ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG đối KHÁNG của xạ KHUẨN đối với nấm (fusarium oxysporum f sp niveum) TRONG điều KIỆN PHÒNG THÍ NGHIỆM - Pdf 48

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG

LÊ THỊ BÍCH

ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG ĐỐI KHÁNG CỦA XẠ
KHUẨN ĐỐI VỚI NẤM (Fusarium oxysporum
f.sp. niveum) TRONG ĐIỀU KIỆN

PHÒNG THÍ NGHIỆM

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ BẢO VỆ THỰC VẬT

Cần Thơ-2011


TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ BẢO VỆ THỰC VẬT

ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG ĐỐI KHÁNG CỦA XẠ
KHUẨN ĐỐI VỚI NẤM (Fusarium oxysporum
f.sp. niveum) TRONG ĐIỀU KIỆN
PHÒNG THÍ NGHIỆM

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN

SINH VIÊN THỰC HIỆN:

Ts. Nguyễn Thị Thu Nga

BỘ MÔN BẢO VỆ THỰC VẬT

Hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp đã chấp nhận luận văn tốt nghiệp kỹ sư Bảo Vệ
Thực Vật với tên:

ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG ĐỐI KHÁNG CỦA XẠ KHUẨN ĐỐI VỚI
NẤM Fusarium oxysporum f.sp. niveum TRONG ĐIỀU KIỆN PHÒNG
THÍ NGHIỆM
Do sinh viên Lê Thị Bích thực hiện bảo vệ trước hội đồng.
Ý kiến của hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp: .........................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
Luận văn tốt nghiệp hội đồng đánh giá mức:.............................................................

DUYET KHOA

Cần Thơ, ngày

tháng

năm 2011

Chủ tịch hội đồng


LƯỢC SỬ CÁ NHÂN
Họ và tên: Lê Thị Bích
Nơi sinh: Vĩnh Quới- Lạc Quới- Tri Tôn- An Giang

Xin chân thành cảm ơn Thầy Lăng Cảnh Phú (cố vấn học tập) và quý thầy
cô trong trường Đại Học Cần Thơ đã dạy dỗ và truyền đạt kiến thức cho em trong
thời gian học tại trường.
Thành thật cảm tạ,
Tất cả các anh chị trong Bộ môn Bảo vệ Thực vật đã tạo cho em hoàn tất tốt
thí nghiệm.

Trân trọng!

Xin nhận lời cảm ơn sâu sắc nhất

Lê Thị Bích


Lê Thị Bích, 2010.” Đánh giá khả năng đối kháng của xạ khuẩn đối với nấm
Fusarium oxysporum f.sp. niveum trong điều kiện phòng thí nghiệm”. Luận văn
tốt nghiệp kỹ sư Bảo vệ Thực vật, Bộ môn Bảo vệ Thực vật, Khoa Nông nghiệp &
Sinh học ứng dụng, Trường Đại học Cần Thơ. Cán bộ hướng dẫn Tiến sĩ Nguyễn
Thị Thu Nga.

TÓM LƯỢC
Đề tài: “Đánh giá khả năng đối kháng của xạ khuẩn đối với nấm
Fusarium oxysporum f.sp. niveum trong điều kiện phòng thí nghiệm” được thực
hiện tại phòng thí nghiệm bệnh cây, Bộ môn Bảo vệ Thực vật, khoa Nông nghiệp và
Sinh học ứng dụng, trường Đại học Cần Thơ từ tháng 7/2010 đến tháng 6/2011.
Thí nghiệm gồm 3 phần:
- Phần 1: Đánh giá khả năng đối kháng của những chủng xạ khuẩn phân lập từ
đất trồng rau của ĐBSCL lên sự phát triển của khuẩn lạc nấm Fusarium
oxysporum f.sp. niveum trong điều kiện phòng thí nghiệm.
Kết quả đánh giá nhanh có 8 chủng trong tổng số 42 chủng thể hiện khả

