CƠ SỞ LÍ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH - Pdf 48

Báo cáo chuyên đề tốt nghiệp Cao đẳng

Ch ương 1: C ơ s ở lí lu ận

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN
HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH.
1.1 Nhiệm vụ kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
Kế toán là một công cụ vụ quản lý kinh tế và gắn liền với hoạt động quản lý ,thông qua
những số liệu mà kế toán cung cấp mà các nhà quản lý có thể đưa ra được các chiến lược
và các định hướng kinh doanh cho doanh nghiệp mình .Chính vị vậy nhiệm vụ của kế
toaans rất quan trọng và một trong những nội dung cơ bản đó là kế toán bán hàng và xác
đinh kết quả kinh doanh và thông qua số liệu thực tế mà kế toán bán hàng và xác đinh kết
quả kinh doanh cung cấp sẽ giúp cho doanh nghiệp và các cấp có thẩm quyền đánh giá
được mức độ hình thành của doanh nghiệp về sản xuất ,giá thành ,tiêu thụ và lợi nhuận.
Và để thực sự là công cụ cho quá trình quản lý ,kế toán bán hàng và xác đinh kết quả
kinh doanh phải thực hiên thật tốt và đầy đủ các nhiệm vụ sau :
*.Phản ánh và ghi chép đầy đủ ,kịp thời ,chính xác tình hình hiện có và sự biến động của
từng loại sản phẩm ,hàng hóa theo chỉ tiêu số lượng ,chất lượng ,chủng loại và giá trị.
*.Phản ánh và ghi chép đầy đủ ,kịp thời và chính xác các khoản doanh thu ,các khoản
giảm trừ doanh thu và chi phí của từng hoạt động trong doanh nghiệp ,đồng thời theo dõi
và đôn đốc các khoản phải thu khách hàng
*. Phản ánh và tinh toán chính xác kết quả của từng hoạt động ,giám sát tình hình thực
hiện nghĩa vụ với Nhà nước và tình hình phân phối kết quả các hoạt động
*.Cung cấp các thông tin kế toán phục vụ cho việc lập Báo Cáo tài chính và định kỳ phân
tích hoạt động kinh tế liên quan đến quá trình bán hàng ,xác định và phân phối kết quả .

1.2 Kế toán thành phẩm hàng hóa
1.2.1:Kế toán về thành phẩm
1.2.1.1:Khái niệm thành phẩm
Trong các doanh nghiệp có hoạt động sản xuất ,sản phẩm được tạo tạo ra qua quá trình
sản xuất đươc gọi là thành phẩm .Thành phẩm chính là những sản phẩm đã kết thúc giai

phẩm ,hàng hóa (05-VT);bảng kê mua hàng (06-VT);hóa đơn (GTGT) (01GTKT3LL);hóa đơn bán hàng thông thường(02 GTTT-3LL);bảng thanh toán hàng đại lý ký gửi
(01-BH);thẻ quầy hàng (02-BH).

Lê Thị Minh Phương_ 62CCKT02

Page 2


Báo cáo chuyên đề tốt nghiệp Cao đẳng

Ch ương 1: C ơ s ở lí lu ận

1.2.1.3 Kế toán tổng hợp nhập kho thành phẩm
Khi phản ánh số hiện có &tình hình biến động của TP thì Kế TOÁN sử dung Tk 155Thành phẩm .Kết cấu của thành phẩm:
Nợ

Tk155



-Trị giá thực tế của thành phẩm nhâp kho -Trị giá thực tế của thành phẩm xuất kho
-Trị giá thực tế của TP thừa phát hiện khi -Trị giá thực tế TP thiếu hụt phát hiện khi KK
,kiểm kê

-Kết chuyển trị giá thực tế của TP tồn kho đầu

-Kết chuyển giá trị thực tế của TP tồn kho kỳ(theo PPKKĐK)
cuối kỳ(theo PP KKĐK)
-Số dư bên Nợ:Trị giá thực tế của TP tồn
Kho.


