Kinh nghiệm nghiên cứu khoa học thái độ và kỳ vọng của học viên sau đại học trường đại học y HN đối với môn học phương pháp nghiên cứu khoa học và một số yếu tố liên quan năm học 2014 2015 - Pdf 48

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

LÊ THỊ HƯƠNG

KINH NGHIỆM NGHIÊN CỨU KHOA HỌC, THÁI ĐỘ VÀ KỲ VỌNG
CỦA HỌC VIÊN SAU ĐẠI HỌC TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
ĐỐI VỚI MÔN HỌC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN NĂM HỌC 2014-2015.

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN Y KHOA
Khóa 2011-2015

HÀ NỘI – 2015


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

LÊ THỊ HƯƠNG

KINH NGHIỆM NGHIÊN CỨU KHOA HỌC, THÁI ĐỘ VÀ KỲ VỌNG
CỦA HỌC VIÊN SAU ĐẠI HỌC TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
ĐỐI VỚI MÔN HỌC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN NĂM HỌC 2014-2015.

thành luận văn tốt nghiệp đại học.
Sau cùng em xin chúc các thầy cô và các anh chị, các bạn luôn dồi dào sức
khỏe và thành công trong công tác.
Hà Nội, ngày 15 tháng 5 năm 2015
Sinh viên
Lê Thị Hương


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

LỜI CAM ĐOAN
Kính gửi : Phòng Đào tạo Đại học - Trường Đại học Y Hà Nội
Viện Đào tạo Y học Dự phòng và Y tế Công cộng.
Bộ môn Thống kê Y học trường Đại học Y Hà Nội.
Hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp, năm học 2014 – 2015.
Em xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu của em, có sự hỗ trợ
từ Giảng viên hướng dẫn là Ths.Hoàng Thị Hải Vân, toàn bộ số liệu được thu thập
và xử lý một cách khách quan, trung thực và chưa được công bố trong bất kỳ một
tài liệu nào khác.
Hà Nội, ngày 15 tháng 5 năm 2015
Sinh viên

Lê Thị Hương


DANH MỤC VIẾT TẮT

CI


2.2.

Thiết kế nghiên cứu. ....................................................................................14

2.3.

Đối tượng nghiên cứu. .................................................................................14

2.4.

Cỡ mẫu và chọn mẫu. ..................................................................................14

2.5.

Biến số và chỉ số. .........................................................................................15

2.6.

Kỹ thuật và công cụ thu thập số liệu. ..........................................................20

2.7.

Quy trình thu thập số liệu. ...........................................................................20

2.8.

Sai số và cách khống chế sai số ...................................................................21

2.9.



DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1: Phân loại đối tượng theo loại hình theo học và lĩnh vực đào tạo. ..................24
Bảng 3.2: Kinh nghiệm của đối tượng về phương pháp nghiên cứu. .............................27
Bảng 3.3: Kinh nghiệm của đối tượng về ứng dụng thống kê.........................................28
Bảng 3.4: Một số yếu tố liên quan đến kinh nghiệm Nghiên cứu khoa học của đối
tượng. ..................................................................................................................29
Bảng 3.5: Kết quả phân tích nhân tố ảnh hưởng đến thái độ của học viên với môn học
Phương pháp nghiên cứu khoa học...................................................................32
Bảng 3.6: Kiểm tra độ tin cậy và mức độ phù hợp của thang đo ....................................33
đối với từng nhân tố............................................................................................................33
Bảng 3.7: Mối liên quan giữa một số yếu tố và thái độ của học viên đối với môn học
Phương pháp nghiên cứu khoa học...................................................................34
Bảng 3.8: Kỳ vọng ban đầu và kết quả đạt được của đối tượng sau khi học Phương
pháp nghiên cứu khoa học .................................................................................38


DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 3.1: Tỷ lệ phần trăm về quá trình đào tạo đại học của đối tượng. .....................24
Biểu đồ 3.2: Tần suất đối tượng theo công việc hiện tại..................................................25
Biểu đồ 3.3: Tỷ lệ đối tượng đã được đào tạo về PPNCKH và Thống kê......................25
Biểu đồ 3.4: Tỷ lệ có kinh nghiệm Nghiên cứu khoa học của đối tượng. ......................26
Biểu đồ 3.5: Thái độ của đối tượng với môn học Phương pháp nghiên cứu khoa học..31
Biểu đồ 3.6: Tỷ lệ đối tượng có kỳ vọng trước khóa học và đạt được kết quả sau khóa
học Phương pháp nghiên cứu hoa học.......................................................37