CHƯƠNG 1: LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
1.1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÂY DƯA HẤU .................................................... 2
1.1.1. Nguồn gốc và giá trị dinh dưỡng ..................................................................... 2
1.1.2. Tình hình sản xuất ........................................................................................... 2
1.1.3. Dịch hại quan trọng trên dưa hấu .................................................................... 2
1.2. BỆNH HÉO VÀNG TRÊN CÂY DƯA HẤU DO NẤM (Fusarium
oxysporum f.sp. niveum) ............................................................................................ 3
1.2.1. Lịch sử xuất hiện và thiệt hại........................................................................... 3
1.2.2. Triệu chứng...................................................................................................... 3
1.2.3. Tác nhân........................................................................................................... 5
1.2.3.1. Phân loại ................................................................................................. 5
1.2.3.2. Phổ ký chủ ............................................................................................... 5
1.2.3.3. Đặc điểm hình thái nấm. ......................................................................... 6
1.2.3.4. Lưu tồn .................................................................................................... 6
1.2.4. Con đường lan truyền ...................................................................................... 6
1.2.5.Sự xâm nhiễm, sự phát sinh bệnh và ảnh hưởng của điều kiện ngoại
cảnh lên sự phát sinh bệnh......................................................................................... 7
1.2.5.1. Sự xâm nhiễm .......................................................................................... 7
1.2.5.2. Sự phát sinh bệnh .................................................................................... 7
1.2.5.3. Những điều kiện ngoại cảnh ảnh hưởng tới sự phát sinh của bệnh ..... `7
1.2.6. Biện pháp quản lý bệnh ................................................................................... 8
1.2.6.1. Biện pháp hóa học................................................................................... 8
1.2.6.2. Biện pháp sinh học .................................................................................. 8
1.2.6.3. Biện pháp canh tác.................................................................................. 9


1.3. PHÒNG TRỪ SINH HOC (PTSH) BỆNH CÂY TRỒNG............................... 9
1.1.1. Khái niệm phòng trừ sinh học................................................................... 9
1.1.2. Vai trò của vi sinh vật có lợi trong phòng trừ sinh học. ........................... 10
1.4. GIỚI THIỆU VỀ XẠ KHUẨN ......................................................................... 10

kháng triển vọng cho thấy cả 3 chủng xạ khuẩn cho hiệu quả đối kháng với nấm F.
oxysporum f.sp. niveum cao biểu hiện ở các chỉ tiêu BKVK, HSĐK, khả năng ức
chế bào tử nẩy mầm, khả năng giết chết bào tử. Các chủng xạ khuẩn này có BKVK
trung bình cao (5,8 mm - 6,79 mm), HSĐK trung bình khá cao (24,93% - 29,77%)
và có khả năng ức chế sự nẩy mầm của bào tử nấm nhưng ở mức độ thấp (6 GSXL
và 9 GSXL) đồng thời xạ khuẩn 21 có khả năng giết chết bào tử nấm với log (mật
số bào tử sống cfu/ml) là 5,90.


Bảng 3.5. Khả năng đối kháng của 3 chủng xạ khuẩn triển vọng đối với nấm Fusarium
oxysporum f.sp. niveum TV2
STT

Code

BKVKtb
(mm)

HSĐKtb
(%)

Khả năng ức chế bào tử nẩy
mầm (6 GSXL, 9 GSXL)

Khả năng giết chết
bào tử (12 GSXL)

1

4


+

Ghi chú:
BKVKtb: Bán kính vô khuẩn trung bình
HSĐKtb: Hiệu suất đối kháng trung bình
+: Có khả năng ức chế bào tử nấm nẩy mầm hoặc giết chết bào tử nấm
- : Không có khả năng ức chế bào tử nấm nẩy mầm hoặc giết chết bào tử nấm.

Nhìn chung 3 chủng xạ khuẩn 4, 19, 21 đều là những xạ khuẩn có triển vọng
trong phòng trừ sinh học bệnh héo rũ trên cây dưa hấu do có nhiều cơ chế đối
kháng với nấm F. oxysporum f.sp. niveum.
Streptomyces được nghiên cứu rộng rãi và sử dụng như biện pháp sinh học
phòng trừ những mầm bệnh nấm trong đất bởi vì những hoạt động đối kháng
mạnh mẽ thông qua những sản phẩm hữu cơ diệt nấm đa dạng (trích Shimizu và
ctv., 2008).
Xạ khuẩn đối kháng được ứng dụng trong phòng trị sinh học bệnh cây có khả
năng kháng nấm tốt bằng một hoặc nhiều cơ chế. Theo Crawford và ctv. (2005),
báo cáo xạ khuẩn Streptomyces lydicus WYEC 108 có 5 đặc tính liên quan đến
phòng trừ nấm bệnh: (1) có tiềm năng ở vùng rễ, (2) sự kháng sinh, (3) kí sinh lên
nấm, (4) tạo men phân giải celulose và chitin và (5) tạo vùng siderophore cô lập
phân tử lượng của sắt (ion), giúp ngăn chặn sự phát triển của nấm bệnh, đồng thời
cạnh tranh về thức ăn, nơi ở (trích Đặng Thị Kim Uyên, 2010).
Thật vậy, từ kết quả ở bảng 3.5 cho ta thấy: mỗi chủng xạ khuẩn có thể có
nhiều cơ chế đối kháng với nấm F. oxysporum f.sp. niveum. Cả 3 chủng đều có
khả năng ức chế sự phát triển khuẩn ty, sự nẩy mầm bào tử, riêng chủng 21 còn có
thể tiêu diệt bào tử nấm.


