Đánh giá ô nhiễm thuốc bảo vệ thực vật trên ruộng lúa và các sông, rạch chính tại tỉnh Hậu Giang (Luận án tiến sĩ) - Pdf 47

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
-oOo-

NGUYỄN PHAN NHÂN

ĐÁNH GIÁ Ô NHIỄM THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT
TRÊN RUỘNG LÚA VÀ CÁC SÔNG RẠCH CHÍNH
TẠI TỈNH HẬU GIANG

LUẬN ÁN TIẾN SĨ
NGÀNH: MÔI TRƯỜNG ĐẤT VÀ NƯỚC
Mã số: 9 44 03 03

Cần Thơ - 2018


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
-oOo-

NGUYỄN PHAN NHÂN

ĐÁNH GIÁ Ô NHIỄM THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT
TRÊN RUỘNG LÚA VÀ CÁC SÔNG RẠCH CHÍNH
TẠI TỈNH HẬU GIANG

LUẬN ÁN TIẾN SĨ
NGÀNH: MÔI TRƯỜNG ĐẤT VÀ NƯỚC
Mã số: 9 44 03 03


LỜI CẢM ƠN
Tôi cảm thấy thật hạnh phúc và may mắn khi được thực hiện luận án tiến
sĩ dưới sự hướng dẫn của PGS. TS. Bùi Thị Nga và PGS. TS. Phạm Văn Toàn.
Lời cảm ơn đầu tiên, tôi xin gửi đến giáo viên hướng dẫn chính – PGS. TS.
Bùi Thị Nga, thật sự vinh dự và tự hào khi tôi là học trò của Cô. Cô đã truyền cho
tôi lòng nhiệt huyết và thổi lên ngọn lửa đam mê khoa học, khơi dậy ở tôi sự nỗ
lực, tự tin, cố gắng không ngừng và không nản lòng trước những khó khăn trong
suốt tiến trình thực hiện luận án. Xin cảm ơn Cô đã dành nhiều thời gian, công sức
và luôn giúp em có được định hướng đúng đắn trong công việc.
Tôi cũng xin gửi lời tri ân đến PGS. TS. Phạm Văn Toàn – Thầy luôn
đóng góp cho tôi rất nhiều kinh nghiệm quý báo, không ngại thời gian cùng tôi
nghiên cứu những vấn đề mới phát sinh để có kết quả thu nhận tốt nhất.
Tôi đặc biệt biết ơn sự giúp đỡ và hỗ trợ của TS. Dương Minh Viễn – Bộ
môn Khoa học Đất, Khoa Nông Nghiệp và Sinh Học Ứng Dụng; Quý Thầy và
Cô – Bộ môn Khoa học Môi Trường, Khoa Môi Trường & Tài Nguyên Thiên
Nhiên đã giúp tôi có thể hoàn thành tốt nội dung nghiên cứu.
Tiến trình hơn 3 năm thực hiện các nghiên cứu trong luận án, tôi đã luôn
được sự đồng hành và hỗ trợ của các bạn sinh viên đại học khóa 36 chuyên ngành
Khoa học Môi trường; các bạn học viên cao học từ khóa 18 đến khóa 20 chuyên
ngành Khoa học Môi trường. Các bạn đã không ngại khó khăn, thời gian để cùng
tôi thực hiện các nghiên cứu trong phòng thí nghiệm và ngoài đồng.
Xin chân thành cảm ơn Bộ Giáo dục và Đào tạo, Ban Giám hiệu Trường
Đại học Cần thơ, Phòng Quản lý Khoa học, Khoa Sau Đại học, Khoa Môi
trường và Tài Nguyên Thiên Nhiên, Khoa Nông nghiệp và Sinh học Ứng Dụng
đã luôn tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong việc thực hiện đề tài nghiên cứu.
Tôi cũng xin được gởi lời cảm ơn đến Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Hậu
Giang đã tài trợ kinh phí và giúp đỡ tôi hoàn thành tốt nghiên cứu.
Cuối cùng, tôi xin được cảm ơn đến gia đình với tất cả tình yêu thương
và khuyến khích, ủng hộ đã dành cho tôi trong chặn đường cam go để hoàn
thành luận án nghiên cứu; đặc biệt là ba mẹ tôi.

