Một số đề xuất để Việt Nam phát hành trái phiếu quốc tế có hiệu quả - Pdf 48


Lời mở đầu
Nền kinh tế thế giới đã và đang phát triển mạnh mẽ. Cách mạng
khoa học kỹ thuật và công nghệ áp dụng vào sản xuất mang lại những thành
công rực rỡ: quy mô sản xuất mở rộng, năng suất lao động tăng từ đó dẫn đến
sản lợng tăng, của cải vật chất nhân loại dồi dào. Hàng hoá dịch vụ không
những đáp ứng về lợng mà còn thoả mãn về chất. Bớc sang thế kỷ 21, kinh tế
thế giới lên một tầm cao mới đó là nền kinh tế tri thức với những xu thế vận
động mới, phù hợp với tiến trình phát triển. Trong đó, thấy rằng xu hớng khu
vực hoá, toàn cầu hoá nền kinh tế thế giới là mmọt xu hớng chủ đạo. Xu hớng
khu vực hoá, toàn cầu hoá nền kinh tế là một tất yếu khách quan. Nh đã biết,
nền sản xuất vật chất của nhân loại có sự tăng trởng vợt bậc nhờ những thành
tựu khoa học công nghệ áp dụng vào sản xuất để làm tăng quy mmo của sản
xuất, sản lợng hàng hoá vợt nhu cầu tiêu dùng trong nớc, hàng hoá trở nên d
thừa; để tối đa hoá các quốc gia có nhu cầu thông thơng; các quốc gia thực
hiện trao đổi, buôn bán hàng hoá. Nhu cầu đầu t ra nớc ngoài cũng tăng cao sở
dĩ nh vậy vì các nhà đầu t có thể thu đợc những lợi ích cao hơn vì môi trờng
đầu t nớc ngoài có nhiều thuận lợi. Các nớc đang phát triển có một số lợi thế
sau: nguồn nhân lực dồi dào, giá rẻ, cơ chế chính sách ngày càng thông
thoáng, phù hợp hơn nên ngày càng thu hút đợc nhiều lợng vốn đầu t từ nớc
ngoài. Nh vậy, có thể thấy hoạt động sản xuất kinh doanh, trao đổi buôn bán
và đầu t còn bó hẹp trong phạm vi một quốc gia lãnh thổ mà giờ đây đã có mối
liên hệ giữa các quốc gia với nhau vì lợi ích của quốc gia thu đợc cao hơn rất
nhiều. Một cơ sở lý thuyết giải thích cho điều này là lợi thế so sánh của mỗi
quốc gia. Nh đã biết, mỗi quốc gia đều có một vị trí địa lý, tài nguyên thiên
nhiên, cơ sở kinh tế, văn hoá, xã hội khác nhau điều này dẫn tới mỗi quốc gia
đều có lợi thế so sánh của mình. Các quốc gia (thiếu....) những lợi thế so sánh
của họ, dẫn tới sự phân công lao động quốc tế. Các quốc gia dân tộc sản xuất
1
của cải vật chất dựa theo lợi thế so sánh, sau đó họ tiến hành trao đổi, hoặc
buôn bán. Điều này không những thúc đẩy đợc hoạt động sản xuất mà còn đáp