CHƯƠNG 4

Bùi Thị Hà, 2010. Nghiên cứu xạ khuẩn thuộc chi Streptomyces sinh chất kháng sinh chống nấm gây
bệnh trên cây chè ở Thái Nguyên. Luận văn Thạc sĩ sinh học. Trường Đại học Sư phạm. Đại
học Thái Nguyên.
CABI (2001). Crop Protection Compendium. Wallingford, UK: CAB International.
Cao, L., Qiu, Z., You, J., Tan, H., Zhou, S. (2004). Isolation and characterization of endophytic
Streptomyces strains from surface-sterilized tomato (Lycopersicon esculentum) roots. Letters in
Applied Microbiology 39: 425-430
Cao, L., Qiu, Z., You, J., Tan, H., Zhou, S. (2005). Isolation and characterization of endophytic
streptomycete antagonists of fusarium wilt pathogen from surface-sterilized banana roots.
FEMS Microbiology Letter 247 : 147-152
Chen, X., Chen, H.K. and Zhu, Z.X. (1993). Watermelon diseases anh their control. Shanghai, China:
Shanghai Science and Technology Press.
Core, J. 2005. Grafting watermelon onto squash or gourd rootstock makes firmer, healthier fruit.
Agricultural Research Magazine, July 2005. USDA, ARS.
Đào Thị Lương, Phạm Văn Ty, Trịnh Thành Trung, Nguyễn Thị Anh Đào, 2002. Nghiên cứu đặc
điểm sinh học của xạ khuẩn kháng vi khuẩn Pseudomonas solanacearum gây héo cây
trồng. Trung tâm Công nghệ Sinh học- ĐHQGHN
Đặng Thị Kim Uyên (2010). Khảo sát môi trường nuôi cấy và hiệu quả của xạ khuẩn streptomyces
– SOFRI 1 đối với bệnh do nấm Fusarium solani trên chanh VOLKA (citrus
volkarmeriana). Luận văn thạc sĩ ngành bảo vệ thực vật. Khoa Nông nghiệp và Sinh học
ứng dụng. Đại học Cần Thơ.
Decal, A., Sztejnberg, A., Sabuquillo, P., Melgarejo, P., (2009). Management Fusarium wilt on melon
and watermelon by Penicillium oxalicum. Biological Control 51: 480–486.
Egel, D.S. và Martyn, R.D., (2007). Fusarium wilt of watermelon and other cucurbits. Online. The Plant
Health Instructor.
FAOstat (Food Agricultural Organization). 2008. Online
http://faostat.fao.org/site/567/DesktopDefault.aspx?PageID=567.
FAO, (2005). Production of watermelon and area for cultivation of watermelon in the world
and Viet Nam in 2005. FAOstat (Food Agricultural Orgainzation).
http://faostat.fao.org/site/4008/DesktopDefault.aspx?PageID=408.

Nghiệp và Sinh Học Ứng Dụng. Trường Đại học Cần Thơ.
Nguyễn Thanh Giàu và Nguyễn Trung Long (2009). Nghiên cứu biện pháp áp dụng vi khuẩn
Pseudomonas fluorescens 231-1 để phòng trị bệnh đốm lá chảy nhựa thân (Didymella
bryoniae) điều kiện ngoài đồng. Luận văn tốt nghiệp kỹ sư ngành Bảo vệ thực vật. Khoa
Nông nghiệp và Sinh học ứng dụng. Đại học Cần Thơ.
Nguyen Thi Thu Nga (2007). Defence responses and induced resistance in watermelon against
Didymella bryoniae. Ph.D. thesis. Faculty of Life Sciences. Denmark: Copenhagen University.
Nguyễn Thị Thu Nga (2010). Bài giảng phòng trị sinh học bệnh cây trồng. Khoa Nông Nghiệp và
Sinh Học Ứng Dụng. Trường Đại học Cần Thơ.
Nguyễn Văn Măng (2008). Phòng trừ sâu hại trên cây dưa hấu Tết. Online. Trung Tâm Khuyến
Nông. Sở nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Phạm Hồng Cúc, (2002). Kỹ thuật trồng dưa hấu. Nhà xuất bản Nông Nghiệp. Thành phố Hồ Chí
Minh. 35 trang.