thấy trong nước đã tăng từ vụ lúa Đông – Xuân đến vụ Hè – Thu và Thu –
Đông với giá trị dao động lần lượt là 0,02 – 0,12 µg.L-1; 0,08 – 0,26 µg.L-1 và
0,16 – 0,47 µg.L-1; một số điểm thu mẫu trên ruộng lúa và kênh nội đồng,
quinalphos đã vượt ngưỡng gây độc cấp tính đối với ĐVĐ (EC50 = 0,6 µg.L-1).
Trên các sông, rạch khảo sát (ngoại trừ rạch Mái Dầm), dư lượng thuốc BVTV
trong nước đã vượt quy chuẩn Châu Âu về chất lượng nước uống (0,1 µg.L -1);
không phát hiện cypermethrin trong nước. Dư lượng thuốc BVTV trong đất
ruộng lúa dao động 6,78 – 179,34 µg.Kg-1 và trên kênh nội đồng là 5,38 –
145,23 µg.Kg-1 cao hơn so với trên sông, rạch là 4,59 – 86,18 µg.Kg-1. Thành
phần loài động vật đáy (ĐVĐ) thấp nhất trên ruộng lúa là 15 loài, trên kênh
nội đồng là 32 loài và trên sông rạch là 43 loài. Chỉ số SPEARpesticides trên kênh
nội đồng có giá trị là 8,34 thấp hơn so với trên sông rạch là 25,31. Các thuỷ
vực kênh nội đồng có số lượng ĐVĐ không bị rủi ro với thuốc BVTV là 12 họ
cao hơn so với số lượng ĐVĐ bị rủi ro với thuốc là 4 họ; thuỷ vực sông rạch
bị ảnh hưởng bởi thuốc BVTV có số lượng ĐVĐ bị rủi ro và số lượng ĐVĐ

iii


không bị rủi ro với thuốc chênh lệch không đáng kể lần lượt là 8 họ và 9 họ.
Chỉ số SPEARpesticides tương quan nghịch với dư lượng thuốc BVTV với hệ số
tương quan là R = -0,68 (p < 0,01). Các chỉ tiêu lý – hóa nước, đất và bùn đáy
gồm nhiệt độ, DO (nồng độ oxy hoà tan), pH, EC, hàm lượng chất hữu cơ và
sa cấu đất khác biệt không có ý nghĩa thống kê giữa các loại hình thuỷ vực.
Nghiên cứu sự lan truyền của thuốc bảo vệ thực vật trên các loại hình thuỷ vực
bị ảnh hưởng bởi canh tác lúa cần thiết được thực hiện.
Từ khóa: bùn đáy, dư lượng thuốc BVTV, đất ruộng lúa, động vật đáy, kênh nội đồng.

iv


was not detected in all surface water samples. The mean contents of pesticides
ranging from 6.78 to 179.34 µg.Kg-1 in the field-soils and from 5.38 to 145.23
µg.Kg-1 in the canal-sediments were higher than in the river-sediments with
value of 4.59 – 86.18 µg.Kg-1. The richness of benthic-invertebrates with 15
species was less abundant in the fields than in the canals with 32 species and in
the rivers with 43 species. The pesticide-specific SPEARpesticides bio-index with
value of 8.34 was lower in the canals than in the rivers with value of 25.31. The
number of families “not at risk” in the canals studied were more abundant than
the number of families “at risk” occupying of 12 and 4 families respectively,
v


whereas in the rivers the number of families “at risk” and “not at risk” with 8
and 9 families respectively were insignificantly different. The family-level
SPEARpesticides was negatively correlated with the pesticide residues with
correlation coefficient of R = -0.68 (p < 0.01). The physico-chemical variables
of surface water, soil and sediment including temperature, dissolved oxygen
(DO), pH, electrical conductivity (EC), organic matters and soil texture were
not significantly different in the water bodies surveyed. Study on application of
the models of pesticide transportation in assessment of water pollution in the
agricultural streams needs to be conducted.
Keywords: benthic-invertebrates, field-paddy soils, irrigation canals, pesticide
residues, sediment.