là một nớc đang phát triển, nhu cầu vốn cho phát triển kinh tế là rất lớn. Nh đã
biết, Việt Nam đặt mục tiêu đến năm 2020 cơ bản thành một nớc công nghiệp
Để thực hiện đợc điều này, chúng ta cần phải đa dạng hoá các hình thức thu
hút vốn đầu t để huy đọng tối đa các nguồn lực tài chính để đáp ứng nhu cầu .
Hội nhập với thị trờng tài chính quốc tế là một phơng tiện hiệu quả để thu hút
vốn phục vụ đầu t phát triển. Thị trờng tài chính là nơi cung cấp vốn lớn đầy
triển vọng. Phát hành trái phiếu quốc tế là một công cụ tốt giúp Việt Nam hội
nhập thị trờng tài chính tiền tệ thế giới. Việc phát hành trái phiếu quốc tế
mang lại nhiều lợi ích cho Việt Nam. Phát hành trái phiếu quốc tế mang lại
nguồn vốn lớn phục vụ công việc phát triển kinh tế của đất nớc, giúp chính
phủ bù đắp thâm hụt trong chi tiêu, giúp cho các tổ chức kinh tế mở rộng và
nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh đồng thời nó cũng mang lại vị thế mới
cho Việt Nam trên thị trờng tài chính quốc tế. Chính vì những lý do trên, em
đã quyết định nghiên cứu đề tài:"Một số đề xuất để Việt Nam phát hành
trái phiếu quốc tế có hiệu quả".
Phát hành trái phiếu quốc tế là một hoạt động còn hết sức mới mẻ
tại Việt Nam, chúng ta mới chỉ dừng lại ở mức độ là các đề xuất phát hành, đề
án phát hành do đó việc nghiên cứu tìm hiểu lĩnh vực này để đa vào thực tiễn
có hiệu quả là rất quan trọng. Bài viết của em tập trung làm rõ khái niệm trái
phiếu quốc tế và hoạt động phát hành nó, thực trạng hoạt động phát hành trái
phiếu quốc tế của Việt Nam để từ đó đa ra những đề xuất nhằm chuẩn bị tốt
cho hoạt động phát hành trái phiếu quốc tế cuả Việt Nam trong tơng lai và
cũng là để hoạt động này thu đợc hiệu quả nh mong muốn, góp phần phát triển
kinh tế của Việt Nam. Với những mục đích nh trên, ngoài hai phần mở đầu và
kết luận chuyên đề thực tập chia làm 3 chơng:
3
Chơng I: Một số vấn đề lý luận chung về hoạt động phát hành trái
phiếu quốc tế.
Chơng II: Thực trạng hoạt động phát hành trái phiếu quốc tế của
Việt Nam.

mà tại đó mệnh giá trái phiếu đợc trả.
- Thời hạn mãn hạn gốc: là số năm kể từ khi phát hành cho đến
ngày mãn hạn gốc.
- Khoản thanh toán trái phiếu: là số tiền lãi đợc trả cho mỗi giai
đoạn thờng là 6 tháng một lần.
- Khế ớc: là một hợp đồng chi tiết chỉ rõ các quyền và nghĩa vụ của
ngời phát hành và các trái chủ hay nhà đầu t. Trong một bản khế ớc thờng quy
định thời điểm và số tiền trả lãi, thời gian đáo hạn cụ thể, quyền u tiên của trái
phiếu trớc các nghĩa vụ khác của ngời phát hành. Đồng thời khế ớc còn quy
5
định rõ những điều khoản mà các bên có thể yêu cầu hoàn trả trái phiếu trớc
thời hạn cùng nhiều các quy định khác. Tóm lại, tất cả các quyền và nghiã vụ
cùng nhiều chi tiết cụ thể đều đợc ghi rõ trong khế ớc. Có 2 điều khoản quan
trọng thờng mua lại trái phiếu.
+ Điều khoản hoàn trái: Công ty phải thu hồi nó bằng cách chi trả
phần gốc và tiền lãi cuối kỳ. Nếu trái phiếu đã phát hành không đợc thu hồi
dần dần thì ở kỳ chi trả cuối cùng công ty sẽ phải chi trả một khoản tiền rất
lớn. Điều khoản hoàn trái đợc quy định trong khế ớc nhằm mục đích làm giảm
rủi ro. Điều khoản hoàn trái cho phép doanh nghiệp phát hành có thể thu hồi
một phần nhất định những trái phiếu đã đợc phát hành vào những thời điểm cụ
thể.
+ Đièu khoản mua lại: Đièu khoản này cho phép công ty mua lại trái
phiếu đã phát hành để thu hồi chúng trớc thời hạn. Giá mua lại theo quy định
thờng cao hơn mệnh giá của trái phiếu và mức chênh lệch của giá mua lại và
mệnh giá đợc coi là phí mua lại.
- Quỹ chìm: Nhiều nhà phát hành thờng gửi tiền hàng năm vào một
quỹ đặc biệt đợc gọi là quỹ chìm có thể là bắt buộc hoặc tuỳ ý. Nếu là bắt
buộc, hàng năm bắt buộc phải có tiền gửi vào quỹ và một khối lợng cụ thể vố
gốc phải đợc...... lại vào những thời hạn cụ thể. Nếu là tuỳ ý, chỉ cần quỹ số
tiền d vào quỹ và chỉ chuộc lại trái phiếu khi có đủ tiền.