TK 412

TK 111,334,338

Đánh giá tăng TS
Trị giá TP thiếu, bán, tặng
Đánh giá giảm TS

1.2.2.Kế toán về hàng hóa
1.2.2.1:Khái niệm hàng hóa
Hàng hóa là những vật phẩm các doanh nghiệp mua về để bán phục vụ cho nhu cầu sản
xuất và tiêu của xã hội .

Lê Thị Minh Phương_ 62CCKT02

Page 4


Báo cáo chuyên đề tốt nghiệp Cao đẳng

Ch ương 1: C ơ s ở lí lu ận

1.2.2.2 Các chứng từ sử dụng
-Phiếu nhập kho,phiếu xuất kho ,hóa đơn bán hàng ,biên bản kiểm nghiệm vật tư ,sản
phẩm ,hàng hóa ,biên bản kiểm kê vật tư ,sản phẩm ,hàng hóa,hóa đơn bán hàng
-Nội dung kết cấu của tài khoản 156- Hàng hóa
NỢ

Tk 156- Hàng hóa

Trị giá mua thực tế hàng
hóa nhập kho

Chi phí thu mua hàng
hóa

*
Trị giá vốn thực tế của
hàng hóa xuất kho
=

Trị giá mua hàng hóa xuất
Chi phí mua phân bổ
kho
cho hàng hóa xuất kho
+
Tài khoản 156- Hàng hóa được chi tiết ra các tài khoản cấp 2:
- TK 1561- Trị giá mua hàng hóa
- TK 1562- Chi phí mua hàng hóa.
- TK 1567- Hàng hóa bất động sản.TK này dùng để phản ánh gias trị hiện có và tình
hình biến động của các laoij hàng hóa bất động sản của nhưng dn không chuyên kinh
doanh bất động sản.
Lê Thị Minh Phương_ 62CCKT02

Page 5


Báo cáo chuyên đề tốt nghiệp Cao đẳng

Ch ương 1: C ơ s ở lí lu ận


Ch ương 1: C ơ s ở lí lu ận

Sơ đồ : Kế toán hàng gửi đi bán (theo phương pháp kê khai thường xuyên)
tk155,156

tk 157

Xuất kho hàng gửi bán

tk 632

hàng gửi bán được
Xác đinh là tiêu thụ

tk154

tk 155,156

Thành phẩm gửi bán

hàng gửi bán nhâp

Ko qua nhập kho

lại kho

B* Phương thức bán hàng trực tiếp
Đặc trưng của phương thức này ,khi DN giao thành phẩm hoặc thực hiện các lao vụ
,d/vụ được coi là đã tiêu thụ .Đồng thời sẽ được khách hàng chấp nhận thanh toán hoặc



Báo cáo chuyên đề tốt nghiệp Cao đẳng

Ch ương 1: C ơ s ở lí lu ận

-TK 632 không có số dư cuối kỳ
SƠ ĐỒ: KẾ TOÁN GIÁ VỐN HÀNG BÁN (THEO PP KÊ KHAI THƯỜNG XUYÊN)

tk154,155,156,157

TK632

giá vốn thành phẩm ,hàng hóa

TK155,156

hàng hóa trả lại NK

đã xác nhận là tiêu thụ
tk154
CPNVLTT,CPNCTT
Vượt trên mức b.thường
TK 111,112,331,334

TK1593
hoàn nhập dự phòng

Chi phí liên quan đến cho thuê giảm giá hàng tồn kho
BĐSĐT

Doanh thu thuần được xác định bằng tổng doanh thu sau khi trừ đi các khoản triết khấu
thương mại ,giảm giá hàng bán và doanh thu hàng đã bán bị trả lại
1.3.1 b :Tài khoản sử dụng và nội dung kết cấu TK 511-Doanh thu bán hàng và
cung cấp dịch vụ.

