sử dụng. Hao mòn tài sản cố định gắn liền với
quá trình sử dụng và sự tác động của các yếu tố tự nhiên gọi là hoa mòn hữu
hình. Ngoài hao mòn hữu hình tài sản cố định còn bọi hao mòn vô hình. Hao mòn
vô hình là sự giảm thuần tuý về mặt giá trị của tài sản cố định do có những tài sản
cố định cùng loại nhng đợc sản xuất với giá rẻ hơn hoặc hiện đại hơn do tiến bộ
khoa học công nghệ. Một obọ phận giá trị của tài sản cố định tơng ứng với mức
hao mòn đó đợc chuyển dịch dần voà giá thành sản phẩm và đợc biểu hiện dới
hình thái tiền tệ gọi là khấu hao tài sản cố định. Số tiền khấu hao đợc tích luỹ lại
thành quỹ khấu hao tài sản cố định.
7
Để tính khấu hao ngời ta thờng dùng phơng pháp khấu hao bình quân
(khấu hao tuyến tính cố định) theo công thức:
NG
M
k
=
T
Trong đó: M
k
: Mức khấu hao cơ bản cố định hàng năm.
T: Thời gian sử dụng định mức cả đời tài sản.
NG: Nguyên giá tài sản cố định.
Việc xác định mức khấu hao hàng năm của tài sản không chỉ đợc tính bằng
số tuyệt đối mà còn tính bằng tỷ lệ. Tỷ lệ khấu hao hàng năm của tài sản cố định
(T
k
) là số phần trăm giữa mức khấu hao (M
k
) và nguyên giá tài sản cố định (NG).

= 1 -
NG
Trong đó: GTCL
t
: Giá trị còn lại của tài sản cố định cuối năm thứ t
NG: Nguyên giá tài sản cố định
Khấu hao tài sản cố định theo phơng pháp gia tăng có tỷ lệ khấu hao hàng
năm (T
k
) ở năm thứ tài sản cố định đợc xác định nhờ công thức:
2(T - t + 1)
T
ct
=
T(T+1)
T
ct
: là tỷ lệ khấu hao ở thời điểm cần tính khấu hao t
T: là thời gian phục vụ của tài sản cố định
t: là thời điểm cần tính khấu hao.
Việc nghiên cứu các phơng pháp tính khấu hao tài sản cố định là một căn
cứ quan trọng phục vụ cho ngời quản lý tài chính doanh nghiệp quyết định việc
thu hồi và bảo toàn vốn cố định, tái tạo năng lực sản xuất của tài sản cố định.
* Vốn lu động:
Vốn lu động của doanh nghiệp là một khoản tiền ứng trớc về tài sản lu
động của doanh nghiệp nhằm đảm bảo cho quá trình tái sản xuất của doanh
nghiệp đợc thực hiện thờng xuyên, liên tục.
Tài sản lu động gồm những tài sản ở khâu dự trữ sản xuất nh nguyên vật
liệu, công cụ dụng cụ... và tài sản ở khâu sản xuất nh sản phẩm đang chế tạo, bán
thành phẩm...