+ Trái phiếu doanh nghiệp nhà nớc là trái phiếu do doanh nghiệp nhà n-
ớc phát hành để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
+ Trái phiếu đô thị là trái phiếu do thành phố, chính quyền địa phơng
phát hành tài trợ cho các công trình xây dựng và các dự án khác.
+ Trái phiếu công ty là do công ty phát hành để huy động vốn cho sự
phát triển của công ty.
7
3.2. Phân chia theo phơng pháp chuyển dịch
- Trái phiếu tài khoản là trái phiếu không tồn tai dới dạng chứng chỉ
chứng khoán mà số tiền mua trái phiếu đợc chuyển vào tài khoản trái phiếu
đứng tên trái chủ. Mua và bán loại trái phiếu này đợc thực hiện bằng cách
chuyển những tài khoản đó cho trái chủ khác( nếu mua và bán toàn phần trái
phiếu). Ngợc lại, nếu mua bán từng phần thì mở tài khoản trái phiếu mới. Đặc
điểm của mua bán trái phiếu tài khoản là số tiền lớn, thời hạn dài và giảm đợc
chi phí quản lý lu thông trái phiếu. Các loại trái phiếu Chính phủ, trái phiếu
công trình thờng là loại trái phiếu tài khoản.
- Trái phiếu vô danh là trái phiếu mà ngời thụ hởng là ngời nắm
giữ trái phiếu.
- Trái phiếu ký danh: Tên ngời mua trái phiếu đợc ghi trên trái
phiếu và đợc lu trong hồ sơ đăng ký của ngời phát hành. Việc chi trả đợc thực
hiện với ngời có tên trong sổ.
3.3.Phân chia theo phơng thức trả lãi cho trái chủ chia làm 4 loại:
Trái phiếu hởng lãi trớc là loại trái phiếu mà doanh nghiệp sẽ trả toàn bộ
trái tức ngay khi phát hành bằng cách bán trái phiếu thấp hơn mệnh giá.
- Trái phiếu hởng lãi sau là loại trái phiếu trả lãi và vốn vào lúc trái
phiếu mãn hạn. Loại này đợc gọi là trái phiếu gộp.
- Trái phiếu trả lãi cố định là loại trái phiếu mà phần lãi đợc trả cho
nhà đầu t trong suốt thời hạn của trái phiếu, ví dụ: 6 tháng một lần.
- Trái phiếu thả nổi lãi xuất là trái phiếu không có lãi xuất cố định.
3.4.Phân chia theo việc phát hành trái phiếu có vật chất đảm bảo hay

phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của danh nghiệp, lãi thì chia, không có lãi
thì thôi. Loại trái phiếu này thờng đợc phát hành khi doanh nghiệp mới hồi
phục, có giá bán thấp hơn mệnh giá.
9
- Trái phiếu hoàn vốn là loại trái phiếu có thể bị doanh nghiệp
hoàn vốn cho trái chủ trớc hạn. Việc hoàn vốn có thể xảy ra bất kỳ lúc nào
trong thời hạn của trái phiếu hoặc cũng có thể quy định sau một thời hạn nào
đó kể từ ngày phát hành. Thời hạn đó đợc gọi là thời hạn chống hoàn vốn.
- Trái phiếu có thể bán lại cho phép ngời nắm giữ trái phiếu đợc
quyền bán lại trái phiếu cho bên phát hành trớc khi đáo hạn. Quyền chủ động
trong trờng hợp này thuộc về nhà đầu t, do đó lãi suất của trái phiếu này có thể
thấp hơn lãi suất của những trái phiếu khác có cùng thời hạn.
- Trái phiếu lỡng tệ là loại trái phiếu lãi suất cố định đợc phát hành
bằng một loại tiền tệ, phiếu lãi cùng loại tiền tệ. Khi đến hạn vốn gốc đợc trả
bằng một loại tiền tệ khác.
- Trái phiếu tiền tệ đa quốc gia là trái phiếu đợc định danh bằng
một nhóm tiền tệ thay vì một loại tiền tệ đơn lẻ. Đây là loại trái phiếu lãi suất
cố định thông thờng. Trái phiếu này lôi cuốn đối với các công ty đa quốc gia
với những biên nhận bán hàng bằng nhiều loại tiền tệ khác nhau. Dới quan
điểm của các nhà đầu t quốc tế, trái phiếu tiền tệ đa biên có thể ít rủi ro về giá
hơn những trái phiếu định danh bằng một loại tiền tệ riêng lẻ. Tiền tệ đa quốc
gia là một danh mục các loại tiền tệ, khi một số đồng tiền giảm giá, ngững
đồng tiền khác có thể tăng, vì vậy cuối cùng thu nhập ít thay đổi.
Phân chia theo loại tiền tệ là phân chia trái phiếu theo loại tiền tệ đợc
dùng để phát hành. Một số loại tiền tệ đợc sử dụng phổ biến hiện nay là: USA,
France, Franc Thuỵ Sĩ, bảng Anh, Yên Nhật.
Bảng 1: Trái phiếu quốc tế phân theo loại tiền tệ (%)*
Tiền tệ
1995 1994 1993 1992 1991
Đô la Mỹ 38,6 37,5 35,9 36,9 29,7

trờng thứ cấp (hay thị trờng cấp 2).
4.1. Thị trờng sơ cấp là thị trờng mua bán các chứng khoán mới phát
hành. Trên thị trờng này , vốn của nhà đầu t sẽ đợc chuyển sang nhà phát hành
thông qua việc nhà đầu t mua các chứng khoán mới phát hành.
- Vai trò của thị trờng sơ cấp là rất to lớn:
11
Huy động vốn từ trong và ngoài nớc để tài trợ cho nền kinh tế. Nó có
thể huy động đợc nguồn vốn lớn mà phơng thức khác không thể làm đợc. Thực
hiện quá trình chu chuyển tài chính, chuyển tiền sang dạng vốn dài hạn.
- Đặc điểm của thị trờng sơ cấp:
+ Thị trờng sơ cấp là nơi duy nhất chứng hoán đem lại vốn cho ngời
phát hành.
+ Giá chứng khoán trên thị trờng sơ cấp do tổ chức phát hành quy định
và thờng đợc in ngay trên chứng khoán.
+ Ngời bán tren thị trờng sơ cấp thờng là: kho bạc, ngân hàng nhà nớc,
công ty phát hành,tập đoàn bảo lãnh phát hành ...
4.2. Thị trờng thứ cấp là nơi giao dịch các chứng khoán đã đwocj phát
hành trên thị trờng sơ cấp. Thị trơng thứ cấp đảm bảo tình thanh khoản cho các
chứng khoán đã phát hành.
- Đặc điểm của thị trờng thứ cấp:
+ Trên thị trờng thứ cấp , các khoản tiền thu đợc từ việc bán chứng
khoán thuộc về các nhà đầu t, các nhà kinh doanh chứng khoán chứ khônh
thuộc về các nhà phát hành. Nói cách khác, các luồng vốn không chảy về các
nhà phát hành chứng khoán mà chuyển vận giữa những ngời đầu t chứng
khoán trên thị trờng. Thị trờng thứ cấp là một bộ phận quan trọng của thị trờng
chứng khoán, gắn bố chặt chẽ với thị trờng sơ cấp.
+ Giao dịch trên thị trờng thứ cấp phản ánh nguyên tắc cạnh tranh tự
do, giá chứng khoán trên thị thờng thứ cấp cho cung cầu quyết định.
+ Thị trờng thứ cấp là thị trờng hoạt động liên tục, các nhà đầu t có thể
mua và bàn chứng khoán nhiều lần trên thị trờng thứ cấp.

