THỰC TRẠNG và GIẢI PHÁP đẩy MẠNH HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG TRÊN địa bàn TỈNH VĨNH LONG - Pdf 48

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH


LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU
LAO ĐỘNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
VĨNH LONG

Giáo viên hướng dẫn:
MAI LÊ TRÚC LIÊN

Sinh viên thực hiện:
VÕ THỊ TƯỜNG VY
MSSV: 4066175
NGÀNH: Kinh Tế Học
Khóa: 32


LỜI CẢM ƠN

Trong suốt bốn năm học tập, em đã được thầy cô ở trường Đại học Cần
Thơ đặt biệt là Thầy Cô khoa Kinh tế và Quản trị kinh doanh truyền đạt một vốn
kiến thức vô cùng quý báu, cùng với kiến thức thực tiễn tiếp thu được trong thời
gian thực tập tại Sở lao động và Thương binh- xã hội tỉnh Vĩnh Long, em đã
hoàn thành đề tài luận văn tốt nghiệp của mình.
Em xin chân thành cảm ơn sự giảng dạy tận tâm, hướng dẫn nhiệt tình của
quý Thầy Cô ở Khoa Kinh tế- Quản trị kinh doanh, trường đại học Cần Thơ; và
đặc biệt là Cô Mai Lê Trúc Liên đã trực tiếp hướng dẫn, tận tình chỉ bảo em

Võ Thị Tường Vy

ii


NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP



...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Ngày …. tháng …. năm …
Thủ trưởng đơn vị
(ký tên và đóng dấu)

iii


NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Ngày …. tháng …. năm …
Giáo viên phản biện
(ký và ghi họ tên)

v


MỤC LỤC

TRANG

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ............................................................................. 1
1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ ............................................................................................ 1
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ...................................................................... 1
1.2.1. Mục tiêu chung: .................................................................................. 1
1.2.2. Mục tiêu cụ thể: .................................................................................. 1
1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU......................................................................... 2
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu.......................................................................... 2
1.3.2. Không gian nghiên cứu ...................................................................... 2
1.3.3. Thời gian nghiên cứu .......................................................................... 2

XKLĐ của tỉnh Vĩnh Long ......................................................................... 49
CHƯƠNG 5 : MỘT SỐ NGUYÊN NHÂN TỒN TẠI VÀ GIẢI PHÁP ĐẨY
MẠNH HOẠT ĐỘNG XKLĐ TỈNH VĨNH LONG .................................... 53
5.1. TỒN TẠI- NGUYÊN NHÂN ................................................................. 53
5.1.1 Tồn tại .............................................................................................. 53
vi


5.1.2. Nguyên nhân .................................................................................... 53
5.2. GIẢI PHÁP ............................................................................................. 54
5.2.1. Khai thác thị trường tiềm năng, phát triển thị trường truyền thống ... 54
5.2.2. Đẩy mạnh công tác thông tin tuyên truyền ........................................ 55
5.2.3. Đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn lao động .................................. 55
5.2.4. Mở rộng hợp tác quan hệ với các công ty XKLĐ có uy tín ............... 56
5.2.5. Đảm bảo tài chính cho người lao động ............................................. 57
5.2.6. Tăng cường sự phối hợp chặt chẽ của các cơ quan ban ngành chức năng
có liên quan ................................................................................................ 57
5.2.7. Chú trọng khâu tiếp nhận lao động về nước khi hết thời hạn hợp đồng,
kịp thời giải quyết những rủi ro ................................................................. 58
CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................ 59
6.1. KẾT LUẬN ............................................................................................. 59
6.2. KIẾN NGHỊ ............................................................................................ 59
6.2.1. Đối với người lao động .................................................................... 59
6.2.2. Doanh nghiệp XKLĐ ....................................................................... 60
6.2.3. Sở Lao động Thương binh Và Xã hội ............................................... 61
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC

vii


giai đoạn (1991- 1999) ..................................................................................... 21
Hình 3. Biểu đồ thể hiện lượng LĐ VN đi làm việc ở nước ngoài (2000- 2008) 23
Hình 4. Biểu đồ thể hiện mức độ nghe nói đến XKLĐ .................................... 37
Hình 5. Biểu đồ thể hiện tỉ lệ % các phương tiện thông tin phổ biến thông tin
XKLĐ .............................................................................................................. 38
Hình 6. Biểu đồ thể hiện mức độ hiểu biết về XKLĐ ...................................... 39
Hình 7. Biểu đồ thể hiện số lượng người đăng kí, học nghề, học tiếng tham
gia XKLĐ ....................................................................................................... 40
Hình 8. Biểu đồ thể hiện số lượng LĐ đi làm việc ở nước ngoài qua các năm . 41
Hình 9. Biểu đồ thể hiện số lao động tham gia XKLĐ trên các thị trường ....... 43
Hình 10. Biểu đồ thể hiện TNTB của người đăng kí tham gia XKLĐ............... 48