luân chuyển không theo quy luật nhất định, gồm vốn tiền tệ và vốn trong thanh
toán.
+ Phân loại vốn lu động theo nguồn hình thành:
10
- Vốn lu động tự có: là số vốn lu động đợc ngân sách Nhà nớc cấp hoặc có
nguồn gốc từ ngân sách nhà nớc nh khoản chênh lệch giá và các khoản phải nộp
nhng đợc để lại và số vốn do công ty tự bổ sung.
- Vốn vay: vốn vay ngân hàng, các tổ chức, dân c.
- Vốn lu động huy động từ nguồn khác: nh liên doanh, liên kết, hợp tác...
* Nguồn hình thành vốn kinh doanh của doanh nghiệp:
Trong cơ chế thị trờng, vốn kinh doanh của mỗi doanh nghiệp có thể đợc
hình thành từ nhiều nguồn khác nhau, mỗi nguồn đều có u nhợc điểm nhất định.
Vì thế, huy động vốn với một hci phí thấp nhất là yêu cầu cấp bách đặt ra đối với
doanh nghiệp. Do đó cần thiết phải phân loại.
- Căn cứ vào quyền sở hữu về vốn thì vốn kinh doanh của doanh nghiệp có
thể chia làm 2 loại: Nguồn vốn chủ sở hữu và Nợ phải trả.
+ Vốn chủ sở hữu: Là phần vốn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp
(doanh nghiệp Nhà nớc chủ sở hữu là Nhà nớc, doanh nghiệp t nhân chủ sở hữu
là những ngời góp vốn). Khi doanh nghiệp mới đợc thành lập, vốn chủ sở hữu
hình thành vốn điều lệ, còn có một số nguồn khác cũng thuộc nguồn vốn chủ sở
hữu nh: lợi nhuận không chia, quỹ đầu t phát triển, quỹ dự trữ tài chính, chênh
lệch tỷ giá, đánh giá lại tài sản,... Đây là nguồn rất quan trọng và có tính ổn định
cao.
+ Nợ phải trả: Là các khoản nợ phát sinh trong quá trình sản xuất kinh
doanh mà doanh nghiệp có trách nhiệm thanh toán cho các tác nhân kinh tế: nợ
tiền vay ngân hàng và các tổ chức kinh tế khác, tiền huy động từ phát hành trái
phiếu, các khoản nợ, phải trả cho Nhà nớc, cho ngời bán, cho công nhân viên.
Nguồn này có tính chất tạm thời và thờng xuyên biến động.
Thông thờng trong doanh nghiệp nào cũng tồn tại 2 loại vốn trên. Việc
phối hợp 2 nguồn vốn chủ sở hữu và nợ phải trả nh thế nào để đảm bảo nhu cầu

từ bản thân doanh nghiệp, nó đợc hình thành từ tiền khấu hao TSCĐ, lợi nhuận để
lại, quỹ đầu t phát triển kinh doanh, các khoản dự trữ, dự phòng, các khoản thu từ
nhợng bán, thanh lý TSCĐ.
Nguồn vốn bên trong: có ý nghĩa quan trọng trong việc phát triển của
doanh nghiệp. Huy động và sử dụng nguồn vốn bên trong tốt tạo điều kiện cho
doanh nghiệp sử dụng vốn một cách tự chủ, không phỉa trả chi phí cho việc sử
12
dụng vốn. Tuy nhiên không vì thé mà xem nhẹ công tác quản lý sử dụng nguồn
vốn này, vì trong hầu hết các doanh nghiệp nguồn vốn này sử dụng kém hiệu quả
nhất.
+ Nguồn vốn bên ngoài doanh nghiệp: Là nguồn vốn mà doanh nghiệp có
thể huy động từ bên ngoài để đáp ứng cho nhu cầu sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp. Nguồn vốn này có thể có từ vốn liên doanh, liên kết, vốn vay ngân
hàng và các tổ chức tín dụng, phát hành trái phiếu, cổ phiếu và các khoản nợ
khác...
Việc vay vốn bên ngoài giúp doanh nghiệp mở rộng sản xuất kinh doanh
đổi mới công nghệ, thiết bị, máy móc... Sử dụng nguồn vốn bên ngoài có u điểm:
Do phải trả chi phí cho việc vay vốn nên doanh nghiệp thờng sử dụng số vốn vay
đó sao có hiệu quả nhất để bù đắp đợc những chi phí mà vốn thu đợc lợi cho
mình. Hơn nữa khi doanh nghiệp đạt mức doanh thu cao thì không phải phân chia
phần lợi nhuận cao đó.
Song sử dụng nguồn vốn bên ngoài cũng mang lại một số bất lợi đáng kể:
Cho dù doanh nghiệp làm ăn có lãi hay không thì vẫn phải trả lợi tức tiền vay và
hoàn trả tiền vay đúng thời hạn, nếu doanh nghiệp sử dụng vốn kém hiệu quả
hoặc trong hoàn cảnh nền kinh tế thay dổi bất lợi cho doanh nghiệp thì nợ vay là
gánh nặng và doanh nghiệp phải chịu rủi ro lớn. Do đó ngời lãnh đạo phải thận
trọng suy xét phơng pháp lựa chọn hình thức huy động vốn, chi phí sử dụng vốn
hợp lý, khả năng đem lại hiệu quả kinh tế lớn nhất.
Từ việc nghiên cứu các phơng pháp phân loại nguồn vốn sản xuất kinh
doanh chúng ta rút ra nghĩa quan trọng:

=
Tổng CPSX của 1 chu kì x Số lần đa CP vào SX
Phơng pháp này áp dụng trong trờng hợp những chi phí bổ sung vào sản
xuất tăng lên không đều đặn giữa các lần bổ sung chi phí vào sản xuất.
Sau đó ta xác đinh nhu cầu vốn chi phí chờ phân bổ. Đây là khoản chi phí
đã phát sinh nhng cha tính hết vào giá thành kỳ này mà đợc phân bổ dầnlàm
nhiều lần để tránh sự biến động không hợp lý của giá thành sản phẩm.
Nhu cầu vốn CP
chờ phân bổ
= CP chờ phân bổ
đầu kỳ
- CP chờ phân bổ
phát sinh trong kỳ
* Xác định nhu cầu vốn lu động trong khâu lu thông:
Cần tính nhu cầu vốn thành phẩm:
Công thức: ND
vtp
= L
n
x N
Trong đó: ND
vtp
: Nhu cầu vốn thành phẩm trong kỳ kế hoạch
14
L
n
: Giá thành công xởng của SPHH sản xuất bình quân mỗi ngày kỳ
kế hoạch.
N: Số luân chuyển của thành phẩm.
Vốn có tác động vô cùng to lớn đến quy trình sản xuất, trình độ sản xuất,

chi phí bỏ ra để thực hiện đầu t. Trên góc độ toàn bộ nền kinh tế quốc dân thì tiêu
chuẩn đánh giá hiệu qủ kinh tế vốn đầu t là mức tăng thu nhập quốc dân. Đối với
doanh nghiệp sản xuất kinh doanh tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả của vốn đầu t là
lợi nhuận do đầu t mang lại. Chỉ tiêu lợi nhuận là một điểm quan trọng đảm bảo
cho tình hình tài chính của doanh nghiệp vững chắc. Để đạt đợc điều đó thì doanh
nghiệp phải tăng cờng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh có kết quả mới
thu đợc lợi nhuận cao thúc đẩy doanh nghiệp ngày càng phát triển.
+ Xuất phát từ vị trí vai trò của vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp.
Vốn là phạm trù kinh tế quan trọng trong doanh nghiệp. Trong điều kiện
sản xuất hàng hoá cạnh tranh xã hội chủ nghĩa, doanh nghiệp không thể tồn tại
nếu quá trình sản xuất kinh doanh luôn ở tình trạng thua lỗ. Vì vậy vai trò của
cốn đầu t là phải khái thác tốt nhất mọi tiềm năng và lợi thế của doanh nghiệp kể
cả việc thay đổi và bổ sung máy móc, thiết bị, tăng cờng sản xuất...
Với vai trò quan trọng đó đòi hỏi doanh nghiệp luôn phải quan tâm đến
việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, đó cũng là mcụ tiêu cần đạt tới của các nhà
quản lý vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
+ Xuất phát từ tầm quan trọng của việc tổ chức đảm bảo vốn và ý nghĩa
của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cho sản xuất kinh doanh.
Việc đảm bảo vốn kinh doanh luôn đặt ra nhiệm vụ cho doanh nghiệp phải
luôn có một tình trạng tài chính ổn định, phải tính đợc nhu cầu tài chính hàng
ngày, nói lên khả năng phát triển mua sắm và tiêu thụ có lợi nhất, xác định phải
sử dụng nguồn tài chính vững chắc. Việc tổ chức đảm bảo đầy đủ kịp thời vốn
cho nhu cầu sản xuất kinh doanh xuất phát từ những lý do:
- Tất cả các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ở bất kỳ qui
mô nào đều có một lợng vốn nhất định.
16
- Việc mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh trong điều kiện tiến bộ
khoa học - kỹ thuật - công nghệ phát triển với tốc độ cao, nhu cầu vốn đầu t cho
các hoạt động kinh doanh ngày càng trở nên quan trọng đối với mỗi doanh

theo cơ chế thị trờng có nhiều thành phần kinh tế cùng tồn tại và cạnh tranh lẫn
nhau. Vì vậy trong điều kiện đó, các doanh nghiệp Nhà nớc muốn tồn tại và đứng
vững trong cạnh tranh thì nhất thiết phải sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao,
đảm bảo không những duy trì bảo toàn vốn mà phải cho đồng vốn lớn lên trong
kỳ kinh doanh để thực hiện tốt mục đích đó đòi hỏi các doanh nghiệp phải làm
tốt công tác tổ chức và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh.
Để thực hiện tốt việc tổ chức hợp lý các nguồn vốn ngời quản lý cần phải
sắp xếp lại cơ chế hoạt động tìa chính, xác định đợc chỉ tiêu tài chính cần đạt đợc
trong kỳ sản xuất. Lập kế hoạch tài chính để cung cấp những dự tính việc huy
đông, khai thác và sử dụng các nguồn tài chính cho cả một kỳ trong đó phải dự
toán đợc nhu cầu vốn kinh doanh của doanh nghiệp, xét về hoạt động thực tiễn
trong vấn đề quản lý tài chính doanh nghiệp, luôn nẩy sinh nhu cầu "ớc tính" đó
chính là nhu cầu dự đoán vốn kinh doanh.
Sự phân tích nh vậy làm ngời quản lý tài chính biết đợc nguồn vốn sử dụng
vào mục đích gì? Có lợi gì? ... thể hiện sự cần thiết của việc nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn kinh doanh. Nó có ý nghĩa vô cùng to lớn đối với sự tồn tại và phát
triển của nền sản xuất nói chung và mỗi doanh nghiệp nói riêng.
2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn:
2.1. Chỉ tiêu đánh giá tình hình sử dụng vốn nói chung của doanh nghiệp:
* Về cơ cấu vốn:
Vốn lu động
Tỷ trọng vốn lu động = x 100
Tổng vốn doanh nghiệp
Tỷ trọng vốn cố định = 1 - tỷ trọng vốn lu động
* Vòng quay toàn bộ vốn:
18
Doanh thu thuần
Vòng quay toàn bộ vốn =
Tổng số vốn
* Kỳ thu tiền trung bình:

Ngoài ra để đánh giá hiệu quả sử dụng TSCĐ ngời ta còn sử dụng một số
các chỉ tiêu về TSCĐ nh:
Công suất thực tế
* Hệ số sử dụng công suất TSCĐ =
Công suất thiết kế
Tổng DT trong kỳ
* Hiệu suất sử dụng TSCĐ =
TSCĐ sử dụng bình quân trong kỳ
NG TSCĐ đầu kỳ + NG TSCĐ cuối kỳ
* TSCĐ sử dụng bq trong kỳ =
2
Nếu chỉ xem xét các chỉ tiêu trên trong một thời kỳ thì cha thể đánh giá
chính xác. Doanh nghiệp đã sử dụng số vốn có hiệu quả hay cha mà cần so sánh
với các kỳ trớc để xem xét sự biến động, hay so sánh với các doanh nghiệp khác,
so sánh với mức trung bình của ngành để đánh giá sẽ là toàn diện hơn.
2.3. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lu động:
Lợi nhuận ròng (lãi gộp)
* Mức doanh lợi VLĐ =
Vốn lu động bình quân
Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn lu động tạo ra mấy đồng vốn lợi nhuận
hay lãi gộp. Chỉ tiêu này càng lớn càng tốt.
DT thuần trong kỳ
* Sức sản xuất hay hiệu suất sử dụng VLĐ =
VLĐ sử dụng bq trong kỳ
20
Doanh thu thuần
* Vòng quay VLĐ =
VLĐ bình quân
Chỉ tiêu này đánh giá tốc độ luân chuyển vốn lu động, cho biết trong một
năm vốn lu động quay đợc mấy vòng. Số vòng quay càng nhiều chứng tỏ hiệu