1



cộng sự cho thấy trong 10 năm (1996-2005) có 3.456 bài báo khoa học trên các tập
san khoa học quốc tế xuất phát từ Việt Nam, và khi so sánh với các nước trong khu
vực, công suất khoa học của nước ta thuộc vào hàng thấp nhất [7]. Những con số
này cho thấy, nghiên cứu khoa học cũng như việc đăng tải các nghiên cứu trong lĩnh
vực y học còn nhiều hạn chế cả về chất lượng và số lượng.
Mặc dù đã có một số nghiên cứu về kinh nghiệm, thái độ và kỳ vọng đào tạo
về phương pháp nghiên cứu khoa học y học trên thế giới, tuy nhiên ở Việt Nam
những nghiên cứu về vấn đề này là chưa nhiều đặc biệt là trên đối tượng sinh viên,
học viên đại học y nói chung cũng như học viên khối sau đại học Đại học Y Hà Nội
nói riêng. Chính vì vậy chúng tôi tiến hành đề tài nghiên cứu : “Kinh nghiệm
nghiên cứu khoa học, thái độ và kỳ vọng của học viên sau đại học Trường Đại
học Y Hà Nội đối với môn học Phương pháp nghiên cứu khoa học và một số yếu
tố liên quan năm học 2014-2015” với hai mục tiêu sau:
1.

Mô tả kinh nghiệm nghiên cứu khoa học, thái độ và kỳ vọng của học viên
sau đại học Trường Đại học Y Hà Nội đối với môn Phương pháp nghiên
cứu khoa học năm học 2014-2015.

2.

Mô tả một số yếu tố liên quan đến kinh nghiệm và thái độ đối với môn học
Phương pháp nghiên cứu khoa học của học viên sau đại học Trường Đại
học Y Hà Nội năm học 2014-2015 .


3

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

cường chi phí hiệu quả trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe. Do đó sức khỏe của
người bệnh và cộng đồng sẽ nhận được những lợi ích vô cùng to lớn một khi các
nghiên cứu về sức khỏe được tiến hành một cách nghiêm túc [11].
Tuy nhiên chất lượng của các nghiên cứu y học hiện vẫn đang là mối quan
tâm lớn của các nhà làm nghiên cứu trên thế giới. Từ năm 1966, một nghiên cứu về
chất lượng các nghiên cứu được đăng tải trên các tạp chí y học hàng đầu trên thế
giới đã được tiến hành và kết quả cho thấy chỉ 28% trong số này là có thể chấp nhận
được về mặt phương pháp nghiên cứu và ứng dụng thống kê [12]. Tiếp sau đó là
hàng loạt các nghiên cứu về các lỗi gặp phải trong phương pháp nghiên cứu và ứng
dụng thống kê trong nhiều tạp chí y học lớn trên thế giới, đó là các nghiên cứu của
Gore (1977), White (1979), Glantx (1980), Felson (1982), Mac Athur (1982), Tyson
(1983), Avram (1985),… [13] và gần đây là các nghiên cứu của Tom Lang (2003,
2004, 2005, 2006) [14-20], Olsen (2003) [21], Gauch (2009) [22].
Altman, một nhà nghiên cứu hàng đầu trong lĩnh vực này cho rằng những
người bạn nghiên cứu của ông trong các lĩnh vực khác đã thực sự thấy sốc khi ống
nói rằng rất nhiều bài báo đăng tải trên các tạp chí y học sai lệch về mặt phương
pháp và đây thực sự là “scandal”. Cũng theo Altman “chúng ta cần ít nghiên cứu
nhưng cần những nghiên cứu có chất lượng tốt hơn và cần những nghiên cứu được
tiến hành với những lý do hợp lý” [23].
1.2. Một số nghiên cứu về phương pháp nghiên cứu khoa học trên Thế giới và
Việt Nam.
1.2.1. Một số nghiên cứu về kinh nghiệm nghiên cứu khoa học, thái độ và kỳ
vọng về Phương pháp nghiên cứu khoa học
Đào tạo nghiên cứu y khoa là một phần quan trọng của giáo dục y tế, đây là
điều cần thiết để phát triển kỹ năng tư duy, kiến thức cũng như kinh nghiệm của
nhân viên y tế, cũng phần nào giải quyết được những gánh nặng bệnh tật.Điều này
chứng tỏ nghiên cứu khoa học có vai trò vô cùng quan trọng trong các hoạt động y
khoa. Tuy nhiên hiện nay nghiên cứu y tế có mức ưu tiên thấp, số lượng các nhà
khoa học y học chưa nhiều, trong khi đó nhu cầu nghiên cứu về lâm sàng cũng như