vi


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ...........................................................................................i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................... ii

trường nước, đất và bùn đáy ...................................................................... 17
vii


2.5 Tổng quan về động vật đáy............................................................... 28
2.5.1 Khái niệm .................................................................................. 28
2.5.2 Đặc điểm sinh học của động vật đáy .......................................... 28
2.5.3 Vai trò của động vật đáy ............................................................ 29
2.6 Ảnh hưởng của thuốc BVTV lên thành phần loài và số cá thể ĐVĐ ..... 30
2.7 Giới thiệu chỉ số đa dạng (Shannon-Wiener) ................................... 33
2.8 Tổng quan về chỉ số SPEARpesticide .................................................... 33
2.9 Khái quát tỉnh Hậu Giang ................................................................ 34
2.9.1 Vị trí địa lý và phân bố dân số .................................................... 34
2.9.2 Sản xuất nông nghiệp ................................................................. 35
2.9.3 Tình hình sản xuất lúa của huyện Long Mỹ, Vị Thuỷ và Phụng
Hiệp .............................................................................................................. 36
2.9.4 Tình hình kinh tế và xã hội thị trấn Mái Dầm ............................. 37
CHƯƠNG 3 PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...... 38
3.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu ..................................................... 38
3.1.1 Thời gian nghiên cứu .................................................................. 38
3.1.2 Địa điểm nghiên cứu................................................................... 38
3.2 Phương tiện nghiên cứu ..................................................................... 40
3.2.1 Vật liệu nghiên cứu .................................................................... 40
3.2.2 Hóa chất phân tích thuốc BVTV ................................................. 40
3.3 Nội dung và phương pháp nghiên cứu .............................................. 41
3.3.1 Nội dung 1: Đánh giá thực trạng sử dụng và quản lý thuốc BVTV ..... 41
3.3.2 Nội dung 2: Thu mẫu và phân tích thuốc BVTV trong nước, trong
đất và bùn đáy ............................................................................................... 42
3.3.3 Nội dung 3: Thu mẫu, phân tích động vật đáy (ĐVĐ)................. 48
3.4 Xử lý số liệu ........................................................................................ 50

4.3.1 Thành phần loài ĐVĐ tại khu vực nghiên cứu .............................. 93
4.3.2 Thành phần loài ĐVĐ theo loại hình thủy vực .............................. 95
4.3.3 Số lượng cá thể ĐVĐ (cá thể/m2) theo loại hình thủy vực ............. 96
4.3.4 Chỉ số đa dạng động vật đáy Shannon-Wienner (H’) trên ruộng lúa,
kênh nội đồng và sông, rạch ........................................................................ 100
4.3.5 Xác định chỉ số SPEARpesticides phản ánh tình trạng thuỷ vực bị ảnh
hưởng bởi thuốc BVTV ............................................................................... 101
4.4 Một số giải pháp quản lý và sử dụng thuốc BVTV bền vững tại Hậu
Giang .......................................................................................................... 102
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT ................................................. 104
5.1 Kết luận............................................................................................. 104
5.2 Đề xuất .............................................................................................. 105
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................... 106
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN
LUẬN ÁN .................................................................................................. 126

ix


DANH SÁCH BẢNG
Bảng 2.1 Phân loại độ độc thuốc BVTV ở Việt Nam và theo WHO (2009) ..... 5
Bảng 2.2 Khả năng trực di của thuốc BVTV trong môi trường ........................ 7
Bảng 2.3 Đặc tính của các hoạt chất trong nghiên cứu ..................................... 8
Bảng 2.4 Khả năng hấp phụ thuốc BVTV bởi đất dựa vào K oc ...................... 11
Bảng 2.5 Diện tích các loại cây trồng tỉnh Hậu Giang năm 2014 ................... 35
Bảng 2.6 Diện tích lúa tỉnh Hậu Giang phân theo quận, huyện năm 2014 ...... 36
Bảng 2.7 Diện tích và sản lượng lúa huyện Long Mỹ, Vị Thuỷ và Phụng Hiệp
năm 2014 ...................................................................................................... 36
Bảng 3.1 Toạ độ các điểm thu mẫu trên ruộng lúa, kênh nội đồng và sông, rạch .. 39
Bảng 3.2 Hoạt chất chuẩn và dung môi sử dụng phân tích thuốc BVTV ........ 40