NỢ

TK511_ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

-Các khoản ghi giảm DT bán hàng
-Kết chuyển DT thuần sang TK 911 để



-DT của việc bán sản phẩm ,hàng hóa,dich
vụ đã thực hiện trong kỳ

Xác định kết quả kinh doanh.
TK 511 không có số dư cuối kỳ.
TK 511( theo quyết định về chế độ kế toán số 15/2006/QĐ- BTC ngày 20/3/2006)
Tk 5111: Doanh thu bán hàng hóa
TK 5112:Doanh thu bán thành phẩm
TK5113:Doanh thu cung cấp dịch vụ
TK 5114: Doanh thu trợ giá, trợ cấp.
TK 5117: Doanh thu BĐS ĐT

1.3.3:Các khoản giảm trừ doanh thu
1.3.3.1 Kế toán chiết khấu thương mại : Chiết khấu thương mại là khoản tiền mà DN đã
giảm trừ hoặc đã thanh toán cho khách hàng khi khách hàng mua các sản phẩm hàng hóa
dịch vụ của doanh nghiệp với khối lượng lón và đủ điều kiện để hưởng chính sách chiết

từng loại hàng bán .Số tiền chiết khấu thương mại được tính theo tỉ lệ %theo giá bán chưa
thuế GTGT
1.3.3.2:Kế toán về doanh thu hàng đã bán bị trả lại
Kế toán doanh thu hàng bán bị trả lại:
 Nội dung: Doanh thu hàng bán bị trả lại là số sản phẩm , hàng hóa doanh nghiệp xác định
tiêu thụ , đã ghi nhận doanh thu nhưng bị khách hàng trả lại cho người bán do vi phạm
những cam kết trong hợp đồng kinh tế: Như hàng kém phẩm chất, sia quy cách , chủng
loại.
TK sử dụng: TK 531- Hàng bán bị trả lại.
Lê Thị Minh Phương_ 62CCKT02

Page 10


Báo cáo chuyên đề tốt nghiệp Cao đẳng

Ch ương 1: C ơ s ở lí lu ận

TK này phản ánh doanh thu của số thành phẩm , hàng hóa đã tiêu thụ bị khách hàng trả
lại do lỗi của doanh nghiệp.
Kết cấu:
Bên nợ:phản ánh khoản doanh thu của hàng đẫ bán bị trả lại thực tế phát sinh trong kỳ
Bên Có :Kế chuyển toàn bộ doanh thu của hàng đã bán bị trả lại sang TK 511 để xác
định doanh thu thuần
TK 531:không có số dư cuối kỳ
*Phương pháp kế toán các nghiệp vụ chủ yếu
-Khi phản ánh các khoản DT của hàng đã bán bị trả lại thực tế
Nợ tk 531
Nợ tk 3331
Có tk 131, 111,112

*Phương pháp hạch toán các nghiệp vụ chủ yếu :
-Khi phản ánh các khoản giảm giá thực tế phát sinh trong kỳ
Nợ tk 5213
Nợ tk 3331
Có tk 131 ,111,112
Cuối kỳ ,tập hợp và kết chuyển để xác định doanh thu thuần
Nợ tk 511
Có tk 5213
1.3.3.4:Kế toán về các khoản thuế TTĐB ,TXK , GTGT theo phương pháp trực tiếp
-trong trường hợp DN tiêu thụ các sản phẩm ,hàng hóa ,dịch vụ thuộc diện chịu thuế
TTĐB , thuế XK ,thuế gtgt theo pp trực tiếp thì trong tổng DT bán hàng đã bao gồm các
khoản thuế trên .vì vậy đến cuối kỳ hạch toán thì phải tách riêng các loại thuế trên ra khỏi
tổng DT để nộp thuế cho nhà nước .
*PP kế toán các nghiệp vụ chủ yếu
Khi tiêu thụ sản phẩm,hàng hóa,dịch vụ thuộc diện chịu thuế trên đồng thời với bút toán
phản ánh giá vốn thì kế toán sẽ phản ánh DT bán hàng
Nợ tk 111,112,131
Có tk 511
Lê Thị Minh Phương_ 62CCKT02

Page 12


Báo cáo chuyên đề tốt nghiệp Cao đẳng

Ch ương 1: C ơ s ở lí lu ận

-Cuối kỳ ,tính toán số thuế trên phải nộp cho DN
Nợ t 511
Có tk 3331,3332,3333

và cung
giảm
cấp
trừ
dịch
doanh
vụ thu phát sinh

:

TK3331
Tổng giá thanh toán

(A) K/c các khoản giảm trừ doanh thu

Lê Thị Minh Phương_ 62CCKT02

Page 13


Báo cáo chuyên đề tốt nghiệp Cao đẳng

Ch ương 1: C ơ s ở lí lu ận

1.3.2.4b Sơ đồ hạch toán kế toán bán hàng theo phương thức gửi hàng đi bán gửi
đại lí, kí gửi.

