HƯỚNG DẪN TRÌNH TỰ LẬP, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT
VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN DỰ ÁN HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN
SẢN XUẤT, ĐA DẠNG HÓA SINH KẾ VÀ NHÂN RỘNG MÔ
HÌNH GIẢM NGHÈO
Người thực hiện
•
•
Lê Xuân Cường - Chuyên Viên Chính
Phó Trưởng phòng Dân tộc huyện Cư Jút, tỉnh Đăk Nông
I. Các căn cứ lập dự án.
•
•
Quyết định 1722/QĐ-TTg ngày 02/9/2016 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt
Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020.
Thông tư số 15/2017/TT-BTC ngày 15/2/2017 của Bộ Tài chính quy định
quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp thực hiện CTMTQG Giảm nghèo bền vững
giai đoạn 2016 – 2020; và Thông tư số 01/2017/TT-BKHĐT ngày 14/02/2017 của
Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn quy trình lập kế hoạch đầu tư cấp xã thực
hiện các Chương trình MTQG.
tiếp cận đan chiều áp dụng giai đoạn 2016 – 2020.
Căn cứ quy hoạch xây dựng nông thôn mới của các xã.
II. Đối tượng, nội dung và định mức hỗ trợ phát triển sản
xuất
•
•
•
•
1. Đối tượng hỗ trợ
•
- Nhóm hộ được thành lập do UBND xã quyết định, trong nhóm có 01 trưởng
nhóm do các hộ bầu ra để quản lý và điều hành các hoạt động của nhóm, nhóm
trưởng là người có uy tín trong thôn, bản và có khả năng tiếp thu, truyền đạt các
tiến bộ khoa học kỹ thuật cho các thành viên trong nhóm (ưu tiên phụ nữ làm
trưởng nhóm);
`a) Các hộ nghèo và cận nghèo, hộ mới thoát nghèo theo quy định hiện hành.
b) Nhóm hộ:
- Được lựa chọn công khai, dân chủ trên cơ sở tự nguyện, gồm những hộ nghèo,
cận nghèo và những hộ khác;
•
•
•
- Đối với dự án chăn nuôi: Hỗ trợ giống, thức ăn chăn nuôi, vắc xin tiêm phòng,
chuồng trại, máy chế biến thức ăn chăn nuôi.
•
- Đối với dự án trồng trọt: Hỗ trợ giống cây trồng, phân bón, thuốc BVTV, máy
móc, nông cụ sx, sơ chế nông sản.
- Đối với dự án nuôi trồng thủy sản: Hỗ trợ giống, thức ăn, thuốc trừ bệnh, máy
móc, nông cụ, cải tạo diện tích nuôi.
•
•
a) Hỗ trợ phát triển sản xuất nông lâm, ngư nghiệp:
- Đối với dự án trồng trọt: Hỗ trợ giống cây trồng, phân bón, thuốc BVTV, máy
móc, nông cụ sx, sơ chế nông sản.
•
- Đối với dự án chăn nuôi: Hỗ trợ giống, thức ăn chăn nuôi, vắc xin tiêm phòng,
chuồng trại, máy chế biến thức ăn chăn nuôi.
•
- Đối với dự án nuôi trồng thủy sản: Hỗ trợ giống, thức ăn, thuốc trừ bệnh, máy
móc, nông cụ, cải tạo diện tích nuôi.
đồng/dự án.
•
•
•
3. Định mức hỗ trợ
3.1. Đối với dự án hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế
a) Mức hỗ trợ dự án: Mỗi dự án có tối thiểu 10 hộ dân tham gia nhóm hộ, tổ,
nhóm hợp tác được hỗ trợ. Mức hỗ trợ đối với dự án căn cứ vào điều kiện thực
tế của địa phương, dự toán được các cấp thẩm quyền giao và chế độ, định mức
chi theo quy định hiện hành, tổng kinh phí hỗ trợ tối đa không quá 400 triệu
đồng/dự án.
•
•
* Hỗ trợ phát triển ngành nghề, dịch vụ:
Mức hỗ trợ theo hợp đồng thuê, mua sắm, sửa chữa và các chứng từ chi tiêu
hợp pháp. Căn cứ vào dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt, điều kiện
thực tế của từng địa phương và giá thiết bị, vật tư tại thời điểm thực hiện, UBND
tỉnh trình Thường trực HĐND tỉnh quyết định mức hỗ trợ cụ thể.
•
•
3.2. Đối với dự án nhân rộng mô hình giảm nghèo:
1. Bước 1: Tổ chức họp thôn
•
- Công tác chuẩn bị: Xây dựng kế hoạch tổ chức họp thôn (Nội dung, địa điểm,
thời gian, các điều kiện cần thiết phục vụ cuộc họp…) và tiến hành mời các hộ
theo thời gian, địa điểm quy định.
•
•
Trưởng thôn, bản sau khi tiếp thu ý kiến của xã tiến hành tổ chức họp thôn, bản.
Nội dung cuộc họp thôn bao gồm:
- Tổ chức họp thôn
+ Điểm danh các hộ tham gia;
•
•
•
+ Phân công thư ký cuộc họp;
•
+ Xin ý kiến và tổng hợp ý kiến các hộ tham gia; trả lời và giải thích các ý kiến của
các hộ dân;
•
•
2. Bước 2. Xây dựng dự án
Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ hồ sơ của các thôn gửi lên tổng hợp chung thành
dự án của xã, thông qua Thường trực HĐND xã cho ý kiến, BQL dự án xã chỉnh
sửa hoàn thiện trình Chủ tịch UBND xã phê duyệt. (Mẫu dự án 03).
•
•
3. Bước 3: Trình tự thẩm định, phê duyệt dự án hỗ trợ phát triển sản xuất:
•
- Tờ trình của Ủy ban nhân dân cấp xã trình Ủy ban nhân dân cấp huyện phê
duyệt dự án;
•
•
•
•
3.1. Ủy ban nhân dân cấp xã gửi 01 (một) bộ hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp
huyện (Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) trực tiếp hoặc qua đường
bưu điện. Hồ sơ gồm:
- Đơn đăng ký của các hộ tham gia dự án hỗ trợ phát triển sản xuất;
- Biên bản họp thôn, bản;
- Danh sách hộ, nhóm hộ đăng ký dự án hỗ trợ phát triển sản xuất;
Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định phê duyệt dự án hỗ trợ phát
triển sản xuất và trả kết quả về Ủy ban nhân dân cấp xã trong 02 (hai) ngày làm
việc.
3.3. Tổ chức, triển khai thực hiện dự án khi được phê duyệt.
Ủy ban nhân dân cấp xã:
- Thông báo cho người dân về nội dung của dự án hỗ trợ phát triển sản xuất; chế
độ chính sách hỗ trợ; danh sách hộ, nhóm hộ tham gia dự án;
•
•
- Tổ chức thực hiện dự án theo nội dung được phê duyệt;
- Cử cán bộ kỹ thuật hướng dẫn, kiểm tra, giám sát trong suốt quá trình thực
hiện dự án;
•
- Tổng hợp, đánh giá và báo cáo kết quả thực hiện dự án (theo mẫu 05).
•
•
IV. Hồ sơ, chứng từ thanh toán
•
•
a) Đối với nội dung chi bồi dưỡng, tập huấn kỹ thuật: