1
LỜI NÓI ĐẦU
Thông tin di động ra đời đầu tiên vào cuối năm 1940. Ngày nay thông tin di
động là ngành viễn thông có sự phát triển nhanh nhất. Bắt đầu là hệ thống thông
tin di động tương tự, đến nay khi các hệ thống di động thế hệ thứ ba được đưa vào
hoạt động và ứng dụng rộng rãi, có thể cung cấp được nhiều dịch vụ băng rộng và
các dịch vụ truyền số liệu tốc độ cao.
Tổ chức ITU đã đưa ra đề án tiêu chuẩn hóa hệ thống thông tin di động thứ
ba với tên gọi là IMT-2000 nhằm đáp ứng các mục tiêu chính như:
Tốc độ truy nhập cao để đảm bảo các dịch vụ băng rộng như các dịch vụ
đa phương tiện và truy nhập Internet nhanh.
Linh hoạt để đảm bảo các dịch vụ mới như đánh số cá nhân toàn cầu và
điện thoại vệ tinh.
Tương thích với các hệ thống thông tin di động hiện có để đảm bảo sự
phát triển liên tục của thông tin di động.
Có nhiều tiêu chuẩn cho hệ thống thông tin di động thế hệ thứ ba IMT-2000
đã được đề xuất, trong đó có hai hệ thống là WCDMA UMTS và cdma-2000 đã
được ITU chấp thuận và sẽ được đưa vào hoạt động trong những năm 2000.
WCDMA UMTS sẽ là sự phát triển tiếp theo của các hệ thống thông tin di động
thế hệ thứ hai sử dụng công nghệ TDMA như: GSM, PDC, IS-136.
Truy nhập gói tốc độ cao đường xuống (HSDPA: High Speed Down Link
Packet Access) được 3GPP chuẩn hóa trong phát hành R5 với phiên bản tiêu chuẩn
đầu tiên vào năm 2002. Truy nhập gói tốc độ cao đường lên (HSUPA: High Speed
Up Link Packet Access) trong 3GPP được chuẩn hóa trong R6 vào tháng 12 năm
2004. Cả hai HSDPA và HSUPA được gọi chung là HSPA. Đây là công nghệ tiếp
SVTH: Phạm Đức Việt
Lớp: KTVT B - K46
Trang
TỜ BÌA.........................................................................................................................1
NHIỆM VỤ THIẾT KẾT TỐT NGHIỆP.......................................................................2
LỜI NÓI ĐẦU..............................................................................................................4
MỤC LỤC.................................................................................................................... 6
CÁC TỪ VIẾT TẮT......................................................................................................9
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ......................................................................................14
CHƯƠNG 1 - TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN DI ĐỘNG THẾ HỆ
BA WCDMA...............................................................................................................17
1.1 LỘ TRÌNH PHÁT TRIỂN THÔNG TIN DI ĐỘNG LÊN THẾ HỆ
4G.............................................................................................................17
1.1.1 Hệ thống thông tin di động thế hệ thứ nhất................................17
1.1.2 Hệ thống thông tin di động thế hệ thứ hai..................................18
1.1.3 Hệ thống thông tin di động thế hệ thứ ba...................................18
1.1.4 Hệ thống thông tin di động thế hệ thứ tư....................................19
1.2 KIẾN TRÚC CHUNG MỘT HỆ THỐNG THÔNG TIN DI ĐỘNG
3G.............................................................................................................20
1.2.1 Công nghệ WCDMA...................................................................20
1.2.2 Tổng quan hệ thống UMTS........................................................21
1.2.3 Kiến trúc chung của một mạng WCDMA...................................23
1.2.4 Các loại lưu lượng và dịch vụ được mạng 3G WCDMA hỗ trợ
............................................................................................................24
1.3 CÁC KIẾN TRÚC CHO CÔNG NGHỆ WCDMA THEO 3GPP.........25
SVTH: Phạm Đức Việt
Lớp: KTVT B - K46
4
3.4 KÊNH VẬT LÝ....................................................................................71
3.4.1 Các kênh vật lý...........................................................................71
