1
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn này là trung thực và chưa từng
được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Người cam đoan
Nguyễn Thị Thanh Tâm
2
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
Hình 1.1 Mô hình Hệ thống thông tin kế toán trong điều kiện tin học hóa..12
Hình 1.2 Qui trình xử lý thông tin trong điều kiện tin học hóa....................15
Hình 2.2 Mô hình tổ chức bộ máy kế toán tại Cảng HKQT Đà Nẵng..........43
Hình 2.3 Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán tại Cảng HKQT Đà Nẵng................44
Hình 2.4. Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán máy...................................................45
Hình 2.5 Lưu đồ mô tả thực trạng tổ chức trong chu trình doanh thu
DVHK..................................................................................................................... 48
Hình 2.7 Điện thông báo chuyến bay thường lệ.............................................51
Hình 2.8 Bảng cân bằng tải tàu B737-192......................................................53
Hình 3.1 Sơ đồ dòng dữ liệu của chu trình doanh thu dịch vụ hàng không.77
Hình 3.2 Lưu đồ qui trình hoàn thiện tổ chức thông tin cung cấp DVHK...79
Hình 3.3 Lưu đồ hoàn thiện tổ chức thông tin trong hoạt động lập hóa đơn
................................................................................................................................. 85
Hình 3.4 Lưu đồ tổ chức thông tin trong hoạt động công nợ phải thu.........87
Hình 3.5 Biểu đồ mối quan hệ giữa các thực thể trong chu trình doanh thu
................................................................................................................................. 93
KTTC
mbay
MTOW
PV
QN
QT
SXKD
TK
TTKT
Adult- Người lớn
Hệ thống Thông báo tin tức hàng không toàn cầu
Báo cáo tài chính
Cung cấp dịch vụ
children - 12 tuổi >Trẻ em > 2 tuổi
Cảng hàng không
Chiết khấu
Công nghệ thông tin
Cơ sở dữ liệu
Cảng hàng không quốc tế Đà nẵng
Dữ liệu
Dịch vụ hàng không
dịch vụ phục vụ
Thuế giá trị gia tăng
Hàng không
Tổ chức thương mại của các hãng hàng không
Tổ chức hàng không dân dụng quốc tế
Infant- Trẻ em < 2 tuổi
Kinh doanh
Kế hoạch
5
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1 Mô hình Hệ thống thông tin kế toán trong điều kiện tin học hóa..12
Hình 1.2 Qui trình xử lý thông tin trong điều kiện tin học hóa....................15
Hình 2.2 Mô hình tổ chức bộ máy kế toán tại Cảng HKQT Đà Nẵng..........43
Hình 2.3 Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán tại Cảng HKQT Đà Nẵng................44
Hình 2.4. Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán máy...................................................45
Hình 2.5 Lưu đồ mô tả thực trạng tổ chức trong chu trình doanh thu
DVHK..................................................................................................................... 48
Hình 2.7 Điện thông báo chuyến bay thường lệ.............................................51
Hình 2.8 Bảng cân bằng tải tàu B737-192......................................................53
Hình 3.1 Sơ đồ dòng dữ liệu của chu trình doanh thu dịch vụ hàng không.77
Hình 3.2 Lưu đồ qui trình hoàn thiện tổ chức thông tin cung cấp DVHK...79
Hình 3.3 Lưu đồ hoàn thiện tổ chức thông tin trong hoạt động lập hóa đơn
................................................................................................................................. 85
Hình 3.4 Lưu đồ tổ chức thông tin trong hoạt động công nợ phải thu.........87
Hình 3.5 Biểu đồ mối quan hệ giữa các thực thể trong chu trình doanh thu
................................................................................................................................. 93
Hình 3.6 Mô tả quan hệ giữ các bộ phận trong chu trình doanh thu DVHK
................................................................................................................................. 96
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài:
Nằm ở vị trí trung lộ của Việt Nam, Cảng hàng không quốc tế Đà Nẵng là một
Yêu cầu đặt ra cần phải tổ chức thông tin kế toán trong chu trình doanh thu
dịch vụ hàng không một cách hữu hiệu, chi tiết với sự hỗ trợ của công nghệ thông
tin hiện đại, đảm bảo nghiệp vụ kinh doanh dịch vụ và thanh toán với khách hàng
thực hiện nhanh chóng, kiểm soát tốt; cung cấp thông tin về sản lượng, doanh thu
dịch vụ hàng không một cách kịp thời, chính xác giúp cho các nhà quản trị của Cảng
Hàng không quốc tế Đà Nẵng nói riêng, và của các Cảng Hàng không Việt Nam nói
chung điều hành quản lý hiệu quả hoạt động kinh doanh chính của toàn đơn vị.
Hiện nay chưa có đề tài nào nghiên cứu vận dụng tổ chức thông tin kế toán
trong chu trình doanh thu dịch vụ hàng không của Cảng hàng không. Trước các yêu
cầu khá cần thiết như đã nêu trên, tác giả chọn đề tài: “Hoàn thiện tổ chức thông tin
kế toán trong chu trình doanh thu dịch vụ hàng không tại Cảng hàng không quốc tế
Đà Nẵng” để làm luận văn tốt nghiệp.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Phân tích thực trạng của công tác tổ chức thông tin kế toán trong chu trình
doanh thu tại Cảng hàng không quốc tế Đà Nẵng.
Vận dụng lý luận vào thực tiễn để đề xuất giải pháp hoàn thiện tổ chức thông tin kế
toán trong chu trình doanh thu dịch vụ hàng không, nhằm tăng cường hiệu quả công tác
quản trị, nâng cao năng lực và uy tín của Cảng hàng không quốc tế Đà Nẵng.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: là những vần đề liên quan đến tổ chức thông tin kế
toán trong chu trình doanh thu và đánh giá tình hình thực hiện từ đó đưa ra phương
hướng hoàn thiện công tác tổ chức thông tin kế toán trong chu trình doanh thu dịch
vụ hàng không tại Cảng hàng không quốc tế Đà Nẵng.
- Phạm vi nghiên cứu: Các vấn đề thuộc tổ chức thông tin kế toán trong chu
trình doanh thu trong phạm vi dịch vụ hàng không tại Cảng hàng không quốc tế Đà
Nẵng. Bao gồm: Quy trình quản lý cung cấp dịch vụ hàng không - thu tiền phát sinh
tại các trung tâm khai thác trực thuộc; Mã hóa các đối tượng và các yêu cầu về cơ sở
3
chỉ dừng lại ở thị trường trong nước, khu vực mà còn vươn ra thị trường toàn cầu
nhờ mạng Internet, đường truyền tốc độ cao ADSL và tốc độ xử lý nhanh chóng
của máy tính… nhiều thách thức cũng như cơ hội cho các doanh nghiệp Việt Nam.
Chính vì vậy, hoạt động kế toán không ngừng đổi mới hoàn thiện để đảm bảo sự
vận hành và yêu cầu quản trị của doanh nghiệp khi hoạt động kinh doanh chuyển
sang một giai đoạn mới.
Thấy được tầm quan trọng của vấn đề này Bộ Tài chính đã ban hành thông tư
“ hướng dẫn tiêu chuẩn và điều kiện phần mềm kế toán áp dụng tại các đơn vị kế
toán ”, “ Quy định về hình thức kế toán máy”. Các nhà khoa học như Trần Thị
Song Minh, Trương Bá Thanh, Nguyễn Mạnh Toàn... nghiên cứu đề tài “ Tin học
hóa công tác kế toán”; “Giáo trình kế toán máy” đưa ra các khái niệm, mô hình
hoạt động, phân loại, lợi ích và tính ưu việt của phần mềm kế toán so với kế toán
thủ công, làm thế nào để đưa phần mềm kế toán vào ứng dụng cũng như các các
tiêu chuẩn giúp lựa chọn phần mềm kế toán tốt nhất.
Ngày nay, Thông tin là một nhân tố thiết yếu trong hoạt động quản lý, là công cụ
không thể thiếu để lãnh đạo, điều hành và kiểm soát mọi hoạt động của các nhà quản
trị doanh nghiệp. Hệ thống thông tin kế toán là một bộ phận cấu thành quan trọng của
hệ thống thông tin quản lý, có vai trò cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác kịp thời về
tình hình tài sản, nguồn vốn và quá trình kinh doanh của doanh nghiệp.
Nên đã có nhiều công trình nghiên cứu của các nhà khoa học như Nguyễn
Phước Bảo Ấn, Nguyễn Thế Hưng, Thiều Thị Tâm... biên soạn các giáo trình về Hệ
thống thông tin kế toán trên cơ sở tham khảo nhiều tài liệu như kế toán tài chính,
các khái niệm cốt lõi của hệ thống thông tin kế toán trong nước và ở các nước có
nền kinh tế phát triển, kết hợp những quy định trong luật kế toán, thông tư hướng
dẫn chuẩn mực kế toán, kế toán máy... Các tác giả tiếp cận vấn đề về Hệ thống
5
thông tin kế toán theo các cấp độ khác nhau từ tư duy trừu tượng đến các ứng dụng,
6
quyền truy cập, khai thác thông tin trên nền tảng ứng dụng công nghệ thông tin.
Trong một doanh nghiệp có thể tổ chức thành bốn chu trình cơ bản: chu trình doanh
thu, chu trình cung ứng, chu trình chuyển đổi và chu trình tài chính.
Nhiều đề tài vận dụng Tổ chức hệ thống thông tin kế toán theo chu trình vào
doanh nghiệp với nhiều khía cạnh, góc độ khác nhau như:
Đề tài “ Giải pháp hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp ERP - Cải
tiến hệ thống thông tin kế toán tại Cụm cảng hàng không Miền Trung ” của tác giả
Phạm Minh Hải nghiên cứu việc ứng dụng hệ thống hoạch định nguồn lực doanh
nghiệp (ERP) đối với Cụm cảng hàng không miền Trung, sau khi nghiên cứu về
thực trạng quản trị chi phí tại đây. Tác giả tham khảo kinh nghiệm của các doanh
nghiệp như Tổng công ty hàng không Việt Nam, công ty Cổ phân Đồng Tâm.
Đề tài: “ Hoàn thiện hệ thống thông tin kế toán trong công ty TNHH Maersk Việt
Nam - Thực trạng và giải pháp” của tác giả Nguyễn Thị Hoàng Anh nghiên cứu phần
mềm FACT (Financial Accounting Containers Transportation) của công ty đa quốc gia
Maersk để biết được cách vận hành, cách thức kiểm soát về mặt kế toán của một công
ty dịch vụ vận tải tàu biển từ đó ứng dụng các phương pháp kế toán tiên tiến của nó
vào quản lý các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Việt Nam.
Đề tài: “Tiếp cận theo chu trình - Hướng hoàn thiện hệ thống thông tin trong
các bệnh viện công” của tác giả Huỳnh Thị Hồng Hạnh nghiên cứu Tổ chức hệ
thống thông tin kế toán tại các bệnh viện công, đặt ra yêu cầu phải hoàn thiện
những hạn chế để góp phần nâng cao năng lực hoạt động của bệnh viện và phục vụ
người bệnh ngày càng tốt hơn; Trong điều kiện ứng dụng ERP, nhằm tăng cường
chức năng phối hợp, trao đổi dữ liệu và thông tin giữa các phần hành kế toán và
giữa kế toán với các bộ phận chức năng khác, việc tổ chức hệ thống thông tin kế
toán trong bệnh viện theo chu trình là cần thiết, đề xuất việc tổ chức thông tin kế
toán trong các bệnh viện công thành 04 chu trình cơ bản: thu viện phí, cung ứng,
khám - điều trị và tài chính, đồng thời nhận diện những lợi ích có thể đạt được từ
việc tổ chức hệ thống thông tin kế toán theo những chu trình này.
tâm trung chuyển hàng không.
Tài liệu hướng dẫn khai thác và vận hành hệ thống thông tin hàng không toàn
cầu (AFTN) thông báo tin tức hàng không, như phép bay, kế hoạch bay, thông báo
8
tin tức về hoạt động thương mại mặt đất của Hãng hàng không, Cảng hàng không
của TT quản lý bay miền Nam ban hành.
Cho đến nay chưa có Đề tài nào nghiên cứu “Hoàn thiện tổ chức thông tin kế
toán trong chu trình doanh thu tại Cảng hàng không quốc tế Đà Nẵng”. Trên cơ sở
kế thừa lý luận của các nghiên cứu trên và đi sâu nghiên cứu thực trạng tổ chức
thông tin kế toán trong chu trình doanh thu
dịch vụ hàng không tại Cảng hàng
không quốc tế Đà Nẵng, tác giả đã đề xuất một số giải pháp hoàn thiện tổ chức
thông tin kế toán trong chu trình doanh thu dịch vụ hàng không tại đây.
9
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC THÔNG TIN KẾ TOÁN
TRONG CHU TRÌNH DOANH THU DỊCH VỤ
1.1. Tổng quan về hệ thống thông tin kế toán
1.1.1. Khái quát hệ thống thông tin
Hệ thống thông tin là một tập hợp gồm con người, các quy trình và các thiết
bị công nghệ thông tin (phần cứng, phần mềm, dữ liệu...) tương tác với nhau để thực
Nó bao gồm các công đoạn sau: Lập kế hoạch đánh giá yêu cầu, làm rõ yêu cầu,
đánh giá tính khả thi, chuẩn bị và trình bày báo cáo đánh giá yêu cầu.
Giai đoạn 2: Phân tích chi tiết
Mục đích chính của giai đoạn này là hiểu rõ các vấn đề của hệ thống đang nghiên
cứu, xác định những nguyên nhân đích thực của vấn đề, xác định những đòi hỏi và
những ràng buộc đối với hệ thống và xác định mục tiêu mà hệ thống thông tin mới
phải đạt được.
Giai đoạn này được thực hiện sau khi có sự đánh giá thuận lợi về yêu cầu, bao gồm
các công đoạn sau: Lập kế hoạch phân tích chi tiết, nghiên cứu môi trường của hệ
thống đang tồn tại, nghiên cứu hệ thống thực tại, xác định các yếu tố giải pháp, đưa
ra chuẩn đoán chính xác, đánh giá lại tính khả thi, thay đổi đề xuất của dự án, chuẩn
bị và trình bày báo cáo phân tích chi tiết. Trong báo cáo phải đưa ra sơ đồ luồng
thông tin và sơ đồ luồng dữ liệu của hệ thống hiện tại.
Giai đoạn 3: Thiết kế logic
Là xác định các thành phần logic của một hệ thống thông tin, cho phép loại bỏ
những vấn đề của hệ thống thực tế và đạt được những mục tiêu đã thiết lập được ở
giai đoạn trước.
Mô hình logic phải được người sử dụng xem xét, bao gồm các công đoạn sau: Thiết
kế cơ sở dữ liệu, thiết kế xử lý, thiết kế các luồng dữ liệu vào, chỉnh sửa tài liệu cho
mức logic, hợp thức hóa mô hình logic.
Giai đoạn 4: Đề xuất các phương án của giải pháp
Là việc xây dựng các phương án khác nhau để cụ thể hoá mô hình logic. Mỗi
phương án là một phác họa của mô hình vật lý ngoài của hệ thống nhưng chưa phải
là chi tiết.
11
Các công đoạn cần phải làm: Xác định các ràng buộc tin học và ràng buộc tổ chức,
xây dựng các phương án của giải pháp, đánh giá các phương án của giải pháp,
Hai chức năng của hệ thống thông tin kế toán là thông tin và kiểm tra.
Mục tiêu của hệ thống là cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác, kịp thời về
tình hình tài chính doanh nghiệp, bao gồm những thông tin về tài sản, nguồn vốn,
quá trình kinh doanh và lưu chuyển tiền tệ trong doanh nghiệp.
Các yếu tố cơ bản của hệ thống thông tin kế toán có thể biểu diễn như sau:
ACCOUNTING INFORMATION SYSTEM (AIS)
Dữ
liệu
kế
toán
Phần
mềm
Phần
Cứng
Con
Người
Cơ sở
dữ liệu
Thông
tin Kế
toán
Các qui
trình thủ
thu thập các dữ liệu liên quan đến các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh bên
trong và bên ngoài doanh nghiệp. Các nghiệp vụ kinh tế bên ngoài liên quan đến
các giao dịch giữa doanh nghiệp với các chủ thể độc lập ngoài doanh nghiệp như
người mua, người bán, ngân hàng, nhà nước, các tổ chức khác và các cá nhân. Các
nghiệp vụ kinh tế bên trong chính là quá trình kinh doanh diễn ra trong doanh
nghiệp. Các dữ liệu này được thể hiện trên các chứng từ kế toán, đây là minh chứng
khách quan cho sự hình thành các nghiệp vụ kinh tế và được xem là đầu vào của hệ
thống thông tin kế toán.
- Xử lý: Là giai đoạn thứ hai của quy trình kế toán. Trên cơ sở các dữ liệu
trên chứng từ, kế toán thực hiện việc xử lý và cung cấp thông tin theo yêu cầu của
quản lý. Để hạch toán và cung cấp thông tin tổng hợp về các đối tượng tổng hợp, kế
toán thực hiện việc ghi vào sổ cái. Nhằm cung cấp các thông tin chi tiết về tình hình
và sự biến động của từng đối tượng cụ thể, kế toán thực hiện việc theo dõi trên các
sổ chi tiết. Cuối kỳ kế toán thực hiện việc kiểm tra số liệu kế toán tổng hợp thông
qua việc lập Bảng cân đối tài khoản, đồng thời kiểm tra số liệu giữa kế toán tổng
hợp và kế toán chi tiết thông qua đối chiếu giữa sổ cái với các Bảng tổng hợp chi
tiết tương ứng.