mất dần sau mỗi rủi ro.
Ngoài những nhân tố khách quan nêu trên còn có rất nhiều nhân tố chủ
quan do chính bản thân doanh nghiệp taọ ra, ảnh hởng đến hiệu quả sử dụng vốn
kinh doanh:
+ Do xác định cơ cấu vốn bất hợp lý: Việc dầu t vốn vào các tài sản không
sử dụng hoặc ít sử dụng quá lớn, hoặc vay nợ quá nhiều, sử dụng không triệt để
nguồn vốn bên trong thì không những không thể phát huy tác dụng của vốn trõng
kinh doanh mà còn bị hao hut, mất mát hoặc tạo rủi ro cho sự tồn tại của doanh
nghiệp.
+ Do sử dụng lãng phí vốn, nhất là VLĐ trong quá trình mua sắm dự trữ,
mua các loại vật t không phù hợp đúng tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lợng quy định,
không tận dụng đợc hết các loại phế liệu phế phảm hoặc mua TSCĐ, dây chuyền,
công nghệ... không đợc kiểm tra cẩn thận, không đồng bộ dẫn đến khó khăn
trong qúa trình cải tạo sửa chữa. Điều này làm cho hiệu quả sử dụng vốn sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp thấp.
+ Do vốn kinh doanh bị ứ đọng quá lâu: đặc biệt là VLĐ nằm ở hàng tồn
kho nh dự trữ quá nhiều nguyên vật liệu, hàng hoá... Hàng hoá sản xuất ra không
tiêu thụ đợc nằm ở trong kho hoặc các TSCĐ mua về cha đa ngay vào trong sản
xuất... Điều này tác động rất lớn đến cơ cấu vốn của doanh nghiệp cũng nh hiệu
quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp.
+ Do tình độ quản lý của doanh nghiệp còn nhiều yếu kém, để thất thoát
vốn hoặc sản xuất kinh doanh bị thua lỗ kéo dài làm vốn bị thâm hụt sau mỗi chu
kỳ sản xuất.
+ Do xác định nhu cầu vốn thiếu chính xác dẫn đến tình trạng thừa hoặc
thiếu cho sản xuất kinh doanh gây tác động không tốt đến quá trình hoạt động
của doanh nghiệp.
22
+ Việc lựa chọn phơng án đầu t là một nhân tố cơ bản ảnh hởng rất lớn đến
hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nếu phơng án đầu
t có tác động tốt đến quá trình hoạt động thì hiệu qủa kinh tế thu lại sẽ lớn. Ngợc

móc thiết bị hiện có. Mở rộng thị trờng tiêu thụ sản phẩm... TĂng khối lợng sản
phẩm tiêu thụ, hạn chế đến mức thấp nhất sản phẩm tồn kho, tăng nhanh vòng
quay vốn.
Thứ t: Làm tốt công tác thanh toán công nợ, chủ động phòng ngừa rủi ro
trong kinh doanh. Doanh nghiệp cần chủ động trong công tác thanh toán tiền
hàng, hạn chế các khoản tiền bán chịu hay không thu đợc tiền, dẫn đến tình trạng
vốn bị chiếm dụng, mặc dù trong khi đó ở doanh nghiệp nhu cầu vốn cho tái sản
xuất đang phát sinh làm chodn phải huy dộng vốn một cách thụ động hoặc vay
với chi phí lớn, mà lẽ ra không bị mất nếu thanh toán công nợ tốt. Đồng thờikhi
vốn bị chiếm dụng còn rủi ro khi trở thành nợ khó đòi làm thât sthoát vốn của
doanh nghiệp. Trong nền kinh tế thị trờng các doanh nghiệp khó tránh khỏi
những rủi ro xảy ra, nên để chủ động phòng ngừa, doanh nghiệp cần phải lập các
quỹ dự phòng để có những nguồn vốn bù đắp kịp thời khi vốn bị thiếu hụt hoặc
mua bảo hiểm tài sản...
Thứ năm: Trớc khi quyết định đầu t, doanh nghiệp phải cân nhắc kỹ lỡng
từng nguồn tài trợ vốn đầu t, quy trình công nghệ, tình hình cung cấp nguyên vật
liệu và thị trờng tiêu thụ sản phẩm. Để đảm bảo chi phí sử dụng vốn đầu t là thấp
nhất, máy móc thiết bị tiên tiến hiện đại, kết cấu TSCĐ hợp lý, hạn chế ảnh hởng
của hao mòn vô hình. Nguồn nguyên liệu dồi dào, sản phẩm sản xuất ra đa dạng
về mẫu mã, chủng loại sản phẩm và giá thành hạ đợc thị trờng chấp nhận.
Thứ sáu: Tăng cờng phát huy vai trò của tài chính trong việc quản lý và sử
dụng vốn. Thực hiện biện pháp này đòi hỏi doanh nghiệp phải tăng cờng công tác
kiểm tra tài chính đối với việc sử dụng tiền vón trong tất cả các khâu từ dự trữ sản
xuất đến tiêu thụ sản phẩm và đầu t mua sắm TSCĐ.
Sử dụng vốn nhàn rỗi một cách linh hoạt thông qua hình thức đâu t ra bên
ngoài, cho các đơn vị khác vay, liên doanh, liên kết nhằm thu lợi tức tiền vay,
hoặc cũng có thể đầu t mở rộng sản xuất. Các doanh nghiệp cần phải xem xét,
24
cân nhắc hình thức nào mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất, hạn chế đợc khả năng
rủi ro có thể xảy ra.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status