3.4.2 Các kênh đường lên....................................................................73
SVTH: Phạm Đức Việt
Lớp: KTVT B - K46
5
3.4.3 Trải phổ và điều chế đường lên..................................................77
3.4.4 Các kênh đường xuống...............................................................80
3.4.5 Trải phổ và điều chế cho đường xuống......................................87
3.5 CÁC KÊNH TRUYỀN TẢI..................................................................89
3.5.1 Các kênh truyền tải....................................................................89
3.5.2 Chuyển đổi và ghép các kênh truyền tải lên các kênh vật lý.......91
3.6 KÊNH LOGIC...................................................................................92
3.6.1 Các kênh điều khiển...................................................................92
3.6.2 Các kênh lưu lượng....................................................................93
3.7 THIẾT LẬP CUỘC GỌI TRONG WCDMA UMTS............................94
3.8 PHÂN TẬP PHÁT...............................................................................97
3.8.1. Phân tập vòng hở......................................................................97
3.8.2. Chế độ vòng kín.........................................................................98
CHƯƠNG 4 - CÔNG NGHỆ TRUY NHẬP GÓI TỐC ĐỘ CAO HSPA....................100
4.1 GIỚI THIỆU CHUNG......................................................................100
4.2 KIẾN TRÚC NGĂN XẾP GIAO THỨC GIAO DIỆN VÔ TUYẾN
HSPA......................................................................................................101
4.3 TRUY NHẬP GÓI TỐC ĐỘ CAO ĐƯỜNG XUỐNG.......................102
4.3.2 Lập biểu phụ thuộc kênh..........................................................104
4.3.3 Điều khiển tốc độ và điều chế bậc cao.....................................105
3GPP
3ird Genaration Partnership Project
Đề án các đối tác thế hệ thứ ba
3GPP2
3ird Generation Patnership Project 2
Đề án đối tác thế hệ thứ ba hai
AICH
Acquisition Indication Channel
Kênh chỉ thị bắt
AMC
Adaptive Modulation and Coding
Mã hóa và điều chế thích ứng
AMR
Adaptive MultiRate
Đa tốc độ thích ứng
Tỷ số lỗi bit
BPSK
Binary Phase Shift Keying
Khóa chuyển pha hai trạng thái
BS
Base Station
Trạm gốc
BTS
Base Tranceiver Station
Trạm thu phát gốc
CDMA
Code Division Multiple Access
Đa truy nhập phân chia theo mã
CD/CAICH
CPCH Collision Detection/
Channel Assignment Indicator
CPCH Status Indicator Channel
Kênh chỉ thị trạng thái CPCH
DCCH
Dedicated Control Channel
Kênh điều khiển riêng
SVTH: Phạm Đức Việt
Lớp: KTVT B - K46
7
DCH
Dedicated Channel
Kênh điều khiển
DPCCH
Dedicated Physycal Control
Channel
Kênh điều khiển vật lý riêng
cường
E-DCH
Enhanced Dedicated Channel
Kênh riêng tăng cường
EDGE
Enhanced Data rates for GPRS
Evolution
Tốc độ số liệu tăng cường để
phát triển GPRS
EIR
Equipment Identity Register
Bộ ghi nhận dạng thiết bị
FACH
Forward Access Channel
Kênh truy nhập đường xuống
FDD
Hệ thống thông tin di động toàn
cầu
GPS
Global Position System
Hệ thống định vị toàn cầu
HARQ
Hybrid Automatic Repeat request
Yêu cầu phát lại tự động lai
ghép
HHO
Hard Handover
Chuyển giao cứng
HLR
Home Location Register
Bộ ghi định vị thường trú
HSDPA
High Speed Packet Access
Truy nhập gói tốc độ cao
HSPDSCH
High-Speed Physical Dedicated
Shared Channel
Kênh chia sẻ riêng vật lý tốc độ
cao
HSSCCH
High-Speed Shared Control
Channel
Kênh điều khiển chia sẻ tốc độ
cao
HSUPA
High-Speed Uplink Packet Access
Truy nhập gói đường lên tốc độ
cao
IMT2000
Medium Access Control
Điều khiển truy nhập môi
trường
MMS
Multimedia Messenging Service
Dịch vụ nhắn tin đa phương tiện
MSC
Mobile Services Switching Center
Trung tâm chuyển mạch các
dịch vụ di động
Node B
Là nút logic kết cuối giao diện IuB với RNC
PCCPCH
Primary Common Control Physical
Channel