(1)TG gốc
hàng và DV
đã bán

giỏ
dịch
gc
toỏn
vụca
đã(4)
k
hng
CCKt
toỏn
ó
chuyn
hng
gi bỏn
giỏ
giao
vn
(3)i
Kt
hng
lichuyn
bỏn (2.1)
doanh
g DTBH và CCDN

TK 33311 TK 131
TK 157
TK 641
TK 154,155
TK 632


1.3.4.d . K toỏn bỏn hng bờn nhn i lớ
Tk s dng- TK 003- Hng húa bỏn h, nhn kớ gi.

TK 003- Hng húa bỏn h, nhn kớ gi
Tr giỏ hng nhn i lớ kớTrgi
giỏ hng xut bỏn hoc tr bờn giao i lớ

*TK 003 dựng phn ỏnh giỏ tr hng bỏn h , nhn lớ gi, kớ cc ca n v v cỏ
nhõn khỏc

\

Lờ Th Minh Phng_ 62CCKT02

Page 15


Báo cáo chuyên đề tốt nghiệp Cao đẳng

TK 511

Ch ương 1: C ơ s ở lí lu ận

TK 331

(2) Hoa hång bán đại lí

TK 331



Thuế GTGT phải nộp

TK 338(3387)

chênh lệch giữa giá bán trả chậm và giá trả ngay một lần
( 2.3) Ghi nhận doanh thu trả chậm trả góp

Lê Thị Minh Phương_ 62CCKT02

Page 16


Báo cáo chuyên đề tốt nghiệp Cao đẳng

Ch ương 1: C ơ s ở lí lu ận

1.3.2.4:TH thu tiền trước về cho thuê TSCĐ nhiều năm
Nợ tk 111,112
Có tk 3387
Có tk 3331
-Hàng tháng ,kế toán kết chuyển DT chưa thực hiện sang DT thực hiện trong từng kỳ
tương ứng
Nợ tk 3387
Có tk 511
Có tk 515
-Trường hợp khi hợp đồng cho thuê không tiếp tục được thực hiện do bên cho thuê không
đáo ứng được yêu cầu của hợp đồng ,khi trả tiền lại
Nợ tk 3387
Nợ tk 5212(hàng bán bị trả lại)

Nợ tk 131
Có tk 111,112
tk 111,112

1.4 KẾ TOÁN CHI PHÍ BÁN HÀNG VÀ CHI PHÍ QUẢN LÍ DOANH
NGHIỆP
1.4.1. NỘI DUNG CHI PHÍ BÁN HÀNG VÀ CHI PHI QLDN
1.4.1.1:Chi phí bán hàng
Chi phí bán hàng là toàn bộ các chi phí liên quan đến quá trình sản xuất sảm phẩm hàng
hóa và cung cấp dịch vụ.
Ngoài ra tùy hoạt động của sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lí của từng ngành ,từng
đơn vị mà tài khoản 641” Chi phí bán hàng “ có thể mở thêm một số nội dung chi phí
Kế toán sử dụng tài khoản 641:- Chi phí bán hàng , để tập hợp và kết chuyển Chi phí BH
thực tế phát sinh trong kì để xác định kết quả kinh doanh .
Bên nợ:
Tập hợp chi phí bán hàng thực tế phát sinh trong kì.
Bên có :
Lê Thị Minh Phương_ 62CCKT02

Page 18


Báo cáo chuyên đề tốt nghiệp Cao đẳng

Ch ương 1: C ơ s ở lí lu ận

Các khoản ghi giảm chi phí bán hàng .
Kế chuyển chi phí bàn hàng để xác định kết quả kinh doanh trong kì
TK 641 không có số dư
TK 641 được mở chi tiêt 7 tài khoản cấp 2:

(9) Kết chuyển CPBH
(3) GT thực tế CCDC cho công tác bán hàng
TK 214

TK 142

(4)Trích khấu hao TSCĐ cho công tác bán hàng
TK 111,112,336,335,154

CP chờ kết chuyển

(5) CP cho bảo hành sản phẩm
TK 331,111,112
(6)CPDV mua ngoài cho CPBH
TK 111,112,141

TK 133

Chi phí khác bằng tiền
Chi phÝ kh¸c b»ng tiÒn
TK 111,112,152,331,241

TK 335
Trích trước
SC TSCĐ vào CPBH
(7.1b) CP sửa chữa TSCĐ(7.1
thịa)trường
phát CP
sinh


-Trích lập và trích lập thêm các khoản dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả.
Bên có:
-Các khoản ghi giảm chi phí quản lí doanh nghiệp
-Hoàn nhập số chênh lệch dự phòng phải thu khó đòi, dụ phòng phải trả đã trích lập lớn
hơn số phải trích lập cho kì tiếp theo.
-Kết chuyển chi phí quản lí doanh nghiệp để xác định kết quả kinh doanh.\
Tk 642 không có số dư cuối kì .
+TK 642 có 8 tài khoản cấp 2:
-TK 6421 : chi phí nhân viên quản lí;TK 642:Chi phí vật liệu quản lí; TK 6423: Chi phí
đồ dùng văn phòng ; TK 6424: Chi phí khấu hao TSCĐ; TK 6425: Thuế, phí và lệ phí;
TK 6426: Chi phí dự phòn g ;TK 6427: chi phí dịch vụ mua ngoài; TK 6428: Chi phí
bằng tiền khác.
*Phương pháp các nghiệp vụ chủ yếu khi hạch toán chi phí quản lí doanh nghiệp

Lê Thị Minh Phương_ 62CCKT02

Page 21


Báo cáo chuyên đề tốt nghiệp Cao đẳng

TK 334,338

Ch ương 1: C ơ s ở lí lu ận

TK 111,112,138

TK 642
(1) CP nhân viên quản lí


Phí, lệ phí giao thông cầu phà tính vào CPQL
Chi phÝ kh¸c b»ng tiÒn
TK 139
(7.1b) CP dự phòng phát triển kinh doanh

(7.1b)TËp hîp CPSC lín TSC§

TK111,112
CP bằng tiền

Lê Thị Minh Phương_ 62CCKT02

Page 22


Báo cáo chuyên đề tốt nghiệp Cao đẳng

Ch ương 1: C ơ s ở lí lu ận

1.5 KẾ TOÁN CHI PHÍ VÀ DOANH THU CỦA HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH.
1.5.1 Nội dung chi phí và doanh thu hoạt động tài chính
Chi phí hoạt động tài chính là những chi phí liên quan đến các hd đầu tư tài chính và
các nghiệp vụ mang tính chất tài chính cua doanh nghiệp.
Doanh thu hoạt động tài chính là tổng giá trị cá lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp thu
được từ hoạt động tài chính hoặc kinh doanh về vốn trong kì kế toán . Doanh thu hoạt
động tài chính phát sinh từ các khoản tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được
chi của doanh nghiệp chỉ được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn 2 điều kiện sau:
+ Có khả năng thu được lợi ích từ giao dịch đó.
+ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
1.5.2 tài khoản sử dung và kết cấu .


TK 131
(7.1) Các khoản phải thu dài hạn, giá giao dich,bảng giá trị sổ
TK 341,342
(7.2) Các khoản phải trả giá giao dịch bằng quá trình tỉ giá sổ

TK 111,112
(8) Các khoản chênh lệch phát sinh khi bán ngoại tệ

Lê Thị Minh Phương_ 62CCKT02

Page 24


Báo cáo chuyên đề tốt nghiệp Cao đẳng

Ch ương 1: C ơ s ở lí lu ận

*Kết cấu tk 515-Doanh thu hoạt động tài chính
Bên nợ :thuế gtgt phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp (nếu có)
-Kết chuyển các khoản doanh thu hoạt động tài chính để xác định kết quả hoạt động kinh
doanh
Bên có :các khoản DT HĐTC phát sinh trong kỳ
*Phương pháp hạch toán 1 số các nghiệp vụ chủ yếu

Lê Thị Minh Phương_ 62CCKT02

Page 25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status