bùn đáy ......................................................................................................... 92
Bảng 4.18 Số lượng cá thể ĐVĐ (cá thể/m2) ở các thủy vực khảo sát theo thời vụ ...... 97
Bảng 4.19 Chỉ số SPEARpesticides phản ánh tình trạng của kênh nội đồng và
sông rạch bị ảnh hưởng bởi thuốc BVTV .................................................... 101

xi


DANH SÁCH HÌNH
Hình 2.1 Con đường xâm nhiễm của thuốc BVTV đến môi trường ................ 5
Hình 2.2 Cơ cấu sử dụng đất của tỉnh Hậu Giang .......................................... 35
Hình 3.1 Sơ đồ vị trí thu mẫu ........................................................................ 38
Hình 3.2 Sơ đồ các điểm thu mẫu ở mỗi vị trí nghiên cứu ............................. 43
Hình 4.1 Tỷ lệ nhóm thuốc được sử dụng theo WHO (2009) ở 2 vụ/năm và
3 vụ/năm ....................................................................................................... 54
Hình 4.2 Tần suất phun thuốc BVTV ở khu vực lúa 2 vụ/năm và 3 vụ/năm....... 55
Hình 4.3 Phần trăm liều lượng pha thuốc BVTV giữa khu vực 2 vụ/năm và
3 vụ/năm ....................................................................................................... 56
Hình 4.4 Dư lượng thuốc BVTV trong nước trên ruộng lúa 3 vụ/năm và
2 vụ/năm ....................................................................................................... 61
Hình 4.5 Biến động dư lượng thuốc BVTV trong nước trên ruộng lúa theo thời vụ..... 62
Hình 4.6 Dư lượng thuốc BVTV trong nước trên kênh nội đồng ở khu vực
lúa 3 vụ/năm và 2 vụ/năm ............................................................................. 65
Hình 4.7 Biến động dư lượng thuốc BVTV trong nước trên kênh nội đồng
theo thời vụ ................................................................................................... 66
Hình 4.8 Biến động dư lượng thuốc BVTV trong nước trên sông, rạch
theo thời vụ ................................................................................................... 70
Hình 4.9 Biến động dư lượng propiconazole trong nước theo loại hình thủy vực.... 71
Hình 4.10 Biến động dư lượng quinalphos trong nước theo loại hình thủy vực ...... 71
Hình 4.11 Biến động dư lượng fenobucarb trong nước theo loại hình thủy vực ...... 72

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
AChE
BVTV
CHC
ĐBSCL
DO
DT50
ĐVĐ
EC
et al. và ctv.
Fungicide
Herbicide
HPLC
Insecticide
Koc
Kow
KPH
L
LC50
LD50
LOD
LOQ
mL
ng/L
PPBT
QCVN
sp./spp.
SPEAR
SPEnotAR
TCVN

Quy Chuẩn Việt Nam
Loài ĐVĐ (species)
SPEcies At Risk (loài ĐVĐ rủi ro với thuốc BVTV)
SPEcies not At Risk (loài ĐVĐ không rủi ro với thuốc BVTV)
Tiêu chuẩn Việt Nam
Tần suất phát hiện
Microgram/Kilogram
Microgram/Liter
Tổ chức y tế thế giới (World Health Organization)

xiv


CHƯƠNG 1

GIỚI THIỆU

1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) đã được sử dụng rất phổ biến trong nông
nghiệp, trên thế giới đạt 2 triệu tấn/năm; trong đó hơn 1/5 lượng được sử dụng
ở các quốc đang phát triển (Abhilash and Singh, 2009; Beketov et al. 2009). Ở
Việt Nam, thuốc BVTV được sử dụng tăng từ năm 1991 đến 2004, dao động
từ 20.300 tấn đến 48.288 tấn (Pham Van Toan, 2011) và tăng đến 103.500 tấn
ở năm 2012 (Tổng cục môi trường, 2013). Nghiên cứu của Blasing (2010) đã
chỉ ra rằng dư lượng cao nhất của cypermethrin, propiconazole, fenobucarb và
fipronil trong đất ruộng lúa tại Đồng Tháp và Cần Thơ lần lượt là 90,2 µg/Kg,
82,4 µg/Kg, 25,1 µg/Kg và 0,9 µg/Kg; trong bùn đáy trên kênh nội đồng đã có
dư lượng propiconazole là 24,4 µg/Kg và fenobucarb là 1,5 µg/Kg. Trong
nước trên các ruộng lúa tại Đồng Tháp và Cần Thơ, dư lượng cao nhất của
fipronil, fenobucarb, cypermethrin và propiconazole là 5,68 µg/L, 5 µg/L, 4,89