14
- Báo cáo: Đây là giai đoạn cuối cùng trong quy trình kế toán, với đầu ra là
các báo cáo kế toán phục vụ cho nhu cầu thông tin của người sử dụng. Trên phương
diện kế toán tài chính, kế toán phải có nghĩa vụ lập các báo cáo tài chính hàng năm
gồm: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu
chuyển tiền tệ và Thuyết minh báo cáo tài chính. Ngoài ra kế toán còn lập các Báo
cáo kế toán quản trị và cung cấp thông tin nhanh phục vụ cho nhu cầu quản lý và tác
nghiệp tại các bộ phận của doanh nghiệp. Như các báo cáo về tiền, tình hình công
nợ của từng khách hàng , tình hình cung cấp dịch vụ, hàng hóa tại mỗi thời điểm…
1.1.3. Tổ chức dữ liệu của hệ thống thông tin kế toán
các bộ mã cũng như mối quan hệ giữa các bộ mã chi tiết và bộ mã tổng hợp tương
ứng phải được tiến hành ngay khi bắt đầu triển khai tin học hóa công tác kế toán.
Trong quá trình khai thác sử dụng phần mềm kế toán, các đối tượng mới thường
xuyên được phát sinh thêm nên việc cập nhật thêm đối tượng cho các bộ mã hiện có
là một yêu cầu khách quan;
- Khai báo các số dư ban đầu: doanh nghiệp trước đây thực hiện hạch toán kế toán
bằng thủ công nay chuyển sang hạch toán sử dụng phần mềm cần phải “chuyển sổ”
sang hình thức hạch toán mới. Thực hiện việc “chuyển sổ” là xác định và cập nhật vào
16
cơ sở dữ liệu (CSDL) của kế toán tất cả những số dư đầu kỳ của tất cả các đối tượng
(tổng hợp và chi tiết) hiện đang được theo dõi, hạch toán tại doanh nghiệp.
- Phân quyền sử dụng phần mềm và quản trị hệ thống: Các phần mềm kế toán được
phân tích, thiết kế cho phép phân quyền để cập nhật, hiệu chỉnh, xử lý, tổng hợp,
truy xuất dữ liệu và bảo mật thông tin kế toán.
Bộ dữ liệu làm cơ sở đầu vào cho mỗi kỳ hạch toán: Dữ liệu phát sinh làm cơ
sở đầu vào cho mỗi kỳ hạch toán bao gồm các nội dung chính sau đây:
- Dữ liệu tồn cuối kỳ trước: Sau cuối mỗi kỳ kế toán, phần mềm sẽ tự động tổng
hợp dữ liệu và kết chuyển số dư cho kỳ kế toán sau. Như vậy, số liệu tồn ở cuối kỳ
trước của tất cả các đối tượng tổng hợp và chi tiết được tự động chuyển sang có thể
được xem là dữ liệu đầu vào của kỳ kế toán sau.
- Dữ liệu phát sinh trong kỳ: Dữ liệu đầu vào của hệ thống thông tin kế toán biểu
hiện trên các chứng từ kế toán thường được tiếp nhận từ các bộ phận chức năng
khác trong doanh nghiệp như bộ phận kinh doanh, sản xuất, quản lý vật tư, quản trị
nhân lực… hoặc phát sinh tại phòng kế toán như các nghiệp vụ thu chi tiền, theo dõi
và quản lý công nợ, tạm ứng, thanh toán…
Trong trường hợp phần mềm được thiết kế độc lập, không có sự kết nối với các hệ
thống thông tin của các bộ phận khác, nội dung của các chứng từ kế toán sau khi
toàn bộ sổ sách kế toán để kiểm tra, xác nhận và lưu trữ giống như trong trường hợp
hạch toán thủ công. Doanh nghiệp có thể lựa chọn hình thức tổ chức sổ phù hợp để
in ấn lưu trữ.
- Báo cáo kế toán: Gồm các báo cáo tổng hợp và các báo cáo chi tiết phục vụ quá
trình quản lý và tác nghiệp cũng như cung cấp thông tin cho các đối tượng bên
ngoài doanh nghiệp. Tất cả kế toán đều cho phép kết xuất các báo cáo (Bảng cân
đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và
Thuyết minh báo cáo tài chính). Một số phần mềm cho phép người sử dụng thiết kế
mẫu báo cáo tài chính theo các mức độ chi tiết khác nhau của các chỉ tiêu.