có kiến thức và thái độ ở mức độ trung bình đối với nghiên cứu y tế.Có tới 90,3%


6

sinh viên tự tin trong giải thích và viết một bài luận nghiên cứu, trong đó 28,4%
sinh viên có thể tự thực hiện mà không cần trợ giúp [26].
Nhằm đánh giá kiến thức và thái độ đối với khoa học của sinh viên y khoa
năm thứ nhất, Lukic IK và cộng sự đã tiến hành nghiên cứu trên 193 sinh viên theo
học tại các trường đại học Zagreb, kết quả cho thấy kiến thức về nghiên cứu khoa
học rất thấp (2,2±1,2 trên tổng số 8 điểm), bất chấp thái độ của họ rất tích cực đối
với khoa học(75±11 trên thang điểm 100) [27].
Nghiên cứu về kinh nghiệm nghiên cứu khoa học y học tiến hành đồng thời
trên 3 trường đại học Y năm 1990 của Segal cho thấy tỷ lệ sinh viên có kinh nghiệm
của 3 trường PSU, UConn và UMass lần lượt là 83%, 34% và 28%. Nghiên cứu này
cũng chỉ ra rằng kinh nghiệm nghiên cứu của đối tượng không liên quan đến đào tạo
nội trú hay chuyên khoa, mà liên quan chặt chẽ tới sự tham gia nghiên cứu sau đại
học của đối tượng [28].
Theo Aslam khi nghiên cứu về thái độ và thực hành của học viên y tế sau đại
học theo hướng nghiên cứu, chỉ có 20% học viên đọc các tạp chí hàng tháng; 12,7%
đã từng viết một bài báo cho một tạp chí;92,7% đánh giá đọc các nghiên cứu là
quan trọng; 70,9% có dự định tham gia vào các nghiên cứu trong tương lai và
67,3% cho biết họ đã nhận được đào tạo nghiên cứu không phù hợp [29].
Theo Pruskil và cộng sự tiến hành nghiên cứu trên đối tượng sinh viên y
khoa năm cuối, 70% đối tượng đồng ý rằng đọc bài báo và tiến hành nghiên cứu là
một thách thức [30].
Một nghiên cứu năm 2014 trên tạp chí BMC ở một trường đại học y đưa ra
kết quả có 58,2% sinh viênkhông tham gia bất kỳ một dự án nghiên cứu nào trong
quá trình học đại học, trong số đó họ cho biết họ ủng hộ đưa nghiên cứu khoa học
vào trong chương trình giảng dạy. Trong 47,2% sinh viên có tham gia nghiên cứu

Ở Việt Nam, chưa có nhiều các nghiên cứu về chất lượng các nghiên cứu
khoa học y học.Ở Việt Nam, chưa có nhiều các nghiên cứu về chất lượng các
nghiên cứu khoa học y học. Một nghiên cứu về chất lượng các bài báo khoa học
đăng tải trên các tạp chí y học hàng đầu Việt Nam do Dự án Quản lý và lập kế
hoạch dựa vào bằng chứng thực hiện năm 2006 cho thấy các lỗi thống kê xảy ra ở
tất cả các lĩnh vực nghiên cứu. Các lỗi thường gặp được chỉ ra trong nghiên cứu này
cho thấy, trong các nghiên cứu các lỗi có thể gặp ở tất cả các nội dung của một


8

nghiên cứu như: thiết kế nghiên cứu (chưa phân biệt được các thiết kế nghiên cứu,
chưa biết cách trình bày mục thiết kế nghiên cứu trong phần đối tượng và phương
pháp nghiên cứu); chọn mẫu và tính toán cỡ mẫu (sử dụng không đúng công thức
tính cỡ mẫu, điều chỉnh cỡ mẫu với hệ số thiết kế không đúng, không biết cách tính
toán cỡ mẫu cho nghiên cứu định tính). Các lỗi liên quan đến thống kê cũng phổ
biến như: không phân biệt được thống kê mô tả và thống kê suy luận, áp dụng các
đo lường độ tập trung và độ phân tán không hợp lý, không biết chuyển dạng số liệu,
ứng dụng các test không đúng, không phân biệt được sự khác biệt trong kiểm định
sự khác nhau và tương quan. Ngoài ra còn nhiều bất cập khác trong ứng dụng tin
học trong thu thập và xử lý số liệu [36].
Nghiên cứu của Nguyễn Văn Tuấn và cộng sự cho thấy nghiên cứu của Việt
Nam nói chung và nghiên cứu y sinh của Việt Nam nói riêng phụ thuộc vào ngoại
lực rất nhiều, có đến 75% các công trình khoa học từ Việt Nam có đứng tên chung
hoặc hợp tác với đồng nghiệp nước ngoài. Các công trình nghiên cứu nội lực có
chất lượng thấp chủ yếu là do phương pháp nghiên cứu hạn chế, nội dung chỉ tập
trung vào các vấn đề quen thuộc mà chưa đi sâu vào những công trình có tính bứt
phá cao [7].
Một nghiên cứu khác của tác giả Nguyễn Văn Tuấn về “Đặc điểm, thiếu sót,
và sai sót khi ứng dụng các thuật toán thống kê” cũng đã chỉ ra những sai sót