SPEARpesticide(sp) và mức độ họ SPEARpesticide(fm); nhưng ở hầu hết các quốc
gia đều sử dụng ở mức độ họ bởi vì dễ áp dụng, không đòi hỏi nhiều kỹ năng
và nhân lực (Beketov et al. 2009; Schafers et al. 2011).
Ở Việt Nam, sử dụng động vật đáy để đánh giá chất lượng môi trường
nước đã được thực hiện (Đặng Ngọc Thanh và ctv. 2002). Các chỉ số sinh học
dựa trên động vật đáy được sử dụng chủ yếu là chỉ số đa dạng sinh học, BBI
(Belgian Biotic Index) và BWMP nhằm đánh giá ô nhiễm hữu cơ trong môi
trường nước. Ở vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long, ĐVĐ cũng được sử dụng
để đánh giá chất lượng môi trường nước bị ô nhiễm hữu cơ (Phạm Văn Toàn
và Lê Hoàng Việt, 2008; Nguyễn Công Thuận và ctv. 2010; Dương Trí Dũng
và ctv. 2011). Các nghiên cứu sử dụng ĐVĐ để đánh giá môi trường nước bị
ảnh hưởng bởi thuốc BVTV vẫn còn hạn chế.
Tỉnh Hậu Giang có thế mạnh về nông nghiệp với diện tích đất trồng lúa
chiếm 59,5% trong tổng diện tích đất nông nghiệp của Tỉnh (Niên giám thống
kê Hậu Giang, 2015). Mô hình canh tác lúa 3 vụ và 2 vụ mỗi năm đã tạo điều
kiện cho sâu bệnh phát triển, do vậy thuốc BVTV được sử dụng với liều lượng
cao hơn chỉ dẫn với tần suất phun thuốc phổ biến là 7 – 8 lần/vụ. Khảo sát
thực tế tại Hậu Giang cho thấy người dân vẫn còn sử dụng nguồn nước sông,
rạch cho sinh hoạt; nếu như trong nước mặt tồn lưu dư lượng thuốc BVTV thì
có nguy cơ ảnh hưởng đến sức khoẻ cộng đồng dân cư tại chỗ và lân cận
(Gandhi and Snedeker, 1999; Phạm Bích Ngân và Đinh Xuân Thắng, 2006).
Từ các vấn đề được đề cập, đề tài “Đánh giá ô nhiễm thuốc bảo vệ thực vật
trên ruộng lúa và các sông rạch chính tại tỉnh Hậu Giang” đã được thực hiện.
1.2 Mục tiêu và nội dung nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu tổng quát
Nghiên cứu biến động dư lượng thuốc BVTV trong nước, trong đất
ruộng, trong bùn đáy trên kênh nội đồng, sông rạch nhằm đánh giá ô nhiễm
thuốc BVTV giữa các loại hình thủy vực khác nhau và mối liên hệ giữa động
vật đáy với thuốc BVTV góp phần bảo vệ môi trường trong sản xuất lúa trên
địa bàn tỉnh Hậu Giang.

1.4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Cung cấp số liệu về dư lượng 5 hoạt chất propiconazole, fipronil,
quinalphos, fenobucarb và cypermethrin trong nước mặt, trong đất và bùn đáy
từ ruộng lúa ra kênh nội đồng và sông, rạch tiếp nhận là cơ sở đánh giá tình
hình ô nhiễm thuốc BVTV trong nước, đất và bùn đáy, phục vụ cho công tác
quan trắc dư lượng thuốc trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.
Phân tích, đánh giá được mối liên hệ giữa dư lượng thuốc BVTV với
động vật đáy và tình trạng các loại hình thuỷ vực khác nhau bị ảnh hưởng bởi
thuốc dựa vào chỉ số SPEARpesticides.