ix


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

VN

Việt Nam

VL

Vĩnh Long

XKLĐ

Xuất khẩu lao động



TÓM TẮT


Việc làm và giải quyết việc làm sao cho có hiệu quả cả về mặt kinh tế lẫn
xã hội là một vấn đề bức xúc và nan giải đối với chính quyền các cấp ban ngành
có liên quan.
Vĩnh Long, từ lâu đã nhận thức được việc giải quyết việc làm là vấn đề
cấp bách yêu cầu hàng năm phải giải quyết một lượng lao động thất nghiệp, tạo
việc làm cho người lao động bằng nhiều biện pháp cụ thể trước mắt và lâu dài.
Trong đó, tỉnh xem XKLĐ là một kênh giải quyết việc làm hữu hiệu.
Phân tích thực trạng của hoạt động xuất khẩu lao động xoay quanh các công
tác thông tin tuyên truyền, đào tạo giáo dục định hướng; tình hình đưa lao động
đi làm việc ở nước ngoài; điều kiện sống và làm việc của người lao động ở nước
ngoài, một số trường hợp phát sinh.
Đề tài sử dụng tài liệu từ các văn bản pháp luật liên quan đến XKLĐ, các
nghị định, nghị quyết của chính phủ, báo cáo của Sở Lao động Thương binh và
xã hội tỉnh Vĩnh Long, báo cáo công tác của Trung tâm giới thiệu việc làm tỉnh
Vĩnh Long. Kết hợp với phương pháp điều tra mẫu thực tế sau đó xử lí số liệu
bằng phương pháp phân tích tích tần số.
Thông qua kết quả phân tích thực trạng; tìm ra những tồn tại và nguyên nhân;
đánh giá những thuận lợi, khó khăn, cơ hội, thách thức của hoạt động XKLĐ tỉnh
Vĩnh Long, từ đó đề ra các giải pháp đẩy mạnh hoạt động này. Cụ thể là những
giải pháp: Khai thác thị trường tiềm năng, phát triển thị trường truyền thống ; đẩy
mạnh công tác thông tin tuyên truyền; đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn lao
động ; mở rộng hợp tác quan hệ với các công ty XKLĐ có uy tín ; đảm bảo tài
chính cho người lao động ; tăng cường sự phối hợp chặt chẽ của các cơ quan ban
ngành chức năng có liên quan ; chú trọng khâu tiếp nhận lao động về nước khi
hết thời hạn hợp đồng, kịp thời giải quyết những rủi ro.
Qua đó có thể thúc đẩy hoạt động XKLĐ tỉnh Vĩnh Long phát triển, góp phần
tạo công ăn việc làm, nâng cao thu nhập cho người lao động, phần nào giảm bớt

ta phải biết được thực trạng và những khó khăn đang tồn tại trong công tác xuất
khẩu lao động Vĩnh Long, để từ đó có thể đề ra những biện pháp chiến lược
nhằm hỗ trợ hoạt động này phát triển.
Vì vậy, đề tài “Thực trạng và giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu
lao động trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long” cần được thực hiện.

1


1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1. Mục tiêu chung:
Từ thực tế công tác XKLĐ của Vĩnh Long, phân tích thực trạng và đề ra
các giải pháp đẩy mạnh hoạt động này.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể:
- Phân tích tình hình xuất khẩu lao động ở Vĩnh Long.
- Đánh giá những vấn đề thuận lợi và khó khăn của hoạt động XKLĐ ở
VL.
- Đưa ra một số nguyên nhân của những vấn đề còn bất cập.
- Đề xuất một số giải pháp chiến lược nhằm đẩy mạnh hoạt động XKLĐ
góp phần giải quyết việc làm, tăng thu nhập, nâng cao tay nghề cho người lao
động tham gia XKLĐ ở VL.
1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu: hoạt động XKLĐ
1.3.2. Không gian nghiên cứu: địa bàn tỉnh VL
1.3.3. Thời gian nghiên cứu: số liệu được thu thập từ :2006- 2009
1.4. LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
Qua tìm hiểu một số bài có nội dung liên quan, em đã tìm được các bài có nội
dung tương tự:
1. “Thực trạng và giải pháp thúc đẩy xuất khẩu lao động sang Đài Loan
của Công ty cổ phần Đầu tư và Thương mại” (2005), Phạm Diễm Ngọc (Hà