Kênh vật lý điều khiển chung sơ
cấp
9
lý
PHY
Physical Layer
Lớp vật lý
PICH
Page Indication Channel
Kênh chỉ thị tìm gọi
PS
Packet Switch
Chuyển mạch gói
PSTN
Public Switched Telephone
Network
Mạng điện thoại chuyển mạch
công cộng
QAM
Radio Link Control
Điều khiển liên kết vô tuyến
RNC
Radio Network Controller
Bộ điều khiển mạng vô tuyến
RRC
Radio Resource Control
Điều khiển tài nguyên vô tuyến
SCCPCH
Secondary Common Control
Physical Channel
Kênh vật lý điều khiển chung sơ
cấp
SCH
Synchronization channel
Kênh đồng bộ
TDD
Time Division Duplex
Ghép song công phân chia theo
thời gian
TDM
Time Division Multiplex
Ghép kênh phân chia theo thời
gian
TDMA
Time Division Mulptiple Access
Đa truy nhập phân chia theo
thời gian
SVTH: Phạm Đức Việt
Lớp: KTVT B - K46
10
TFC
Transport Format Combination
UTRAN
UMTS Terrestrial Radio Access
Network
Mạng truy nhập vô tuyến mặt
đất UMTS
WCDMA Wideband Code Division Multiple
Access
Đa truy nhập phân chia theo mã
băng rộng
Wifi
Wireless FIdelitity
Chất lượng không dây cao
WiMAX
Worldwide interoperability for
Microwave Access
Tương hỗ truy nhập vi ba toàn
cầu
VoIP
người sử dụng............................................................................................................51
Hình 2.8. Sơ đồ khối của máy phát DSSS BPSK........................................................52
Hình 2.9. Sơ đồ máy thu của hệ thống DSSS-BPSK...................................................53
Hình 2.10. Sơ đồ trải phổ DSSS-QPSK......................................................................54
Hình 2.11. Sơ đồ khối máy thu DSSS-QPSK...............................................................55
Hình 2.12. Hệ thống DSCDMA: Máy phát và máy thu tương quan...........................58
Hình 2.13. Quan hệ giữa trải phổ và ngẫu nhiên hóa................................................59
Hình 2.14. Cây mã định kênh.....................................................................................60
Hình 2.15. Truyền sóng đa đường..............................................................................61
Hình: 2.16. Máy thu RAKE........................................................................................62
Hình 2.17. Chuyển giao mềm (a) và mềm hơn (b)......................................................66
SVTH: Phạm Đức Việt
Lớp: KTVT B - K46
12
Hình 3.1. Kiến trúc giao thức của giao diện vô tuyến WCDMA.................................69
Hình 3.2. Các kênh của lớp vật lý..............................................................................71
Hình 3.3. Cấu trúc khung vô tuyến cho DPDCH/DPCCH đường lên........................74
Hình 3.4. Quá trình truy nhập ngẫu nhiên RACH.....................................................75
Hình 3.5. Cấu trúc phát truy nhập ngẫu nhiên...........................................................76
Hình 3.6. Cấu trúc khung vô tuyến phần bản tin của RACH......................................76
Hình 3.7. Thủ tục truy nhập gói CPCH......................................................................77
Hình 3.8. Trải phổ và điều chế DPDCH và DPCCH đường lên.................................78
Hình 3.9. Chúm tín hiệu đối với ghép mã I/Q sử dụng ngẫu nhiên hóa phức.............79
Hình 3.10. Trải phổ và điều chế phần bản tin PRACH...............................................80
Hình 3.11. Cấu trúc khung cho DPCH đường xuống.................................................81
Hình 3.12. Cấu trúc khung cho kênh hoa tiêu chung..................................................82
Hình 4.12. Kiến trúc mạng được lập cấu hình E-DCH (và HS-DSCH)....................121
CHƯƠNG 1 - TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN DI
ĐỘNG THẾ HỆ BA WCDMA
1.1 LỘ TRÌNH PHÁT TRIỂN THÔNG TIN DI ĐỘNG LÊN THẾ HỆ 4G
Trong quá trình phát triển của mình, các công nghệ thông tin di động được
chia thành các thế hệ: Thứ nhất, thứ hai, thứ ba và thứ tư; được viết tắt là 1G, 2G,
3G và 4G.