nhưng họ nên có những hiểu biết nhất định về nguyên tắc của phương pháp nghiên
cứu và sẽ tốt hơn nữa nếu họ có khả năng tự phân tích được số liệu của mình [23].
Một khi các nhà thống kê có thể trao đổi, thảo luận với tác giả, người biên tập, và
người đọc; các nhà thống kê có cơ hội tham gia vào nghiên cứu từ những bước đầu
của nghiên cứu, các tạp chí có những hướng dẫn về thống kê, độc giả có thể hiểu
được các phiên giải kết quả của tác giả chắc chắn sẽ hạn chế được các lỗi về thống
kê trong các nghiên cứu y sinh học [39].
Mặc dù ít được đề cập đến như là một giải pháp giảm thiểu các lỗi về phương
pháp nghiên cứu và các lỗi thống kê trong các nghiên cứu y học nhưng vấn đề giảng
dạy phương pháp nghiên cứu khoa học và thống kê cho sinh viên y cũng được các
nhà nghiên cứu y học thảo luận rất nhiều. Trong bối cảnh bùng nổ xu thế y học dựa
vào bằng chứng, thống kê y học là rất cần thiết và trở nên quan trọng hơn bao giờ
hết đối với sinh viên y khoa [40, 41]. Đối với học viên sau đại học họ bắt buộc phải


10

học phương pháp nghiên cứu khoa học và thống kê để làm nghiên cứu cho luận văn,
luận án của mình [3, 40].
1.2.4. Vấn đề đào tạo nghiên cứu khoa học.
Hơn một thế kỷ trước, nhà toán học người Pháp Pierre Louis đã xây dựng và
cỗ vũ “ phương pháp số” để thẩm định và điều trị trong y học. Tuy nhiên ông đã bị
hầu hết các thầy thuốc khi ấy phản đối; đặc biệt hơn cả là Claude Bernard cha đẻ
của y học thực nghiệm hiện đại đã phê phán việc áp dụng toán học vào trong y học,
ông tuyên bố: các nhà toán học họ quá suy luận về các hiện tượng như họ đã vẽ ra
trong đầu chứ chúng không tồn tại trong tự nhiên. Ngoài ra, ông đã không ngừng
kêu gọi các thầy thuốc “từ chối việc dùng thống kê làm cơ sở khoa học thực nghiệm
về điều trị và bệnh lý”. Nhưng thời gian đã chứng minh việc ông làm đã không
đúng, gần 100 năm sau các học trò của ông đã bỏ qua lời khuyên của ông. Thống kê
đã trở thành một phần thiết yếu trong nghiên cứu y học; ngày nay hầu hết các công

tính ứng dụng nhiều mà chỉ đơn thuần là cung cấp các kiến thức lý thuyết về xác
suất và thống kê mà chưa đề cập đến ứng dụng. Phần nội dung thống kê chưa đề cập
đến các giả định khi áp dụng trong các phân tích xử lý số liệu. Do đó khi học xong
sinh viên sẽ rất khó khăn trong việc ứng dụng thống kê đặc biệt là các nội dung này
không được đặt trong bối cảnh của các nghiên cứu và sinh viên không có kinh
nghiệm gì về nghiên cứu. Riêng đối với đối tượng bác sĩ y học dự phòng ngay trong
năm thứ tư, sau khi học môn học Xác suất thống kê này do Bộ môn Toán tin giảng,
họ lại có cơ hội học môn Thống kê Tin học ứng dụng nên sẽ có cơ hội ứng dụng lý
thuyết vào thực hành với các ví dụ nghiên cứu cụ thể, được thực hành xử lý số liệu
trên máy tính bằng các phần mềm thống kê phổ biến nên các nội dung lý thuyết về
thống kê sẽ dễ hiểu hơn. Sau sáu năm học đại học tất cả các sinh viên hệ y học dự
phòng và y tế công cộng đều được làm khóa luận nên một lần nữa lý thuyết và thực
hành thống kê được các đối tượng này áp dụng cho chính khóa luận của họ trong
quá trình làm nghiên cứu và tham khảo tài liệu. Trong khi chỉ một số ít bác sĩ hệ đa
khoa làm khóa luận tốt nghiệp nên kinh nghiệm ứng dụng thống kê của bác sĩ đa
khoa sau khi tốt nghiệp chắc chắn sẽ có nhiều hạn chế.
Đối với các học viên nội trú, trong chương trình có một môn học bắt buộc là môn
học Tin học với 3 đơn vị học trình với nội dung ứng dụng phần mềm SPSS trong
phân tích xử lý số liệu. Do đó, các học viên nội trú được học các lệnh của phần