Khả năng trả lãi và hoàn vốn gốc mạnh AA AA
Khả năng trả lãi và hoàn gốc mạnh mặc dù
có thể bị ảnh hởng bởi tình hình và đ/k
kinh tế
A A
Khả năng trả nợ trung bình Baa BBB
+ Không xếp hạng đầu t (hay mang tính
chất đầu cơ)
Có phần mang tính chất đầu cơ Ba BB
Mang tính chất đầu cơ B B
13
Mang tính chất đầu cơ cao Caa CCC
Hoàn toàn đầu cơ Ca CC
Sắp xảy ra không trả đợc nợ C C
Không trả đợc nợ C D
Dành cho trái phiếu thu nhập khi thu nhập
không thanh toán đợc
CI
Nguồn: tạp chí Bond Markets Association, 2000
Xếp hạng tín dụng là một khía cạnh rất nhr trong hoạt động phát hành,
để hiểu rõ hơn hãy cùng nghiên cứu tổng quát hoạt động phát hành trái phiếu
quốc tế.
II. Nội dung của hoạt động phát hành trái phiếu
1. Giới thiệu chung về phát hành trái phiếu quốc tế.
Phát hành trái phiếu quốc tế đod là khâu khởi đầu trong các hoạt động
trên thị trờng trái phiếu quốc tế. Thông qua hoạt động phát hành, các trái phiếu
quốc tế lần đầu tiên đợc đa ra giao dịch trên thị trờng và các nguồn vốn nhàn
rỗi của các nhà đầu t quốc tế đợc tập trung về để ngời phát hành sử dụng.
Nói chung, phát hành trái phiếu quốc tế là quá trình các chứng khoán
lần đầu tiên đợc chuyển từ nhà phát hành sang nhà đầu t quốc tế theo những cơ

phối các trái phiếu quốc tế mới phát hành và sẽ đợc nhà phát hành trả một
khoản hoa hồng bảo lãnh phát hành cho dịch vụ này. Nhìn chung, các nhà bảo
lãnh phát hành thờng là các tổ chức tài chính có kinh nghiệm và uy tín, họ
gánh bớt rủi ro cho các nhà phát hành trong việc bán các chứng khoán mới.
Hơn nữa, sự có mặt của các nhà bảo lãnh phát hành giúp ngời phát hành
huy động đợc lợng vốn lớn hơn, trong thời gian ngắn hơn. Xuất phát từ lý do
nh vậy nên hình thức phát hành trái phiếu quốc tế có bảo lãnh ngày càng đợc a
chuộng trên khắp thế giới. Sau đây, để có thể hiểu kỹ hơn về khía cạnh này
hãy cùng nghiên cứu bảo lãnh phát hành.
3.Bảo lãnh phát hành
15
3.1.Khái niệm: Bảo lãnh phát hành là quá trình một tổ chức tài chính
giúp nhà phát hành thực hiện các thủ tục trớc và sau khi chào bán trái phiếu
quốc tế nh định giá trái phiếu quốc tế, chuẩn bị hồ sơ xin phép phát hành trái
phiếu quốc tế, phân phối và bình ổn giá trái phiếu quốc tế trong giai đoạn đầu.
Thông thờng để phát hành trái phiếu quốc tế, nhà phát hành cần phải có
sự bảo lãnh của một hoặc một số tổ chức bảo lãnh phát hành. Nếu số lợng phát
hành không lớn thì chỉ cần một nhà bảo lãnh phát hành, còn nếu số lợng phát
hành vợt quá khả năng của một nhà bảo lãnh phát hành thì cần có một tổ chức
bảo lãnh phát hành, bao gồm một hoặc một số tổ chức bảo lãnh chính và một
số tổ chức bảo lãnh phát hành thành viên.
Các tổ chức bảo lãnh phát hành đợc hởng phí bảo lãnh hoặc một tỷ
lệ hoa hồng nhất định trên số tiền thu đợc từ đợt phát hành. Phí bảo lãnh phát
hành là mức chênh lệch giữa giá bán trái phiếu quốc tế cho ngời đầu t và số
tiền nhà phát hành đợc nhận.
Phí bảo lãnh hoặc hoa hồng bảo lãnh cao hay thấp là tuỳ thuộc vào
tính chất của đợt phát hành (lớn hay nhỏ, thuận lợi hay khó khăn). Đối với trái
phiếu, phí bảo lãnh hoặc tỷ lệ hoa hồng phụ thuộc vào lãi xuất trái phiếu (lãi
suất trái phiếu thấp thì phí bảo lãnh phát hành phải cao và ngợc lại)
3.2. Các phơng thức bảo lãnh phát hành.