1.1.1 Hệ thống thông tin di động thế hệ thứ nhất
Hệ thống thông tin di động thế hệ một (1G) sử dụng phương pháp đa truy
nhập phân chia theo tần số (FDMA) và chỉ hỗ trợ các dịch vụ thoại tương tự và sử
dụng kỹ thuật điều chế tương tự để mang dữ liệu thoại của mỗi người sử dụng. Đa
truy nhập phân chia theo tấn số là phương thức truy nhập mà trong đó mỗi kênh
dành cho người sử dụng được cấp phát một tần số cố định, không trùng với các
kênh người dùng khác nhờ phân chia phổ tần số thành nhiều đoạn riêng biệt.
Một số hệ thống FDMA điển hình là:
SVTH: Phạm Đức Việt
Lớp: KTVT B - K46
14
Hệ thống AMPS (Advanced Mobile Phone Servise – Dịch vụ điện thoại
di động tiên tiến) được sử dụng trên toàn nước Mỹ.
NMT (Nordic Mobile Telephone System – Hệ thống điện thoại di động
Bắc Âu)
TACS (Total Access Communication System – Hệ thống thông tin truy
nhập toàn bộ)
Tuy nhiên, thông thường các công nghệ 1G thường được triển khai tại một
Hoạt động trong một trong số các tần số được ấn định cho các dịch
vụ 3G.
-
Phải cung cấp các dịch vụ số liệu mới cho người sử dụng bao gồm cả
các dịch vụ đa phương tiện, độc lập với các công nghệ ở giao diện vô
tuyến.
-
Phải hỗ trợ truyền dẫn số liệu di động tại 144 kbps cho người sử
dụng di động tốc độ cao và truyền dẫn số liệu lên đến 2 Mbps cho
người sử dụng cố định hoặc tốc độ thấp.
-
Phải cung cấp các dịch vụ số liệu gói.
-
Đảm bảo tính độc lập của mạng lõi với giao diện vô tuyến.
Một số hệ thống 3G: UMTS (WCDMA), CDMA2000&1xEV-DO, iS865,
TD-SCDMA; 3,5G: UMTS (HSPA).
1.1.4 Hệ thống thông tin di động thế hệ thứ tư
Việc triển khai tại một số nước đã chỉ ra một vài vấn đề mà 3G chưa giải
quyết được hoặc mới chỉ giải quyết được một phần là:
Sự khó khăn trong việc tăng liên tục băng thông và tốc độ dữ liệu để
2005
HSPA
1xEVDO
Cao
GSM
cdma One
2G
1G
Thấp
2010
LTE
UMB
Thời gian
4G
E3G
WCDMA
cdma 20001x
WiMax
AMPS
WCDMA (Wideband CDMA) là một công nghệ phát triển của GSM để
tăng tốc độ truyền nhận dữ liệu bằng cách sử dụng kỹ thuật CDMA hoạt động ở
băng rộng thay thế cho TDMA. Trong các công nghệ thông tin di động thế hệ thứ
ba thì WCDMA nhận được sự ủng hộ lớn nhất nhờ vào tính linh hoạt của lớp vật
lý trong việc hỗ trợ các kiểu dịch vụ khác nhau đặc biệt là dịch vụ tốc độ bít thấp
và trung bình.