3


CHƯƠNG 2

TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Tổng quan về thuốc bảo vệ thực vật
2.1.1 Khái niệm
Theo Trần Văn Hai (2009), thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) là những hợp
chất độc gốc tự nhiên hoặc tổng hợp hóa học được dùng để phòng và trừ sinh
vật gây hại, bảo vệ năng suất cây trồng. Thuốc BVTV gồm nhiều nhóm khác
nhau, gọi theo tên nhóm sinh vật gây hại như thuốc trừ sâu dùng để trừ sâu
hại, thuốc trừ bệnh dùng để trừ bệnh cây, thuốc trừ cỏ dùng trừ các loài cỏ dại
gây hại cho cây trồng.
2.1.2 Phân loại thuốc bảo vệ thực vật
Theo Nguyễn Trần Oánh và ctv. (2007) thuốc BVTV được phân loại dựa vào:
a. Đối tượng phòng chống
Thuốc trừ sâu (insecticide) là các chất hay hỗn hợp các chất có tác dụng
tiêu diệt hoặc xua đuổi các loại côn trùng có mặt trong môi trường, để trừ hoặc

Chữ
độc
Vạch
Qua miệng
Qua da
Hình tượng
(WHO,
(Việt
đen
màu Thể
Thể
Thể
Thể
Nam) 2009)
rắn
lỏng
rắn
lỏng
Nhóm Nhóm Rất độc Đầu lâu xương
Đỏ
≤ 50 ≤ 200 ≤ 100 ≤ 400
I
Ia, Ib
chéo trong hình
thoi vuông trắng
Nhóm Nhóm Độc Chữ thập chéo
Vàng > 50 – > 200 – > 100 – > 400 –
II
II
cao trong hình thoi

Hấp phụ

Phân huỷ
Trực di

Hình 2.1 Con đường xâm nhiễm của thuốc BVTV đến môi trường
(Nguồn: Vẽ lại từ Ministry of Agriculture, 2009)

Ô nhiễm thuốc BVTV sau khi phun gồm 2 nguồn chính: nguồn điểm nhận trực tiếp thuốc BVTV do quá trình phun hoặc rửa dụng cụ chứa thuốc,
5


nguồn lan toả - nhiễm thuốc BVTV thông qua lan truyền thuốc do bay hơi và
lắng đọng chủ yếu trong quá trình phun, trực di và cuốn trôi thuốc trong quá
trình canh tác lúa cũng như dư lượng thuốc bị hấp thụ vào trong sản phẩm
(Pham Van Toan, 2011).
Sự hấp phụ
Hấp phụ thuốc BVTV là hiện tượng kết chặt các phân tử thuốc vào trong
các hạt đất. Tuỳ vào từng loại đất, pH, thành phần cơ giới đất và đặc tính lýhoá của thuốc mà độ hấp phụ khác nhau (Nguyễn Trần Oánh và ctv. 2007).
Sự hấp thụ
Hấp thụ thuốc BVTV là các phân tử thuốc BVTV xâm nhập vào trong
cây hoặc cơ thể sinh vật khi phơi nhiễm với thuốc; sau đó được phân huỷ, bài
tiết ra bên ngoài hoặc được tích luỹ lâu dài (Nguyễn Trần Oánh và ctv. 2007).
Sự bay hơi
Bay hơi là quá trình thuốc BVTV chuyển từ dạng lỏng sang dạng khí và
di chuyển từ nguồn phát thải sang môi trường lân cận. Thuốc BVTV có xu
hướng bay hơi cao trong điều kiện thời tiết nóng, khô và gió (Nguyễn Trần
Oánh và ctv. 2007). Nghiên cứu Carter (2000) trích dẫn của Pham Van Toan
(2011) cho thấy lượng thuốc BVTV mất đi do quá trình bay hơi có thể tăng
đến 20%, nhưng hoạt chất dễ bay hơi có thể đạt khoảng 90%.