xuất, nó gắn liền với người có khả năng lao động nhưng không được sử dụng có
hiệu quả.
c) Lao động
Lao động là hoạt động có mục đích, có ý thức của con người nhằm thay đổi
các vật thể tự nhiên phù hợp với nhu cầu của con người. Thực chất là sự vận
động của sức lao động trong quá trình tạo ra của cải vật chất cho xã hội, lao động
cũng chính là quá trình kết hợp của sức lao động và tư liệu sản xuất để sản xuất
ra sản phẩm phục vụ nhu cầu con người. Có thể nói lao động là yếu tố quyết định
cho mọi hoạt động kinh tế.
d) Xuất khẩu lao động
Gọi theo thuật ngữ quốc tế là “di cư lao động” bắt nguồn từ sự chênh lệch về
trình độ phát triển kinh tế giữa các quốc gia; sự khác nhau về nhu cầu và khả
năng nguồn lao động và sự chênh lệch về mức tăng dân số tự nhiên.
Theo khái niệm của tổ chức lao động quốc tế (ILO): “Xuất khẩu lao động là
hoạt động kinh tế của một quốc gia thực hiện việc cung ứng lao động cho một
2


quốc gia trên cơ sở những hiệp định hoặc hợp đồng có tính chất hợp pháp quy
định được sự thống nhất giữa các quốc gia đưa và nhận người lao động.
Cũng có khái niệm cho rằng: “Xuất khẩu lao động là quá trình diễn ra có sự
thỏa thuận bằng những hợp đồng có giá trị pháp lí bắt buộc giữa ba bên: chính
phủ phía các nước xuất khẩu lao động và phía nhập khẩu lao động- người sử
dụng lao động- người lao động (thông qua các đại diện của họ).
Ở Việt Nam thì : “Xuất khẩu lao động là hoạt động đưa người lao động và
chuyên gia Việt Nam đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài”.
 Tác động tích cực của hoạt động xuất khẩu lao động:
Đối với nước xuất khẩu lao động:
Giúp giải quyết lao động dư thừa, nạn thất nghiệp trong nước; giúp tăng lợi
tức của gia đình, tăng nguồn thu quốc gia; giúp nâng cao trình độ cho ngườ lao

thị trường xuất khẩu lao động, phù hợp với cơ chế thị trường có sự quản lí của
Nhà nước, đáp ứng nhu cầu của nước ngoài về số lượng, trình độ và ngành
nghề”.
Trong các Báo cáo chính trị của Đại hội đại biểu Đảng toàn quốc lần thứ VII,
VIII, IX đều nêu rõ tầm quan trọng của công tác đưa người lao động đi làm việc
ở nước ngoài. Đặc biệt, tại Báo cáo chính trị Đại hội X của Đảng Cộng Sản Việt
Nam (4-2006) nhấn mạnh: “Tiếp tục thực hiện chương trình xuất khẩu lao động,
tăng tỉ lệ xuất khẩu đã qua đào tạo, quản lí chặt chẽ và bảo vệ quyền lợi chính
đáng của người lao động…”.
Nghị quyết Hội nghị Trung ương lần thứ 7 Khoá X về công tác thanh niên và
nông thôn cũng nêu rõ: “khuyến khích thanh niên đi lao động có thời hạn ở nước
ngoài… Chú trọng giáo dục ý thức kỷ luật, kỹ năng lao động, tay nghề cho thanh
niên đi lao động có thời hạn ở nước ngoài; đồng thời có biện pháp quản lí, giáo
dục, giúp đỡ số thanh niên này” và “Đẩy mạnh xuất khẩu lao động từ nông thôn”.
b) Pháp luật của Nhà nước về xuất khẩu lao động
 Mục V Bộ luật Lao động sửa đổi bổ sung năm 2002;
 Luật Người Lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng
đã được thông qua tại kì họp thứ 10 (Quốc Hội khóa XI) ngày 29 tháng 11
năm 2006 (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2007).
Các văn bản pháp quy hướng dẫn Luật:
Nghị quyết số 126/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính Phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật người lao động Việt Nam đi làm
việc ở nước ngoài theo hợp đồng (có hiệu lực từ 29/8/2007, thay thế Nghị định
81/2003/NĐ-CP ngày 17/7/2003).