Một số đặc điểm của WCDMA:
Là hệ thống đa truy nhập phân chia theo mã trải phổ trực tiếp, có tốc độ
bit cao (lên đến 2 Mbps)
Tốc độ chip 3,84 Mcps với độ rộng sóng mang 5 Mhz, do đó hỗ trợ tốc
độ dữ liệu cao đem lại nhiều lợi ích như độ lợi đa phân tập.
Hỗ trợ tốc độ người sử dụng thay đổi liên tục. Mỗi người sử dụng được
cung cấp một khung, trong khung đó tốc độ dữ liệu giữ cố định nhưng
tốc độ có thể thay đổi từ khung này đến khung khác.
Hỗ trợ hai mô hình vô tuyến FDD và TDD. Trong mô hình FDD sóng
mang 5 Mhz sử dụng cho đường lên và đường xuống, còn trong mô hình
TDD sóng mang 5 Mhz chia sẻ theo thời gian giữa đường lên và đường
xuống.
WCDMA hỗ trợ hoạt động không đồng bộ của các trạm gốc, do đó dễ
dàng phát triển các trạm gốc vừa và nhỏ.
WCDMA sử dụng tách sóng có tham chiếu đến sóng mang dựa trên
kênh hoa tiêu, do đó có thể nâng cao dung lượng và vùng phủ.
WCDMA được thiết kế tương thích với GSM để mở rộng vùng phủ
sóng và dung lượng của mạng.
SVTH: Phạm Đức Việt
Lớp: KTVT B - K46
19
1900 ÷ 1920 MHz và 2010 ÷ 2025 MHz dành cho các ứng dụng TDD
(Time Division Duplex: Ghép kênh theo tần số), khoảng cách kênh là
5MHZ.
1980 ÷ 2010 MHz và 2170 ÷ 2200 MHz: Đường xuống và đường lên vệ
tinh.
1900
20
1920
1980
60
2010
30
2025
15
UMTS TDD
2110
SVTH: Phạm Đức Việt
Lớp: KTVT B - K46
20
Điều khiển dịch vụ
Thông tin vị trí
Mạng báo hiệu
TE
Node
B
RNC
BTS
BSC
Internet
Thiết
bị
cổng
chức năng chuyển mạch kênh CS (MGC/GMSC) và chức năng chuyển mạch gói
(SGSN/GGSN) trong một nút duy nhất để được một hệ thống tích hợp cho phép
SVTH: Phạm Đức Việt
Lớp: KTVT B - K46
21
chuyển mạch và truyền dẫn các kiểu phương tiện khác nhau từ lưu lượng tiếng đến
lưu lượng số liệu dung lượng lớn.
1.2.4 Các loại lưu lượng và dịch vụ được mạng 3G WCDMA hỗ trợ
WCDMA UMTS cung cấp các loại dịch vụ xa (teleservices) như dịch vụ
điện thoại hoặc bản tin ngắn (SMS) và các loại dịch vụ mang (bearer service: Một
dịch vụ viễn thông cung cấp khả năng truyền tín hiệu giữa hai giao diện người sử
dụng - mạng).Vì thế, nói chung mạng 3G hỗ trợ các dịch vụ truyền thông đa
phương tiện. Do đó với mỗi kiểu lưu lượng cần đảm bảo một mức QoS nhất định
tùy theo ứng dụng của dịch vụ. QoS ở hệ thống WCDMA UMTS được phân loại
như sau:
Loại hội thoại (Thoại, thoại thấy hình): Thông tin tương tác yêu cầu trễ
nhỏ.
Loại luồng (đa phương tiện, video theo yêu cầu): Thông tin một chiều
đòi hỏi dịch vụ luồng với trễ nhỏ.
Loại tương tác (duyệt web, trò chơi qua mạng, truy nhập cơ sở dữ
liệu..): Đòi hỏi trả lời trong một thời gian nhất định và tỉ lệ lỗi thấp.