- Thông tin chi tiết về các đối tượng kế toán: Về cơ bản, các phần mềm kế toán đều
cho phép khai thác tất cả các thông tin chi tiết thông qua việc in ra các sổ chi tiết
của các đối tượng, các báo cáo chi tiết và cung cấp các thông tin nghiệp vụ phục vụ
công tác quản lý của các cấp và của hoạt động tác nghiệp. Tuy nhiên, phụ thuộc vào
cách thức tổ chức dữ liệu, cũng như mức độ liên kết dữ liệu giữa bộ phận kế toán và
18
các bộ phận chuyên chức năng khác của doanh nghiệp, phần mềm cho phép truy
cập các thông tin chi tiết ở các mức độ khác nhau. Một số báo cáo chi tiết được định
dạng sẵn và có thể in ra ngay. Một số khác đòi hỏi người sử dụng phải biết cách vận
dụng và xử lý để có được các thông tin cần thiết.
- Sao lưu và kết chuyển dữ liệu cho kỳ sau: Cuối kỳ kế toán, phần mềm tự động sao
lưu và kết chuyển dữ liệu cho kỳ sau. Sao lưu dữ liệu là việc sao chép (backup) dữ
liệu kế toán sang các thiết bị lưu trữ khác nhằm đề phòng các sự cố kỹ thuật làm
mất dữ liệu. Kết chuyển dữ liệu cho kỳ sau là tạo ra các tập tin tồn mới và kết
chuyển các số dư, các dữ liệu có liên quan cho năm sau.
1.1.3.2. Tổ chức hệ thống thông tin kế toán theo phần hành và theo chu trình
a. Tổ chức hệ thống thông tin kế toán theo phần hành:
Nội dung của các phần trên đề cập đến việc tổ chức dữ liệu trong một phần
người quản trị. Mục tiêu tổng quát của hệ thống này là đảm bảo các nguồn lực thích
hợp của doanh nghiệp như nhân lực, vật tư, máy móc và tiền bạc có sẵn với số
lượng đủ khi cần, bằng cách sử dụng các công cụ hoạch định và lên kế hoạch.
- Tổ chức thông tin kế toán theo chu trình: Trong quá trình hoạt động của các
doanh nghiệp, có những công việc được lặp đi lặp lại một cách thường xuyên, liên
tục theo một trình tự (chu trình) nhất định qua nhiều khâu, nhiều giai đoạn do nhiều
bộ phận, nhiều cá nhân tham gia thực hiện trong đó có sự tham gia tích cực của các
phần hành kế toán. Để đảm bảo các hoạt động được diễn ra một cách nhịp nhàng,
đồng bộ nhằm đạt được hiệu quả cao nhất cẩn phải phối hợp hoạt động giữa các
chức năng, bộ phận, cá nhân tham gia trong một chu trình.
Do vậy, cần thiết phải tổ chức trao đổi dữ liệu , thông tin một cách khoa học
giữa các bộ phận để công việc tiến hành một các xuyên suốt qua các công đoạn, là
cơ sở để xác định trách nhiệm cụ thể của từng bộ phận trong việc phối hợp thực
hiện nhiệm vụ, tránh chồng chéo, sai sót.
Trong điều kiện ứng dụng công nghệ thông tin, nhằm tăng cường chức năng
phối hợp, trao đổi dữ liệu và thông tin giữa các phần hành kế toán và giữa kế toán
với các bộ phận khác nhau trong doanh nghiệp, bên cạnh việc tổ chức theo từng
phần hành, cần thiết phải tổ chức hệ thống thông tin kế toán theo chu trình. Cách
20
tiếp cận này hướng đến phục vụ các đối tượng sử dụng thông tin kế toán trên cơ sở
xác định rõ mỗi loại thông tin kế toán cần thiết cho ai, cho bộ phận chức năng nào
trong một chu trình công tác. Từ đó tổ chức, ghi nhận, theo dõi, báo cáo hoặc phân
quyền truy cập để khai thác dữ liệu, thông tin đó một cách nhanh chóng, chính xác
nhất. Theo cách tiếp cận này, mỗi phần hành kế toán được xem là một hệ thống con
trong hệ thống thông tin kế toán, có đầu vào, quy trình xử lý và đầu ra.
Hoạt động chủ yếu trong một doanh nghiệp đều có thể tổ chức thành bốn chu
trình cơ bản gồm: chu trình doanh thu, chu trình cung ứng, chu trình chuyển đổi và