bản cáo bạch ...
4.2. Ban chuẩn bị lựa chọn ngời đứng đầu tổ hợp bảo lãnh phát hành:
trong phần lớn các trờng hợp phát hành trái phiếu quốc tế lần đầu, để bảo đảm
sự thành công của đợt phát hành thì tổ chức phát hành phaie chọn ra đợc một
tổ chức bảo lãnh phát hành. Tổ chức bảo lãnh phát hành với uy tín và mạng lới
rộng lớn cuỉa mình sẽ giúp cho việc phân phối trái phiếu của tổ chức phát hành
diễn ra một cách suôn sẻ. Chính vì vậy, khi tiến hành phát hành trái phiếu
17
quốc tế việc lựa chọn tổ chức bảo lãnh phát hành có ý nghĩa rất quan trọng và
mang tính quyết định đến sự thành bại của đợt phát hành.
Ngời đứng đầu tổ hợp bảo lãnh phát hành lựa chọn các thành viên khác
của tổ hợp.
Trong trờng hợp khối lợng chứng khoán phát hành là quá lớn, vợt quá
khả năng của một tổ chức bảo lãnh phát hành thì tổ chức bảo lãnh phát hành
chính (tổ chức bảo lãnh đã đợc lựa chọn) sẽ đứng ra lựa chọn các thành viên
khác để cùng với mình tiến hành bảo lãnh cho toàn bộ đợt phát hành.
4.3. Ban chuẩn bị cùng với tổ hợp bảo lãnh phát hành, công ty kiểm
toán và tổ chức t vấn tiến hành thảo luận, đề ra phơng án phát hành.
4.3.1. Xác định khối lợng phát hành: đây là một yếu tố quan trọng.
Để xác định đợc khối lợng phát hành tối u không những liên quan đến
nhu cầu của nhà phát hành mà còn liên quan đến các yếu tố bên ngoài nh yếu
tố thị trờng, thời điểm phát hành.
4.3.2. Xác định loại trái phiếu quốc tế phát hành: điều này cũng quan
trọng. Việc xác định loại trái phiếu phát hành phù hợp với đặc điểm của nhà
phát hành cũng mang lại lợi thế.
4.3.3. Tiến hành định giá trái phiếu quốc tế phát hành: đây là khâu
khó khăn và phức tạp nhất. Nếu định giá quá cao thì sẽ khó khăn trong việc
bán trái phiếu, nếu định giá quá thấp thì sẽ làm thiệt hại cho tổ chức phát
hành. Vì thế, việc định giá trái phiếu quốc tế một cách hợp lý sao cho ngời
mua và ngời bná đều chấp nhận đợc là hết sức quan trọng và cần phải đợc sự

phép phát hành.
4.7. Tổ chức phát hành nộp hồ sơ lên Uỷ ban chứng khoán (hay cơ quan
quản lý nhà nớc về chứng khoán và thị trờng chứng khoán). Nội dung của hồ
sơ tuỳ thuộc theo quy định của từng quốc gia nhng quan trọng nhất là bản cáo
bạch. Bản cáo bạch là một tài liệu giới thiệu về nhà phát hành, bao gồm tất cả
19


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status