Loại cơ bản (thư điện tử, SMS, tải dữ liệu xuống): Đòi hỏi các dịch vụ
nỗ lực nhất được thực hiện trên nền cơ sở.
Vùng phủ sóng của mạng WCDMA UMTS được chia thành bốn vùng với các
tốc độ bít Rb phục vụ như sau:
-
triển hơn R3 ở chỗ CS chuyển sang chuyển mạch mềm, vì thế toàn bộ mạng truyền
tải giữa các nút chuyển mạch đều trên IP.
Lịch trình nghiên cứu trong 3GPP:
-
Phát hành 1999 (R3) tháng 12/1999
-
Phát hành 4 (R4) tháng 03/2001
-
Phát hành 5 (R5) tháng 02/2001
-
Phát hành 6 (R6) tháng 12/2004
1.1.3 Kiến trúc WCDMA UMTS R3
Đây là kiến trúc mạng 3G sử dụng công nghệ WCDMA trong 3GPP năm
1999, tập tiêu chuẩn đầu tiên cho hệ thống UMTS.
SVTH: Phạm Đức Việt
Lớp: KTVT B - K46
23
HLR/AuC
Gr
Gf
RNC
USIM
GMSC
C
F
ME
Cu
PSTN
ISDN
E
Gc
SGSN
Node B
Internet
số liệu cần để nhận dạng, nhận thực thuê bao và có thể giữ các khóa nhận thực
cùng một số thông tin thuê bao cần thiết cho thiết bị đầu cuối. Người sử dụng phải
tự mình nhận thực đối với USIM bằng cách nhập mã PIN. Điều này đảm bảo rằng
chỉ người sử dụng đích thực mới được truy nhạp UMTS, và mạng cũng chỉ cung
cấp dịch vụ cho người nào sử dụng đầu cuối dựa trên nhận dạng USIM được đăng
ký.
1.3.1.2 Mạng truy nhập vô tuyến UMTS
Mạng truy nhập vô tuyến UMTS (UTRAN: UMTS Terrestrial Radio Access
Netwok): Là mạng liên kết giữa người sử dụng và mạng lõi. Nó bao gồm một hay
nhiều hệ thống con mạng vô tuyến RNS (Radio Network Subsystem), trong một
RNS gồm một RNC và gồm một hay nhiều nút B (node B).
UTRAN được định nghĩa giữa hai giao diện: Giao diện Iu giữa UTRAN
và mạng lõi (CN) gồm hai phần là IuPS cho miền chuyển mạch gói và IuCS cho
miền chuyển mạch kênh và giao diện Uu giữa UTRAN và thiết bị người dùng
(UE).
Các đặc tính chính của UTRAN:
-
Hỗ trợ UTRAN và tất cả các chức năng liên quan. Đặc biệt là các ảnh
hưởng chính lên việc thiết kế là yêu cầu hỗ trợ chuyển giao mềm (một
đầu cuối kết nối qua hai hay nhiều ô tích cực) và các thuật toán quản lý
tài nguyên đặc thù WCDMA.
-
Đảm bảo tính chung nhất cho việc xử lý số liệu chuyển mạch kênh và
chuyển mạch gói bằng một ngăn xếp giao thức giao diện vô tuyến duy
nhất và bằng cách sử dụng một giao diện để kết nối từ UTRAN đến cả
hai vùng PS và CS của mạng lõi.
-
Thiết lập điều khiển công suất
-
Điều khiển công suất vòng hở
-
Điều khiển chuyển giao
-
Phân tập Macro
-
Mật mã hóa
-
Báo hiệu quảng bá
Node B
Trong hệ thống UMTS, trạm gốc được gọi là node B và nhiệm vụ của nó là
thực hiện kết nối vô tuyến vật lý giữa đầu cuối với nó. Nó nhận tín hiệu trên giao
diện Iub từ RNC và chuyển nó vào tín hiệu vô tuyến trên giao diện Uu. Nó cũng
thực hiện một số thao tác quản lý tài nguyên vô tuyến cơ sở như “điều khiển công