12

mềm SPSS trong phân tích xử lý số liệu cho nghiên cứu. Qua đó nếu nắm chắc lý
thuyết, khóa học này chắc chắn sẽ mang lại hiệu quả thiết thực cho các bác sĩ nội trú
trong quá trình nghiên cứu làm luận văn tốt nghiệp và tham khảo tài liệu cũng như
công việc của họ sau này.
Đối với các học viên cao học môn học Tin học với 3 đơn vị học trình với nội dung
ứng dụng phần mềm SPSS trong phân tích xử lý số liệu là môn học tự chọn nên
không phải tất cả các học viên đều tham gia học. Do đó khả năng ứng dụng thống

học. Chính vì vậy nghiên cứu này sẽ góp một phần mô tả thực trạng kinh nghiệm
nghiên cứu khoa học, thái độ và kỳ vọng đối với môn học Phương pháp nghiên cứu
khoa học.


14

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1.

Địa điểm và thời gian nghiên cứu.
Nghiên cứu được tiến hành từ tháng 9/2014 đến tháng 6/2015 tại Trường Đại

học Y Hà Nội.
2.2.

Thiết kế nghiên cứu.
Thiết kế nghiên cứu là nghiên cứu mô tả cắt ngang.

2.3.

Đối tượng nghiên cứu.
Đối tượng nghiên cứu là học viên sau đại học Trường Đại học Y Hà Nội

tham gia môn học Phương pháp nghiên cứu khoa học năm học 2014-2015.
2.3.1.Tiêu chuẩn lựa chọn.
- Đồng ý tham gia nghiên cứu.
- Thuộc khối học viên sau đại học và đang học môn học Phương pháp nghiên
cứu khoa học năm học 2014-2015.
- Không có các dấu hiệu tổn thương về tinh thần và nhận thức ảnh hưởng đến


Công
cụ
thu
thập

Kỹ
thuật
thu
thập

Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu
Đối tượng
Loại hình học viên đang theo Danh
học(Nội trú/ Cao học/CKII/Khác)
mục
Lĩnh
vực Lĩnh vực Lâm sàng/ Y học cơ Danh
đào tạo
sở,cận lâm sàng /Y học dự phòng
mục

Bảng
hỏi
Bảng
hỏi

Tự
điền
Tự


Đào tạo về
Số/tỷ lệ đã tham gia đào tạo về
Nhị Bảng
thống kê
thống kê ứng dụng trong y học
phân
hỏi
ứng dụng
trong y học
Kinh nghiệm Nghiên cứu khoa học của đối tượng

Tự
điền

7

Kinh
Có/Không
nghiệm
Nghiên cứu
khoa học
Kinh
Đã tham gia Hoàn toàn có kinh
nghiệm của nghiên cứu
nghiệm/Có kinh

1
2



Thứ
hạng

Bảng
hỏi

Tự
điền


16

đối tượng về
phương
pháp nghiên
cứu
Tự thiết kế
một nghiên
cứu hoàn
chỉnh

9

nghiệm/ Bình
thường / Một chút/
Hoàn toàn không
Hoàn toàn có kinh
nghiệm/Có kinh
nghiệm/ Bình

Hoàn toàn không
Biết phiên
Hoàn toàn có kinh
giải kết quả
nghiệm/Có kinh
nghiệm/ Bình
thường / Một chút/
Hoàn toàn không
Đánh giá
Hoàn toàn có kinh
được đúng sai nghiệm/Có kinh
các ứng dụng nghiệm/ Bình
thống kê
thường / Một chút/
Hoàn toàn không
Sử dụng được Hoàn toàn có kinh
ít nhất một
nghiệm/Có kinh
phần mềm
nghiệm/ Bình
thống kê xử
thường / Một chút/

Thứ
hạng

Bảng
hỏi

Tự

hạng

Bảng
hỏi

Tự
điền

Thứ
hạng

Bảng
hỏi

Tự
điền

Thứ
hạng

Bảng
hỏi

Tự
điền



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status