4


Nghị định số 144/2007/NĐ-CP ngày 10/9/2007 của Chính Phủ quy định xử
phạt vi phạm hành chánh trong hoạt động đưa người đi làm việc ở nước ngoài


Quyết định số 20/2007/QĐ-LĐTBXH ngày 2/8/2007 của Bộ trưởng Bộ Lao
động- TBXH Ban hành chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức cần thiết cho người lao
động trước khi đi làm việc ở nước ngoài (có hiệu lực từ ngày 11/9/2007).
Thông tư số 21/2007/TT-BLĐTBXH ngày 8/10/2007 của Bộ Lao độngTBXH Hướng dẫn chi tiết một số điều của Luật người Lao động Việt Nam đi làm
việc ở nước ngoài theo hợp đồng và Nghị định số 126/2007/NĐ-CP ngày
01/8/2007 của Chính Phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật
Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng (có hiệu lực từ
ngày 7/11/2007, thay thế Thông tư số 22/2003/TT- BLĐTBXH ngày
13/10/2003).
Công văn số 1410/NHNo-Td ngày 23/5/2007 của Ngân hàng nông nghiệp và
phát triển Nông nghiệp về việc Hướng dẫn cho vay người lao động Việt nam đi
làm việc ở nước ngoài (thay thế công văn 2375/NHNo-TD ngày 2/7/2004 NHNo
và PTNTVN).
Thông tư liên tịch số 10/2004/TTLT- BYT- BLĐTBXH- BTC ngày
16/12/2004 của Bộ Y tế- Bộ Lao động- Thương Binh và Xã hội- Bộ Tài chính
Hướng dẫn thực hiện khám và chứng nhận sức khỏe cho người lao động Việt
Nam đi làm việc nước ngoài;
Thông tư liên tịch số 01/2005/TTLT- BYT- BLĐTBXH- BTC ngày
18/01/2005 của Bộ Công an- Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội- Bộ Tài
chính Hướng dẫn công tác phòng ngừa và phòng chống các hành vi vi phạm
pháp luật trong lĩnh vực xuất khẩu lao động;
Thông tư liên tịch số 09/2006/ TTLT-BLĐTBXH–BCA-VKSNDTCTANDTC ngày 04/8/2006 của Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội- Bộ Công
an- Viện kiểm soát nhân dân tối cao- Tòa án nhân dân tối cao Hướng dẫn việc
truy cứu trách nhiệm hình sự người có hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực
xuất khẩu lao động ở nước ngoài.
Thông tư Liên tịch số 11/2008/TTLT-BLĐTBXH- BTC ngày 21/7/2008 của
Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội và Bộ Tài Chính hướng dẫn quản lý và sử
dụng Quỹ Hỗ trợ việc làm ngoài nước;



nước tiếp nhận người lao động;
5. Đáp ứng yêu cầu về trình độ ngoại ngữ, chuyên môn, kỹ thuật, tay

nghề và các điều kiện khác theo yêu cầu của nước tiếp nhận người lao
động;
7


6. Được cấp chứng chỉ về bồi dưỡng kiến thức cần thiết
7. Không thuộc trường hợp cấm xuất cảnh theo quy định của pháp luật

VN
2.1.4.2. Hồ sơ đi làm việc ở nước ngoài
Người lao động có nguyện vọng đi làm việc ở nước ngoài phải nộp hồ sơ đi
làm việc ở nước ngoài cho doanh nghiệp, tổ chức sự nghiệp, tổ chức, cá nhân đầu
tư ra nước ngoài đưa đi làm việc ở nước ngoài. Theo quy định chung, hồ sơ của
ngườ đi làm việc ở nước ngoài gồm có:
1. Đơn đi làm việc ở nước ngoài;
2. Sơ yếu lí lịch có xác nhận của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi

thường trú hoặc cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lí người lao động và nhận
xét về ý thức chấp hành pháp luật, tư cách đạo đức;
3. Giấy chứng nhận sức khoẻ do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp;
4. Văn bằng, chứng chỉ ngoại ngữ, chuyên môn, tay nghề, và chứng chỉ bồi

dưỡng kiến thức cần thiết;
5. Giấy tờ khác theo yêu cầu của bên tiếp nhận lao động.

