Quản lý nhà nước về an toàn vệ sinh thực phẩm trên địa bàn thành phố đà nẵng (tt) - Pdf 48

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

NGÔ VĂN TRUNG

QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ AN TOÀN VỆ SINH
THỰC PHẨM TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ
ĐÀ NẴNG

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ
QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 60.34.04.10

Đà Nẵng - 2018


Công trình được hoàn thành tại
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ, ĐHĐN

Ngƣời hƣớng dẫn KH: GS.TS. VÕ XUÂN TIẾN

Phản biện 1: TS. TRẦN PHƯỚC TRỮ
Phản biện 2: PGS.TS. NGUYỄN THỊ NHƯ LIÊM

Luận văn được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp
Thạc sĩ Quản lý kinh tế họp tại Trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà
Nẵng vào ngày 03 tháng 02 năm 2018

Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Trung tâm Thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng
- Thư viện trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng

t

e

c u

Luận văn nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn về
công tác quản lý nhà nước đối với vệ sinh an toàn thực phẩm trên địa
bàn thành phố Đà Nẵng.


2
3.2.

v

e

c u

- Về nội dung: Luạ n va n nghie n cứu nội dung quản lý
nhà nu ớc về v

sinh an toàn thực phẩm tre n địa bàn thành phố

Đà Nẵng
- Về không gian: Nghie n cứu tre n địa bàn thành phố Đà
Nẵng.
- Về thời gian: Tiến hành nghiên cứu chủ yếu trong thời gian
từ đầu năm 2014 đến năm 2016 và đề xuất giải pháp cho các năm

a. Khái niệm thực phẩm
Là những sản phẩm dùng cho việc ăn, uống của con người ở
dạng nguyên liệu tươi, sống hoặc đã qua sơ chế, chế biến, các chất
được sử dụng trong sản xuất, chế biến thực phẩm.
b. Khái niệm về vệ sinh an toàn thực phẩm
Vệ sinh an toàn thực phẩm là việc bảo đảm thực phẩm không
gây hại cho sức khỏe, tính mạng của con người, không chứa các tác
nhân sinh học, hóa học, lý học quá giới hạn cho phép.
c. Quả lý

à

ớc về vệ sinh an toàn thực phẩm

- Quản lý nhà nước về vệ sinh an toàn thực phẩm là việc nhà
nước thực hiện quyền lực công để điều hành, điều chỉnh toàn bộ các
hoạt động về vệ sinh an toàn thực phẩm.
1.1.2. Đặc điểm của quản lý nhà nƣớc về vệ sinh an toàn
thực phẩm
- Nhà nước thông qua việc hoạch định và ban hành các văn
bản pháp luật có liên quan đến VSATTP để hướng dẫn các doanh
nghiệp sản xuất, kinh doanh thực phẩm có định hướng để sản xuất
thực phẩm sạch, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.
- Nhà nước sử dụng công cụ pháp luật cũng như đội ngũ thanh
tra các cấp để quản lý vấn đề VSATTP.


4
- Nhà nước tổ chức tuyên truyền, giáo dục về VSATTP cho
nhân dân để nâng cao ý thức và hiểu biết vấn đề này.


sinh an toàn thực phẩm.

* Tuyê truyề về vệ s

a toà t ực p ẩ

- Tuyên truyền về vệ sinh an toàn thực phẩm là chuyển tải
thông tin, phổ biến kiến thức và pháp luật về vệ sinh an toàn thực
phẩm đến mọi thành viên trong xã hội bằng những hình thức cụ thể,
phù hợp.
- Tuyên truyền về vệ sinh an toàn thực phẩm nhằm:


5
+ Nâng cao nhận thức về an toàn thực phẩm, thay đổi hành vi,
phong tục, tập quán sản xuất, kinh doanh, sinh hoạt, ăn uống lạc hậu
gây mất an toàn thực phẩm, góp phần bảo vệ sức khoẻ, tính mạng
của con người.
+ Nâng cao ý thức trách nhiệm của tổ chức, cá nhân sản xuất,
kinh doanh với sức khoẻ, tính mạng của người tiêu dùng thực phẩm.
1.2.2. Tổ chức bộ má quản lý nhà nƣớc về vệ sinh ATTP
- Tổ chức bộ máy quản lý là quá trình dựa trên các chức năng,
nhiệm vụ đã được xác định của bộ máy quản lý để sắp xếp về lực
lượng, bố trí về cơ cấu, xây dựng về mô hình và giúp cho toàn bộ hệ
thống quản lý hoạt động như một chỉnh thể có hiệu quả nhất.
- Tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về vệ sinh ATTP nhằm
quản lý, đảm bảo an toàn thực phẩm, kiểm soát, ngăn chặn các nguy
cơ gây mất an toàn thực phẩm.
- Tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về vệ sinh ATTP chính là:

sinh an toàn thực phẩm, các quy định và tie u chuẩn về v

sinh an toàn thực phẩm;
+

a y dựng và tổ chức thực hi

khắc phục ngọ

đọ c thực phẩm và b

+ Quản lý h

thống kiểm nghi

n kế hoạch ph ng ngừa,
nh truyền qua thực phẩm;

m, thử nghi

m về v

sinh

ATTP;
+ Quản lý vi

c co ng bố tie u chuẩn v

phẩm, chứng nhạ n đủ điều ki

hợp ngộ độc thực phẩm xảy ra.
- Kiểm tra công tác vệ sinh an toàn thực phẩm chính là:
+ Kiểm tra về điều kiện bảo đảm an toàn đối với các sản phẩm
thực phẩm.
+ Kiểm tra điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm trong sản
xuất, kinh doanh thực phẩm.
+ Kiểm tra điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với thực
phẩm nhập khẩu, thực phẩm xuất khẩu.
- Kiểm tra công tác vệ sinh ATTP cần phải:
+ Khách quan, chính xác, công khai, minh bạch, không phân
biệt đối xử.
+ Bảo vệ bí mật, thông tin, tài liệu, kết quả kiểm tra liên quan
đến cơ quan, tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh thực phẩm được
kiểm tra khi chưa có kết luận chính thức.
+ Không được sách nhiễu, gây phiền hà cho tổ chức, cá nhân
sản xuất, kinh doanh thực phẩm.
1.2.5. Xử lý vi ph m vệ sinh an toàn thực phẩm
- ử lý vi phạm pháp luật về vệ sinh an toàn thực phẩm là hoạt
động của cơ quan nhà nước có thẩm quyền căn cứ vào các quy định


8
hiện hành áp dụng các biện pháp xử lý hành chính hoặc hình sự đối
với các tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật về an toàn thực phẩm.
- ử lý vi phạm vệ sinh an toàn thực phẩm nhằm giáo dục, răn
đe các hành vi vi phạm, góp phần hạn chế và chấm dứt tình trạng vị
phạm VSATTP.
- Các hành vi vi phạm pháp luật về vệ sinh an toàn thực phẩm:
+ Vi phạm về ghi nhãn hàng hoá hoặc hàng hoá có kết quả
kiểm nghiệm mẫu không phù hợp với chỉ tiêu công bố.

SINH AN TOÀN THỰC PHẨM
2.1.1. Đặc điểm tự nhiên
- Đà Nẵng là thành phố cảng biển lớn nhất miền Trung, phía
Bắc giáp với tỉnh Thừa Thiên Huế, phía Nam và Tây giáp tỉnh
Quảng Nam, phía Đông giáp biển Đông.
- Đà Nẵng nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa điển
hình, nhiệt độ cao và ít biến động với tính trội là khí hậu nhiệt đới
điển hình ở phía Nam.
2.1.2. Đặc điểm xã hội
- Thành phố Đà Nẵng gồm có 6 quận và 02 huyện, dân số của
thành phố Đà Nẵng là 1.046.252 người, với mật độ dân số là 814,28
người/km2.
- Đời sống của người dân tại thành phố Đà Nẵng đã được cải
thiện đáng kể. Thu nhập bình quân của lao động tăng qua các năm,
năm 2016, thu nhập bình quân một lao động là 6,1 triệu đồng.
2.1.3. Đặc điểm kinh tế
- Tổng sản phẩm trên địa bàn thành phố Đà Nẵng năm 2016
ước tăng trưởng 9,04% so với năm 2015.
- Cơ cấu kinh tế của thành phố Đà Nẵng chuyển dịch theo
hướng tăng tỷ trọng các ngành dịch vụ, du lịch, giảm tỷ trọng các


10
ngành nông, lâm nghiệp và thuỷ sản.
2.1.4. Chính sách, pháp luật về vệ sinh an toàn thực phẩm
- Chính sách pháp luật là hành lang pháp lý cho hoạt động
đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm
- Chính sách, pháp luạ t là những va n bản quy phạm pháp
luạ t đu ợc ban hành h





bả về VSATT
ĐVT: SL: Người; Tỷ lệ: 100%

Chỉ tiêu

Cán bộ Chi
Cán bộ Sở
cục
Y tế
ATVSTP

Cán bộ
TTYT
quận,
huyện

Cán bộ
xã,
phường

SL Tỷ lệ SL Tỷ lệ SL Tỷ lệ SL
Văn bản phù
hợp
Văn bản kịp

Tính chung



7

70

8

80

18

90

36

83,72


11
thời
Văn bản cụ
thể, rõ ràng

2

66,6
7

6


a toà t ực p ẩ

Công tác thông tin, truyền thông, về VSATTP được đẩy mạnh
trên các phương tiện thông tin đại chúng, cổ động trực quan, tuyên
truyền giải thích thông qua các đợt kiểm tra về ATTP;
Bả

2.2. á

á về cô

tác tuyê truyề về VSATT
ĐVT: người

Công tác tuyên
truyền
Các hình thức
tuyên truyền đa
dạng
Thông tin tuyên

Cán bộ quản
Người sản
Người kinh
Người tiêu
lý nhà nước xuất, chế biến
doanh
dùng
Số
Tỷ lệ


27

90,00

28

93,33


12
truyền phong phú
Nội dung tuyên
truyền phù hợp
Công tác tuyên
truyền đạt hiệu quả
cao

41

95,35

45

75,00

24

80,00



2.3. á

m vụ của từng co

á về bộ

quan, đo n vị

áy quả lý VSATT TP à Nẵ
ĐVT: SL: Người; Tỷ lệ: %

Chỉ tiêu

Cán bộ Chi
Cán bộ Sở
cục
Y tế
ATVSTP

Cán bộ
TTYT
quận,
huyện

Cấp
phường, xã

Tính
chung

77

2. Trình độ chuyên
môn phù hợp với
yêu cầu công việc

3

100

6

60

7

70

10

50

26

60,
47

3. Khả năng tiếp cận
cộng việc nhanh
chóng

lệ


13
4. Mức độ hoàn
thành công việc tốt

2

66,6
7

7

70

8

80

17

85

79,
07

34

(Nguồn: Số liệu điều tra năm 2016)


a toà t ực p ẩ

Công tác cấp giấy chứng nhận

Thủ tục cấp giấy chứng nhận nhanh, gọn
Thời gian cấp giấy chứng nhận nhanh
chóng

ấy c

Người sản

Người kinh

xuất, chế biến

doanh

SL

Tỷ lệ

SL

Tỷ lệ

(người)

(%)

Tuy nhiên, công tác cấp giấy chứng nhạ n c n gạ p những
khó kha n nhu :
- C n nhiều sản phẩm chu a có tiêu chuẩn đánh giá cụ thể;
- Số li

u cạ p nhạ p thu ờng chỉ mang tính tu o ng đối

và khó kha n trong công tác quản lý vì các co

sở thu ờng xuyên

thay đổi địa điểm; thay đổi ngu ời quản lý
- Khó kha n trong phối hợp với các đo n vị chức na ng
khác trong quản lý, công bố chất lu ợng sản phẩm.
2.2.4. Kiểm tra công tác vệ sinh an toàn thực phẩm
- Công tác thanh, kiểm tra đu ợc ta ng cu ờng qua các
na m, na m 2016, số đoàn kiểm tra cấp thành phố giảm nhu ng tỷ
l

đoàn kiểm tra liên ngành ta ng lên.
- Số lượt cơ sở được thanh tra, kiểm tra hằng năm tăng lên
- Sự phối hợp tốt giữa các cơ quan chức năng trong thanh,

kiểm tra đã phát hiện nhiều sai phạm về VSATTP trên địa bàn
Bả

2.5. Các ộ du
p

Stt

30


15
4

Ghi nhãn thực phẩm

2

5

Chất lượng sản phẩm thực phẩm

4

6

Vi phạm khác

31
(Nguồn: Chi cục ATVSTP thành phố Đà Nẵng)

Qua kiểm tra đã phát hiện các vi phạm chủ yếu là:
- Không có giấy xác nhận tập huấn kiến thức ATTP;
- Không có giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP hoặc
giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP đã hết hạn;
- Không tổ chức khám sức khoẻ định kỳ; vệ sinh cơ sở, vệ sinh
dụng cụ không đảm bảo;
- Vi phạm quy định về công bố tiêu chuẩn sản phẩm; ghi nhãn


xử lý v p

à Nẵ
ĐVT

a đo

VSATT trê địa bà
2014-2016

Năm 2014
Năm 2015
Năm 2016
Số Tỷ lệ Số Tỷ lệ Số
Tỷ lệ
lượng (%) lượng (%) lượng (%)

Cơ sở

705

Cơ sở

705

100

1475



1579

2431


16
đồng
Cơ sở

Nhắc nhở

240

34

896

60,7

1694

69,7

(Nguồn: Chi cục ATVSTP thành phố Đà Nẵng)
Kết quả thực hi

n thanh tra, kiểm tra hàng na m trên địa

bàn thành phố Đà Nẵng cho thấy:

- Công tác cấp giấy chứng nhận về VSATTP được thực hiện


17
hiệu quả, góp phần tạo thuận lợi cho các cơ sở kinh doanh thực phẩm.
- Việc kiểm tra được thực hiện một cách thường xuyên, liên tục,
phối hợp tốt trong quá trình kiểm tra.
- Việc xử lý các cơ sở vi phạm được thực hiện quyết liệt.
b. H

c ế

- Các văn bản được ban hành c n chồng chéo về chức năng và
nhiệm vụ của các cơ quan quản lý VSATTP.
- Việc tuyên truyền về ATTP chưa được triển khai sâu rộng,
thường xuyên.
- Đội ngũ quản lý nhà nước về ATTP c n mỏng và phần lớn
đều kiêm nhiệm. Trình độ chuyên môn chưa đáp ứng yêu cầu nhiệm
vụ.
- Chưa kiểm soát được ATTP trong toàn bộ chuỗi cung cấp
thực phẩm. Nhiều sản phẩm chưa có tiêu chuẩn đánh giá cụ thể.
- Việc kiểm tra chủ yếu bằng trực quan, việc xác định nguyên
nhân gây ô nhiễm thực phẩm c n chậm
- Công tác xử lý vi phạm có lúc chưa kịp thời và chưa nghiêm.
2.3.2. Nguyên nhân
- Các ngành phối hợp vẫn c n tình trạng chưa chủ động tham
mưu kịp thời các văn bản chỉ đạo quản lý VSATTP.
- Công tác tuyên truyền c n chồng chéo, trùng lắp các nội
dung tuyên truyền, đối tượng được tuyên truyền nên hiệu quả chưa
cao.

Thực hiện Chương trình đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm
trên địa bàn thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2016-2020 với những mục
tiêu cụ thể:


19
- 100% người quản lý, sản xuất, chế biến, kinh doanh thực
phẩm, kinh doanh dịch vụ ăn uống có kiến thức và thực hành đúng
về an toàn thực phẩm;
- Tăng cường năng lực của hệ thống quản lý an toàn thực
phẩm. 100% cán bộ làm công tác an toàn thực phẩm được cập nhật
kiến thức về quản lý, chuyên môn kỹ thuật về ATTP;
- 100 % cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm, dịch vụ ăn
uống, thức ăn đường phố, trung tâm thương mại, siêu thị, chợ thực
hiện các quy đinh bảo đảm an toàn thực phẩm.
- Kiểm soát chặt chẽ hàng hoá lưu thông, phân phối trong
phạm vi thành phố Đà Nẵng; ngăn chặn việc kinh doanh hàng thực
phẩm giả, thực phẩm nhập lậu, gian lận thương mại.
- Tăng cường ph ng chống ngộ độc thực phẩm, hạn chế các
bệnh truyền qua thực phẩm; để để xảy ra vụ ngộ độc thực phẩm cấp
tính từ 30 người mắc trở lên được ghi nhận; giảm số ngộ độc thực
phẩm nhỏ lẻ; 100% vụ ngộ độc thực phẩm cấp tính được điều tra, xử
lý kịp thời.
3.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ
NƢỚC VỀ VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM
3.2.1. Hoàn thiện công tác ban hành văn bản và tu ên
tru ền
- Rà soát, hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về
lĩnh vực an toàn thực phẩm.
- Các văn bản quy phạm pháp luật về vệ sinh an toàn thực


thực phẩm trong các trường Đại học, Cao đẳng để có đội ngũ cán bộ
làm công tác ATTP được đào tạo chính quy, chuyên nghiệp.
- Kiện toàn và phát huy tốt vai tr của Ban chỉ đạo liên ngành
về vệ sinh an toàn thực phẩm; kiện toàn, củng cố các Chi cục: An
toàn vệ sinh thực phẩm, Quản lý chất lượng Nông lâm sản và Thuỷ
sản, Quản lý thị trường; tăng cường về nhân lực, trang thiết bị, cơ sở
vật chất để đủ khả năng đảm nhận chức năng quản lý ATTP tại địa


21
phương.
- Tập trung đầu tư về hạ tầng, trang thiết bị cho các ph ng
kiểm nghiệm hiện có. Tăng số lượng các chỉ tiêu kiểm nghiệm đạt
chuẩn ISO/IEC 17025:2005, từng bước đáp ứng yêu cầu về kiểm
nghiệm phục vụ công tác quản lý ATTP. Thực hiện phân cấp đi đôi
với đào tạo, tập huấn, nâng cao năng lực quản lý, trình độ chuyên
môn, nghiệp vụ cho địa phương trong quản lý ATTP, đáp ứng yêu
cầu nhiệm vụ được giao.
- Đa dạng các nguồn lực tài chính và từng bước tăng mức đầu
tư cho công tác bảo đảm ATTP bao gồm ngân sách Trung ương,
ngân sách địa phương, nguồn vốn viện trợ và các nguồn hợp pháp
khác theo quy định của pháp luật
- Đầu tư tài chính về cơ sở hạ tầng, phương tiện, trang thiết bị
kỹ thuật, ứng dụng khoa học công nghệ cao trong quản lý nhà nước
về an toàn thực phẩm.
3.2.3. Hoàn thiện công tác đảm bảo vệ sinh ATTP
- Tăng cường phối hợp, trao đổi thông tin giữa các thành viên
ban chỉ đạo về an toàn thực phẩm.
- Tăng cường công tác hướng dẫn và phối hợp của các cơ quan

xuất, kinh doanh hóa chất bảo vệ thực vật và các vật tư nông nghiệp,
đảm bảo sử dụng đúng chất lượng, chủng loại, liều lượng, thời gian
cách ly của các loại vật tư nông nghiệp trong trồng trọt, chăn nuôi,
bảo quản, chế biến nông sản thực phẩm. Thường xuyên thực hiện
giám sát, kiểm tra tồn dư hóa chất độc hại trong nông sản, thủy sản
thực phẩm.
- Công tác thanh kiểm tra cần được xây dựng kế hoạch cụ thể,
khi triển khai cần thực hiện theo nguyên tắc:
+ Tăng cường kiểm tra cơ sở thực hiện không tốt, cơ sở vi
phạm, cả về tần suất/ năm, và kiểm tra toàn diện, chi tiết, các cơ sở


23
thực hiện tốt sẽ ít kiểm tra hơn.
+ Đối với cơ sở sản xuất chế biến thức ăn sẵn, bếp ăn tập thể
cần có kế hoạch kiểm tra, giám sát thường xuyên.
- Chủ động giám sát các mối nguy cơ ATTP để thông tin cảnh
báo cho cộng đồng. Tăng cường hoạt động phối hợp thanh tra
chuyên ngành, kiểm tra, tập trung chỉ đạo việc nâng cao chất lượng
hoạt động bảo đảm ATTP theo hướng chủ động “quản lý dựa trên
nguy cơ”; có biện pháp ph ng ngừa, ngăn ngừa và khắc phục sự cố
về an toàn thực phẩm
3.2.5. Hoàn thiện công tác xử lý vi ph m vệ sinh ATTP
- Kiên quyết xử lý vi phạm trong sản xuất, chế biến, kinh
doanh thực phẩm; đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh, chế biến
thực phẩm vi phạm nhiều lần thì đề nghị các cơ quan chức năng rút
giấy phép kinh doanh, đóng cửa vĩnh viễn đối với các cơ sở vi phạm
an toàn thực phẩm.

ử phạt thật nặng để các tổ chức, cá nhân không


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status