Hoàn thiện chế định pháp luật về lấy phiếu tín nhiệm và bỏ phiếu tín nhiệm trong các cơ quan dân cử ở việt nam hiện nay - Pdf 48

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ TƢ PHÁP

TRƢỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI

NGUYỄN MAI THUYÊN

HOÀN THIỆN CHẾ ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ LẤY PHIẾU TÍN NHIỆM
VÀ BỎ PHIẾU TÍN NHIỆM TRONG CÁC CƠ QUAN DÂN CỬ
Ở VIỆT NAM HIỆN NAY

Chuyên ngành: Luật hiến pháp và luật hành chính
Mã số: 60380102
LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. TÔ VĂN HÕA

HÀ NỘI - 2014


LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu,
kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong
bất kỳ công trình nào khác. Các thông tin, tài liệu trích dẫn trong luận văn đã
được ghi rõ nguồn gốc.
Tác giả luận văn

Nguyễn Mai Thuyên



Tô Văn

a ngư i th y

nh mến đã hết l ng gi p đ

y ảo và hư ng dẫn

tận tình chu đ o để tôi có thể hoàn thành được luận văn này
Hà Nội, ngày 19 tháng 5 năm 2014
T c giả luận văn

Nguyễn Mai Thuyên


MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU ................................................................................................. 1
CHƢƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ LẤY PHIẾU TÍN
NHIỆM VÀ BỎ PHIẾU TÍN NHIỆM TRONG CÁC CƠ QUAN DÂN
CỬ ..................................................................................................................... 6
1.1 Khái niệm lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm ........................... 6
1.2 Mục đích, mục tiêu, ý nghĩa của lấy phiếu tín nhiệm và bỏ phiếu tín
nhiệm ........................................................................................................... 10
1.2.1 Mục đích, mục tiêu của lấy phiếu tín nhiệm và bỏ phiếu tín nhiệm 10
1.2.2 Ý nghĩa của lấy phiếu tín nhiệm và bỏ phiếu tín nhiệm................... 13
1.3 Một số yêu cầu về mặt lý luận đối với lấy phiếu tín nhiệm và bỏ
phiếu tín nhiệm ........................................................................................... 15
1.3.1 Chủ thể lấy phiếu tín nhiệm và bỏ phiếu tín nhiệm ......................... 16
1.3.2 Đối tượng áp dụng lấy phiếu tín nhiệm và bỏ phiếu tín nhiệm ....... 18
1.3.3 Quy trình, thủ tục lấy phiếu tín nhiệm và bỏ phiếu tín nhiệm ......... 20

HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VỀ LẤY PHIẾU TÍN NHIỆM VÀ BỎ
PHIẾU TÍN NHIỆM TRONG CÁC CƠ QUAN DÂN CỬ Ở VIỆT NAM
HIỆN NAY ..................................................................................................... 59
3.1 Một số vấn đề đặt ra đối với lấy phiếu tín nhiệm và bỏ phiếu tín
nhiệm trong các cơ quan dân cử ở Việt Nam ......................................... 59
3.1.1 Về đối tượng áp dụng lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm ....... 59
3.1.2 Về thời điểm lấy phiếu tín nhiệm ..................................................... 61
3.1.3 Về căn cứ đánh giá tín nhiệm .......................................................... 61
3.1.4 Về quy trình, thủ tục lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm ......... 63
3.1.5 Về xử lý kết quả lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm ................ 64
3.2 Quan điểm, đề xuất hoàn thiện pháp luật về lấy phiếu tín nhiệm và
bỏ phiếu tín nhiệm trong các cơ quan dân cử ở Việt Nam hiện nay ..... 66
3.2.1 Quan điểm hoàn thiện pháp luật về lấy phiếu tín nhiệm và bỏ phiếu
tín nhiệm trong các cơ quan dân cử ở Việt Nam hiện nay ....................... 66
3.2.2 Một số đề xuất nhằm hoàn thiện pháp luật về lấy phiếu tín nhiệm và
bỏ phiếu tín nhiệm trong các cơ quan dân cử ở Việt Nam hiện nay ........ 69
KẾT LUẬN .................................................................................................... 78
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO


1

LỜI NÓI ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
ổi m i tổ chức và nâng cao hiệu quả ho t đ ng của Quốc h i

i đồng

nhân ân đặc iệt là tăng cư ng ho t đ ng gi m s t là quan điểm nhất qu n của
ảng c ng sản Việt am trong qu trình lãnh đ o

Nam.
Trong những năm g n đây c c c quan ân cử đã ành nhi u th i gian và
nỗ lực cho ho t đ ng gi m s t và đã đ t được những ết quả t ch cực Chất vấn
gi m s t văn ản… ngày càng trở thành công cụ quan tr ng để c c đ i iểu ân
cử thực hiện vai tr đ i iện nhân ân để gi m s t ho t đ ng của

m y nhà

nư c đảm ảo c c c quan nhà nư c ho t đ ng có hiệu lực hiệu quả phục vụ
lợi ch của nhân ân Tuy nhiên chất lượng gi m s t c n nhi u h n chế hiệu
quả chưa cao chưa đ p ứng yêu c u của th i ỳ m i Trong đó lấy phiếu t n
nhiệm và ỏ phiếu t n nhiệm đối v i c c chức anh o Quốc h i
ân

i đồng nhân

u hoặc phê chuẩn là công cụ gi m s t m nh nhất nhưng vẫn chưa được sử

ụng hữu hiệu

à c c c quan o nhân ân

u ra và trao quy n lực nhà nư c


2

Quốc h i

i đồng nhân ân có vai tr quan tr ng trong việc hình thành

quan ân cử sử ụng

ấy phiếu t n nhiệm đã được tiến hành t i ỳ h p thứ ăm

Quốc h i hóa XIII và t i

i đồng nhân ân c c cấp đã đ t những ết quả

đ ng ghi nhận được cử tri và nhân ân đ nh gi cao nhưng hiện vẫn tồn t i
nhi u quan điểm

iến h c nhau đ ng lưu

là việc t m ừng lấy phiếu t n

nhiệm t i ỳ h p Quốc h i t i
Có nhi u nguyên nhân ẫn đến lấy phiếu t n nhiệm và ỏ phiếu t n nhiệm
chưa ph t huy được vai tr

hiệu quả trong thực hiện chức năng gi m s t của c

quan ân cử trong đó sự thiếu toàn iện và sự ất cập của ph p luật là nguyên
nhân quan tr ng

ể h c phục được tình tr ng này vấn đ hoàn thiện ph p luật

v lấy phiếu t n nhiệm và ỏ phiếu t n nhiệm nhằm nâng cao chất lượng và hiệu
quả ho t đ ng của c c c quan ân cử là m t trong những vấn đ cấp thiết được
đặt ra trong giai đo n hiện nay



à

g c

i; Quốc hội Việt Nam trong nhà nước pháp

quyền, Chính phủ trong nhà nước pháp quyền của GS TS
chủ iên

X

M t số ài

ư ng (2009),

i h c quốc gia

à

guyễn

ăng Dung

i…

o chuyên hảo như “Bỏ phiếu tín nhiệm - bàn về thủ tục khả

thi” của Ths Vũ Văn hiêm t p ch




4

Quốc h i

uật ho t đ ng gi m s t của Quốc h i

ghị quyết số

35/2012/Q 13… ên c nh đó có sự đối chiếu v i hiến ph p ph p luật m t số
nư c để r t ra những inh nghiệm cho Việt

am

ồng th i từ nghiên cứu

đ nh gi ph p luật và thực tiễn lấy phiếu t n nhiệm và ỏ phiếu t n nhiệm t c
giả đưa ra m t số quan điểm đ

uất hoàn thiện chế định ph p luật v lấy phiếu

t n nhiệm và ỏ phiếu t n nhiệm trong c c c quan ân cử ở nư c ta hiện nay
4. Phƣơng pháp nghiên cứu đề tài
Tác giả chủ yếu sử dụng c c phư ng ph p nghiên cứu phổ dụng trong khoa
h c xã h i như phư ng ph p phân t ch tổng hợp để tìm hiểu c c quy định và
thực tiễn lấy phiếu tín nhiệm và bỏ phiếu tín nhiệm h i qu t để đ nh gi c chế
này và kết luận đưa ra c c iến nghị phù hợp; phư ng ph p lịch sử để thấy được
sự phát triển của chế định này trong lịch sử lập hiến; phư ng ph p so s nh để
tìm hiểu pháp luật v lấy phiếu tín nhiệm và bỏ phiếu tín nhiệm c c nư c, tham

nghĩa…để làm c sở cho việc đ nh gi thực

tr ng pháp luật Việt Nam v vấn đ này.
- Từ nghiên cứu pháp luật và thực tiễn v lấy phiếu tín nhiệm và bỏ phiếu
tín nhiệm, luận văn chỉ ra những điểm h n chế, bất cập hiện nay trong các quy
định v lấy phiếu tín nhiệm và bỏ phiếu tín nhiệm ở Việt am để t o c sở cho
việc đ xuất các giải pháp hoàn thiện pháp luật.
- Luận văn ư c đ u đưa ra những đ xuất có tính gợi mở cho việc hoàn
thiện pháp luật và c chế thực thi pháp luật lấy phiếu tín nhiệm và bỏ phiếu tín
nhiệm trong c c c quan ân cử ở Việt Nam hiện nay.
7. Cơ cấu của luận văn
Ngoài ph n mục lục, l i nói đ u, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo,
luận văn có ố cục gồm 3 chư ng như sau:
Chư ng 1: M t số vấn đ lý luận v lấy phiếu tín nhiệm và bỏ phiếu tín
nhiệm trong c c c quan ân cử
Chư ng 2: Thực tr ng lấy phiếu tín nhiệm và bỏ phiếu tín nhiệm trong các
c quan ân cở ở Việt Nam hiện nay
Chư ng 3: M t số vấn đ đặt ra và quan điểm đ xuất hoàn thiện pháp luật
v lấy phiếu tín nhiệm và bỏ phiếu tín nhiệm trong c c c quan ân cử ở Việt
Nam hiện nay


6

CHƢƠNG 1
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ LẤY PHIẾU TÍN NHIỆM VÀ
BỎ PHIẾU TÍN NHIỆM TRONG CÁC CƠ QUAN DÂN CỬ
1.1 Khái niệm lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm
“Tín nhiệm” theo Từ điển Tiếng Việt định nghĩa là “tin tưởng mà giao
phó, trông cậy vào nhiệm vụ, sự việc cụ thể nào đó” [18] Từ này xuất phát từ

phiếu tín nhiệm là hành vi thăm

hư vậy, lấy

mức đ tín nhiệm đối v i những ngư i giữ

các chức vụ quan tr ng trong b m y nhà nư c. Phiếu tín nhiệm là thư c đo
lòng tin của c c đ i biểu Quốc h i đ i biểu H i đồng nhân dân – những ngư i
đ i diện cho ý chí, nguyện v ng và quy n làm chủ của nhân ân đối v i các
chức danh quan tr ng. V i ba mức tín nhiệm là tín nhiệm cao, tín nhiệm và tín
nhiệm thấp, lấy phiếu tín nhiệm là ư c đệm để đi đến bỏ phiếu tín nhiệm. Quá


7

trình lấy phiếu được tiến hành dân chủ, khách quan, công bằng, công khai sẽ là
c sở quan tr ng để bố trí và sử dụng cán b . Kết quả của việc lấy phiếu tín
nhiệm là m t trong những căn cứ quan tr ng để c c c quan tổ chức liên quan
xem xét trong việc đ nh gi

ố trí, sử dụng cán b phù hợp v i phẩm chất năng

lực và khả năng cống hiến của mỗi ngư i đặc biệt là trong th i điểm hiện nay,
khi các cấp có thẩm quy n đang đẩy m nh công tác quy ho ch cán b
Bên c nh khái niệm lấy phiếu tín nhiệm là khái niệm bỏ phiếu tín nhiệm.
Bỏ phiếu tín nhiệm là thuật ngữ pháp lý hiện được đ cập trong Hiến pháp
năm 2013

uật tổ chức Quốc h i, Luật ho t đ ng giám sát của Quốc h i, Luật



dân hình thành bằng con đư ng b u cử trực tiếp, Quốc h i, H i đồng nhân có


8

vai trò to l n trong việc hình thành b m y nhà nư c Do đó c quan này sẽ có
quy n giám sát các chức danh do mình b u hoặc phê chuẩn có thực hiện đ ng và
hiệu quả nhiệm vụ, quy n h n được giao hay hông

ồng th i c quan ân cử

hình thành nên các chức danh này thì phải chịu trách nhiệm v hiệu quả ho t
đ ng của chức anh o mình hình thành

ây ch nh là tr ch nhiệm của c quan

dân cử, của ngư i đ i biểu dân cử trư c cử tri trư c nhân dân.
Trong hai khái niệm này, lấy phiếu tín nhiệm là khái niệm c n tư ng đối
m i mẻ trong kho từ vựng pháp lý của Việt Nam. Ngay từ bản Hiến ph p đặt
n n móng cho lịch sử lập hiến Việt Nam – Hiến pháp 1946, thuật ngữ “ ỏ phiếu
tín nhiệm” đã được ghi nhận. Song, những quy định đó trong

iến ph p năm

1946 hông được kế thừa và phát huy trong các bản Hiến ph p năm 1959 1980
và 1992

ến khi sửa đổi Hiến ph p 1992 vào năm 2001 và trong c c văn bản




9

chính trị Việt Nam. Một là, có lẽ t có nư c nào đ cập đến thuật ngữ “lấy phiếu
tín nhiệm” là m t hình thức giám sát của Quốc h i/Nghị viện. Ở c c nhà nư c tổ
chức quy n lực theo nguyên t c tam quy n phân lập v i chế đ đa nguyên ch nh
trị đa đảng c quan ân cử có thể áp dụng những công cụ giám sát m nh mẽ,
quyết liệt. Bỏ phiếu tín nhiệm/bất tín nhiệm là hình thức kiểm soát quy n lực
thư ng được sử dụng ở những nư c này. Có thể coi đây như là hâu cuối cùng
trong quá trình giám sát mà kết quả của nó là sự thể hiện rõ nhất trách nhiệm của
Chính phủ trư c Nghị viện. Kết quả bỏ phiếu tín nhiệm/bất tín nhiệm thư ng
dẫn t i sự từ chức của Chính phủ và có thể là sự giải tán Nghị viện

ôi hi ho t

đ ng này còn g n v i những thủ đo n chính trị, là hình thức “tấn công” lẫn nhau
giữa đảng c m quy n và đảng đối lập.
B m y nhà nư c ở Việt Nam hiện nay được tổ chức theo nguyên t c
“quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phân công, phối hợp, kiểm soát giữa
các cơ quan nhà nước…”( i u 2 Hiến pháp 2013), v i c chế m t đảng lãnh
đ o. Chính vì thế, ho t đ ng giám sát của Quốc h i đối v i c c c quan nhà
nư c đặc biệt là đối v i Chính phủ không m nh mẽ như ở c c nư c có chế đ
đa đảng. V c

ản, ho t đ ng giám sát của c c c quan ân cử ở Việt Nam m i

chỉ dừng l i ở những cảnh báo, nh c nhở, không có khả năng p ụng chế tài của
giám sát, làm cho hiệu quả ho t đ ng giám sát không cao. V i bỏ phiếu tín
nhiệm đây là quy n Quốc h i tìm c sở để quy kết trách nhiệm chính trị đối v i

Thủ tư ng Chính phủ, B trưởng, các thành viên khác của Chính phủ; Chánh án
Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng
kiểm to n nhà nư c. Ở địa phư ng

i đồng nhân dân lấy phiếu tín nhiệm hoặc

bỏ phiếu tín nhiệm đối v i Chủ tịch H i đồng nhân dân, Phó Chủ tịch H i đồng
nhân dân, ủy viên thư ng trực H i đồng nhân ân Trưởng Ban của H i đồng
nhân dân; Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân, các thành
viên khác của Ủy ban nhân dân [10]

ây là c c chức anh o c quan ân cử

hình thành bằng con đư ng b u hoặc phê chuẩn, thu c quy n giám sát của các
c quan này đã được Hiến pháp Việt Nam ghi nhận.
1.2 Mục đích, mục tiêu, ý nghĩa của lấy phiếu tín nhiệm và bỏ phiếu tín
nhiệm
1.2.1 Mục đích, mục tiêu của lấy phiếu tín nhiệm và bỏ phiếu tín nhiệm
hư đã phân t ch lấy phiếu tín nhiệm và bỏ phiếu tín nhiệm là m t trong
những hình thức giám sát quan tr ng của c quan ân cử. Bởi vậy, mục đ ch của
ho t đ ng này g n v i mục đ ch của ho t đ ng gi m s t
c quan đ i diện – c quan quy n lực nhà nư c “theo õi

ây là công cụ để các
em ét đ nh gi ”

ho t đ ng của c quan nhà nư c cũng như những ngư i giữ các chức vụ quan


11

tín nhiệm và bỏ phiếu tín nhiệm mang tính chất quyết định h n có thể dẫn t i
chế tài áp dụng đối v i c c đối tượng bị giám sát. Có thể nói đây là vũ h m nh
nhất mà c quan ân cử có được để kiểm soát quy n lực nhà nư c

ể nâng cao

hiệu lực, hiệu quả ho t đ ng giám sát của Quốc h i, H i đồng nhân dân c n
nâng cao hiệu quả của từng hình thức gi m s t trong đó có hình thức lấy phiếu
tín nhiệm và bỏ phiếu tín nhiệm. Hai là, lấy phiếu tín nhiệm và bỏ phiếu tín
nhiệm gi p ngư i được lấy phiếu, bỏ phiếu thấy được mức đ tín nhiệm của
mình để phấn đấu, rèn luyện, nâng cao chất lượng và hiệu quả ho t đ ng. Có thể
coi việc lấy phiếu tín nhiệm như m t tấm gư ng để ngư i cán b có c h i soi


12

l i mình, nhìn nhận l i bản thân. Nếu nhận được sự tin tưởng đ nh gi cao từ
c c đ i biểu sẽ là đ ng lực để ngư i cán b không ngừng phấn đấu vư n lên
Nếu qua đ nh gi cho thấy uy t n l ng tin ành cho ngư i cán b sụt giảm thì
đây là l i cảnh báo, nh c nhở h kịp th i sửa chữa, kh c phục sai l m. Ba là, lấy
phiếu tín nhiệm và bỏ phiếu tín nhiệm làm c sở để c quan tổ chức có thẩm
quy n em ét đ nh gi

ố trí, sử dụng cán b . Sự đ nh gi t n nhiệm của đ i

biểu dân cử là thư c đo trung thực nhất, chính xác nhất phẩm chất đ o đức cũng
như năng lực công tác của ngư i cán b , từ đó c quan tổ chức có thẩm quy n
có thể thiết kế phư ng n

ế ho ch đào t o và sử dụng đ i ngũ c n

phiếu tín nhiệm.


13

1.2.2 Ý nghĩa của lấy phiếu tín nhiệm và bỏ phiếu tín nhiệm
Việc ghi nhận lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm là m t trong các
công cụ giám sát quan tr ng của c c c quan ân cử ở Việt

am có

nghĩa

quan tr ng cả v mặt pháp lý và v thực tiễn.
Thứ nhất, lấy phiếu tín nhiệm và bỏ phiếu tín nhiệm củng cố uy tín, sự
lãnh đạo của Đảng với công tác cán bộ.
Ở Việt

am

ảng c ng sản là đ i diện cho lợi ích của giai cấp công

nhân nhân ân lao đ ng và của cả dân t c, là lực lượng lãnh đ o nhà nư c và xã
h i

i u đó đã được trang tr ng ghi nhận trong

năm 2013

i u 4 Hiến pháp Việt Nam

v i gi m s t đ nh gi trong

ảng cũng phải song song

hà nư c và phải được tiến hành thư ng xuyên.

Nghị quyết số 35 v việc lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đối v i ngư i
giữ chức vụ chủ chốt là dấu ấn, sự phát triển và cụ thể hóa Nghị quyết của H i
nghị Trung ư ng 4 nhằm tiếp tục làm trong s ch b m y nhà nư c. Thực hiện
việc lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm m t cách dân chủ đồng b , công


14

khai, minh b ch và hiệu quả là triển khai Nghị quyết Trung ư ng 4 góp ph n
củng cố lòng tin của nhân ân vào ảng vào hà nư c.
Thứ hai, thực hiện lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đối với các
chức danh do Quốc hội, Hội đồng nhân dân bầu hoặc phê chuẩn sẽ mở rộng
dân chủ trong đánh giá và sử dụng cán bộ, khẳng định bản chất dân chủ của
Nhà nước Việt Nam.
Dân chủ là thu c tính, là bản chất của

hà nư c C ng hòa xã h i chủ

nghĩa Việt Nam. Bản chất này thể hiện rất rõ trong từng quy định của hiến pháp
Việt Nam. Lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm là quy n của Quốc h i, H i
đồng nhân ân nhưng thực chất là quy n của nhân dân. Nhân dân – v i tư c ch
là ngư i chủ quy n lực nhà nư c sẽ thông qua ngư i đ i diện của mình để thực
hiện quy n kiểm soát quy n lực nhà nư c. Trong nhi u công cụ gi m s t mà c
quan dân cử sử dụng để qua đó nhân ân iểm soát quy n lực nhà nư c, lấy


ố trí, sử dụng cán b . Hệ quả của việc lấy phiếu

không chỉ nhằm khích lệ đ ng viên, ghi nhận thành t ch công t c hi ngư i đó
được đ nh gi t n nhiệm cao, mà còn có tác dụng “nh c nhở, cảnh

o” đ i hỏi

ngư i được lấy phiếu tín nhiệm phải nỗ lực h n nữa khi nhận được kết quả tín
nhiệm thấp. V i quy định “người được lấy phiếu tín nhiệm có quá nửa tổng số
đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân đánh giá “tín nhiệm thấp” thì có
thể xin từ chức” nghị quyết 35/2012/Q 13 đã t o đi u kiện thực hiện c chế từ
chức, hay nói cách khác là khai mở văn hóa từ chức ở Việt Nam. Kết quả lấy
phiếu tín nhiệm chính là m t chỉ số h ch quan để ngư i ngư i cán b lựa ch n
giải pháp tốt nhất cho mình, trong danh dự văn hóa - là từ chức. Ở xã h i
phư ng

ông như ch ng ta rất khó thực hiện việc từ chức bởi quan niệm từ

chức coi như ết thúc sự nghiệp chính trị và vì nó kéo theo nhi u hệ lụy. Quy
định của pháp luật Việt Nam hiện nay v từ chức thông qua kết quả lấy phiếu tín
nhiệm rõ ràng là tín hiệu m nh mẽ và trực tiếp gửi đến cán b lãnh đ o o c
quan dân cử b u hoặc phê chuẩn rằng, nếu không từ chức thì có thể sẽ phải đối
mặt v i hậu quả pháp lý nghiêm kh c h n

ây là

nghĩa rất quan tr ng của

quy định v lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm.

m y nhà nư c

i u 69 Hiến pháp Việt am năm 2013 quy định:

“Quốc hội là cơ quan đại biểu cao nhất của nhân dân, cơ quan quyền lực
nhà nước cao nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam”.
Quốc h i là c quan

hà nư c duy nhất do nhân dân cả nư c trực tiếp

b u ra theo nguyên t c b u cử dân chủ
đ i biểu ưu t

hân ân được quy n lựa ch n những

đủ đức và tài để đ i diện cho ý chí nguyện v ng của mình đồng

th i cũng có quy n bãi nhiệm h khi không còn xứng đ ng v i sự tín nhiệm của
cử tri cả nư c

n nữa, thành ph n và c cấu của Quốc h i bao gồm c c đ i

biểu Quốc h i đ i diện cho các giai cấp, m i t ng l p nhân dân trong xã h i. Tất
cả ho t đ ng của Quốc h i đ i biểu Quốc h i đ u thể hiện ý chí, nguyện v ng
và bảo vệ lợi ích nhân dân. Mặt khác, xuất phát từ nguồn gốc của quy n lực Nhà
nư c: tất cả quy n lực

hà nư c thu c v nhân dân ( i u 2 Hiến pháp), Quốc

h i - c quan uy nhất ở Trung ư ng nhận được sự ủy quy n của nhân dân cả


c định là “cơ quan quyền lực

nhà nước ở địa phương, đại diện cho ý chí, nguyện vọng và quyền làm chủ của
nhân dân, do nhân dân địa phương bầu ra, chịu trách nhiệm trước nhân dân địa
phương và cơ quan nhà nước cấp trên” (Khoản 1

i u 113 Hiến pháp 2013).

Trong tổ chức b m y nhà nư c, H i đồng nhân dân là tổ chức chính quy n g n
gũi nhân ân nhất, hiểu rõ tâm tư nguyện v ng và yêu c u của nhân dân, n m
vững những đặc điểm của địa phư ng V i vị tr ph p l đó

i đồng nhân dân

thực hiện quy n gi m s t đối v i c c c quan tổ chức cá nhân trong việc tổ chức
thực thi pháp luật, bảo đảm quy n và lợi ích hợp pháp của nhà nư c, tổ chức và
công dân ở địa phư ng

ếu như gi m s t của Quốc h i là giám sát tối cao đối

v i toàn b ho t đ ng của hà nư c thì H i đồng nhân dân thực hiện việc giám
sát trong ph m vi địa phư ng C c c quan này thực hiện giám sát bằng nhi u
hình thức h c nhau như ét
s t

o c o công t c của c c đối tượng chịu sự giám

em ét văn ản có dấu hiệu trái v i văn ản o c quan ân cử ban hành,



phiếu ch nh là thư c đo tr ch nhiệm

của từng đ i biểu và h n hết là trách nhiệm của Quốc h i, H i đồng nhân dân
trư c cử tri trư c nhân dân. Chủ thể lấy phiếu tín nhiệm và bỏ phiếu tín nhiệm
phải là tập thể c quan ân cử v i tư c ch là ngư i thụ hưởng quy n này. Nói
cách khác, quy n lấy phiếu tín nhiệm và bỏ phiếu tín nhiệm phải được thực hiện
bởi toàn thể đ i biểu của c quan ân cử C c c quan của Quốc h i và H i
đồng nhân dân, kể cả Ủy an thư ng vụ Quốc h i hay Thư ng trực H i đồng
nhân dân, chỉ đóng vai tr t o đi u kiện v thủ tục để toàn thể đ i biểu của c
quan dân cử thực hiện quy n lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm chứ không
được thay Quốc h i hay H i đồng nhân dân thực hiện các quy n này ư i bất kỳ
hình thức nào.
1.3.2 Đối tượng áp dụng lấy phiếu tín nhiệm và bỏ phiếu tín nhiệm
ối tượng áp dụng lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm là c c đối
tượng thu c quy n giám sát của c quan ân cử, song phải là c c đối tượng
“th ch hợp”

ởi lẽ đây là c chế chịu trách nhiệm mà pháp luật t o ra để c c c

quan dân cử thực hiện gi m s t đối v i các chức danh quan tr ng trong b máy
nhà nư c cũng là gi m s t ho t đ ng của nhà nư c.

ược c quan ân cử hình

thành để gánh vác nhiệm vụ được giao, trong ho t đ ng của mình, các chức
danh này phải nhận được sự tín nhiệm v chính trị của c c đ i biểu dân cử. Tuy


19

định trách nhiệm, hiệu quả ho t đ ng và mức đ tín nhiệm

ối v i các chức

danh thu c c c c quan tư ph p mặc ù“tư ph p là ho t đ ng đ c lập, là cái
hiên đ cuối cùng cho sự nghiệp bảo vệ tự do của ngư i ân” [21] song Hiến
ph p cũng

c định rõ ràng “T a n nhân ân là c quan ét ử của nư c C ng

hoà xã h i chủ nghĩa Việt Nam, thực hiện quy n tư ph p” ( i u 102 Hiến pháp
2013); “Viện kiểm sát nhân dân thực hành quy n công tố, kiểm sát ho t đ ng tư
ph p” ( i u 107 Hiến pháp). V i ph m vi thẩm quy n riêng như vậy, cùng v i
vị trí hiến định của c c c quan ân cử trong b m y nhà nư c, việc xem xét,
đ nh gi t n nhiệm các chức anh đứng đ u c c c quan này là c n thiết và có c
sở.


20

Trong số c c đối tượng phân tích trên đây thành viên Ch nh phủ và ủy
ban nhân dân các cấp là c c đối tượng “th ch hợp” nhất và quan tr ng nhất để
Quốc h i, H i đồng nhân dân lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm

ây là

những c quan chấp hành, trực tiếp thực hiện các công việc nhà nư c đ xuất và
sử dụng ngân s ch đ xuất chính sách, pháp luật và tổ chức thi hành. Vì lẽ đó
tính trách nhiệm cũng như t nh va ch m của c c c quan này rất cao


tn

nhiệm đối v i các chức danh quan tr ng trong b m y nhà nư c nên phải được
tiến hành thư ng uyên định kỳ t i các kỳ h p của c quan ân cử. Quy trình,
thủ tục lấy phiếu tín nhiệm c n được quy định đảm bảo việc đ nh gi t n nhiệm
được tiến hành m t cách dễ àng nhanh chóng đ ng đ n, kết quả đ nh gi
chính xác, khách quan Trong đó c n quy định cụ thể v báo cáo của ngư i



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status