Đặc tính của đất
Sa cấu đất
Hàm lượng chất hữu cơ
Độ rỗng của đất
Độ sâu mạch nước ngầm
Lượng nước
Lượng mưa và lượng nước tưới tiêu

thấp
cao
ngắn

cao
thấp
dài

đất sét
Cao
nhỏ
Sâu (≥ 200 m)

Cát thô
thấp
lớn
cạn (≤ 20 m)

lượng nước nhỏ và
không thường xuyên

lượng nước lớn và

con đường xâm nhập của thuốc thông qua tiếp xúc hoặc vị độc để trừ các loại sâu
cuốn lá, đục thân, nhện gié (The PPDB, 2016). Hoạt chất quinalphos được sử dụng
phổ biến trong nông nghiệp với nhiều tên thương mại như kinalux 25EC, sieu fitoc
150EC, focotoc 250EC (Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, 2016).
Fipronil là thuốc trừ sâu phổ rộng có gốc hoá học phenylpyrazole, được tổng
hợp vào khoảng năm 1985 – 1987. Fipronil được sử dụng rộng rãi trong nông
nghiệp để trừ rầy nâu, sâu cuốn lá, sâu đục thân, bọ trĩ, nhện gié, sâu keo và sâu
phao (The PPDB, 2016). Tên thương mại thường được sử dụng phổ biến là regent
5SC, chief 260EC, supergen 5SC (Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, 2016).
Propiconazole là thuốc trừ bệnh thuộc nhóm triazole được sử dụng để trừ
các loại bệnh gây hại trên lúa như bệnh đốm vằn, đốm nâu, vàng lá, lem lép hạt,
đạo ôn (The PPDB, 2016). Hoạt chất propiconazole được đăng ký sử dụng với
nhiều tên thương mại như map super 300EC, nevo 330EC, tilt super 300EC,
Boom 30EC (Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, 2016).
2.2.2 Đặc tính lý-hoá của các hoạt chất nghiên cứu
Bảng 2.3 đã thể hiện đặc tính lý – hoá của các hoạt chất nghiên cứu gồm
khả năng hòa tan trong nước (Sw), hấp phụ bởi đất và bùn đáy (Koc), tiềm năng
tích luỹ sinh học (LogP hay Kow), khả năng trực di vào nước ngầm (chỉ số
GUS), khả năng lan truyền (chỉ số PPBT), thời gian bán phân huỷ trong nước
(DT50), ngưỡng gây độc cấp tính trong 48 giờ đối với 50% cá thể động vật
không xương sống thuỷ sinh (EC50) và ngưỡng gây chết 50% cá trong 96 giờ
thí nghiệm (LC50). Các hoạt chất nghiên cứu đều có độ độc trung bình (thuộc
nhóm II) dựa trên phân loại của Tổ Chức Y Tế Thế Giới (WHO, 2009).
Bảng 2.3 Đặc tính của các hoạt chất trong nghiên cứu
Cypermethrin
Loại thuốc BVTV
Trừ sâu (insecticide)
Hợp chất
Cúc Tổng hợp
Công thức phân tử

Khối lượng phân tử (g/mol)
Hoà tan trong nước ở 200C (mg/L) - Sw
Koc
DT50 (ngày)
Chỉ số PPBT
Chỉ số GUS
LogP (Kow)
EC50 (µg/L)
LC50 (µg/L)
Độc tính (WHO, 2009)
Quinalphos
Loại thuốc BVTV
Hợp chất
Công thức phân tử
Khối lượng phân tử (g/mol)
Hoà tan trong nước ở 200C (mg/L) - Sw
Koc
DT50 (ngày)
Chỉ số PPBT
Chỉ số GUS
LogP (Kow)
EC50 (µg/L)
LC50 (µg/L)
Độc tính (WHO, 2009)
Fipronil
Loại thuốc BVTV
Hợp chất
Công thức phân tử
Khối lượng phân tử (g/mol)
Hoà tan trong nước ở 200C (mg/L) - Sw

1,10
4,44
0.6
5
Trung bình (II)
Trừ sâu (insecticide)
Phenylpyrazole
C12H4Cl2F6N4OS
437,15
3,78
577
Rất bền
Trung bình
2,45
3,75
190
248
Trung bình (II)

9



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status