2.1.4.3. Quyền và nghĩa vụ của người lao động đi làm việc ở nước

nước tiếp nhận lao động và người lao động của nước khác;
- Chủ động học nghề, học ngoại ngữ, tìm hiểu các quy định của pháp luật có
liên quan;
- Tham gia khoá bồi dưỡng cần thiết trước khi đi làm việc ở nước ngoài;
- Tuân thủ pháp luật Việt Nam và pháp luật của nước tiếp nhận lao động;
- Làm việc đúng nơi quy định, thực hiện nội dung nơi làm việc và về nước sau
khi chấm dứt Hợp đồng lao động hoặc Hợp đồng thực tập theo quy định của
nước tiếp nhận người lao động;
- Chịu trách nhiệm về những thiệt hại do vi phạm hợp đồng đã kí theo quy
định của pháp luật Việt nam và pháp luật nước tiếp nhận người lao động;
- Tham gia bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật Việt Nam và các hình
thức bảo hiểm theo quy định của nước tiếp nhận người lao động;
- Nộp thuế theo quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật của nước tiếp
nhận lao động;
- Đóng vào Quỹ hỗ trợ việc làm ngoài nước theo quy định của luật này.
2.14.4. Các hình thức đi làm việc ở nước ngoài
Căn cứ vào Điều 6 trong văn bản mới về người lao động Việt Nam đi làm
việc ở nước ngoài theo hợp đồng, có các 4 hình thức sau đây:

9


- Hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài với doanh nghiệp
hoạt động dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài, tổ chức sự
nghiệp được phép hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài.
- Hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài với doanh nghiệp
trúng thầu, nhận thầu hoặc tổ chức, cá nhân đầu tư ra nước ngoài có đưa người
lao động đi làm việc ở nước ngoài.
- Hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hình thức thực
tập nâng cao tay nghề với doanh nghiệp đưa người lao động đi làm việc dưới

lương cơ bản không bao gồm tiền làm thêm giờ, tiền thưởng và trợ cấp khác),
đồng thời cũng không vượt quá 1,5 tháng lương theo hợp đồng đối với sĩ quan,
thuyền viên làm việc trên tàu, vận tải biển (là tiền lương cơ bản + lương phép).
Nếu người lao động về nước trước thời hạn không phải do lỗi của người lao
động doanh nghiệp được thu phí dịch vụ theo thời gian thực tế người lao động
làm việc ở nước ngoài.
Trường hợp người lao động vi phạm hợp đồng thì doanh nghiệp được phép
thu phí dịch vụ theo thời gian hợp đồng đã kí.
c) Tiền đặt cọc: (trường hợp lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài
thông qua doanh nghiệp cung ứng lao động): trước khi đi làm việc có thời hạn ở
nước ngoài, người lao động phải nộp một khoản tiền đặt cọc. Căn cứ vào điều
kiện cụ thể của từng thị trường, từng hợp đồng và đối tượng cụ thể mà doanh
nghiệp và người lao động thoả thuận về mức đặt cọc; thu một lần trước khi đi
hoặc trừ dần vào tiền lương hàng tháng của người lao động. Sau khi hoàn thành
hợp đồng về nước sẽ được nhận lại cả gốc và lãi theo quy định của Ngân hàng
nhà nước).
d) Phí làm lí lịch tư pháp
e) Học phí đào tạo ngoại ngữ và bồi dưỡng kiến thức cần thiết
f) Học phí học nghề
g) Tiền vé máy bay
h) Lệ phí làm visa
i) Phí làm hộ chiếu
j) Phí kiểm tra sức khoẻ
k) Tiền tham gia quỹ hỗ trợ việc làm ngoài nước:
Quỹ hỗ trợ việc làm ngoài nước do Bộ Lao động- Thương binh và xã hội quản
lí nhằm phát triển và mở rộng thị trường lao động ngoài nước, nâng cao chất
lượng nguồn lao động và doanh nghiệp.
Mức đóng góp đối với doanh nghiệp là trích 1% số thu tiền dịch vụ hàng
năm, còn đối với người lao động đóng góp 100.000 đồng/ người/ hợp đồng.
11

- Người lao động khó khăn thì được vay vốn ưu đãi theo quy định của pháp
luật để tạo việc làm.
2.1.4.8. Chính sách của một số nước đối với người lao động mất việc
do khủng hoảng kinh tế
12



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status