Phạm Thị Ánh Hồng, Lương Bảo Uyên, 2008. Xử lý mạt dừa sau trồng nấm bào ngư bằng xạ khuẩn.
Tạp chí Phát triển Khoa học và Công nghệ/Journal of Science and Technology
Development. 1859-0128
Phạm Thu Thảo, (2010). Đánh giá khả năng gây hại của nấm Fusarium oxysporum f.sp. niveum
Fusarium oxysporum f.sp. niveum gây bệnh héo rũ dây trên dưa hấu và bước đầu nghiên cứu
biện pháp phòng trừ sinh học bằng vi khuẩn vùng rễ. Luận văn Thạc sĩ Bảo vệ thực vật.
Khoa Nông Nghiệp và Sinh Học Ứng Dụng. Trường Đại Học Cần Thơ.
Phạm Thị Hoàng Lan, (2009). Đánh giá khả năng gây hại của các chủng nấm gây bệnh héo dây
trên dưa hấu (Fusarium oxysporum f.sp. niveum) và hiệu quả phòng trị sinh học bằng vi
khuẩn Pseudomonas fluorescens 231-1 và Bacillus 8 trong điều kiện phòng thí nghiệm và
nhà lưới. Luận văn tốt nghiệp kĩ sư Bảo vệ thực vật. Khoa Nông Nghiệp và Sinh Học Ứng
Dụng. Trường Đại Học Cần Thơ. 40 trang.
Phạm Văn Kim, (2000). Vi sinh vật đại cương. Giáo trình trực tuyến. Đại học Cần Thơ.
Phạm Văn Kim, (2000). Các nguyên lý về bệnh hại cây trồng. Khoa Nông nghiệp và Sinh học ứng
dụng. Đại học Cần Thơ. 182 trang.

Waksman, S. A. (1961) The Actinomycetes. Classification, identification and descriptions of genera and
species, vol 2, The Williams & Wilkins Co., Baltimore, USA.
Valois, D., Fayad, K., Barasubiye, T., Garon, M., Dery, C., Brzezinski, R., and Beaulieu, C. (1996).
Glucanolytic Actinomycetes Antagonistic to Phytophthora fragariae var. rubi, the Causal
Agent of Raspherry Root Rot. Applied and Environmental Microbiology 62:1630-1635


PHỤ CHƯƠNG
Phụ bảng 1: Bảng ANOVA- Đánh giá khả năng đối kháng của các chủng xạ khuẩn
thông qua bán kính vòng vô khuẩn ở thời điểm 3 NSKC
Nguồn biến động

Độ tự do

Nghiệm thức
Sai số
Tổng

7
32
39

Tổng
bình phương
7,015
1,019
8,034

Trung bình
F tính

F tính
bình phương
0,700
21,8503
0,032

Xác suất
0,0000

CV: 35,85%
Phụ bảng 3: Bảng ANOVA- Đánh giá khả năng đối kháng của các chủng xạ khuẩn
thông qua bán kính vòng vô khuẩn ở thời điểm 5 NSKC
Nguồn biến động

Độ tự do

Nghiệm thức
Sai số
Tổng

7
32
39

Tổng
bình phương
1,430
0,668
2,098


4,820
0,712
5,532

Trung bình
F tính
bình phương
0,689
30,9635
0,022

Xác suất
0,0000

CV: 31,06%
Phụ bảng 5: Bảng ANOVA- Đánh giá khả năng đối kháng của các chủng xạ khuẩn
thông qua hiệu suất đối kháng ở thời điểm 3 NSKC
Nguồn biến động

Độ tự do

Nghiệm thức
Sai số
Tổng

7
32
39

Tổng

7
32
39

Tổng
bình phương
7746,840
1955,227
9702,067

Trung bình
F tính
bình phương
1106,691
18,1125
61,101

Xác suất
0,0000

CV: 34,41%
Phụ bảng 7: Bảng ANOVA- Đánh giá khả năng đối kháng của các chủng xạ khuẩn
thông qua hiệu suất đối kháng ở thời điểm 5 NSKC
Nguồn biến động

Độ tự do

Nghiệm thức
Sai số
Tổng

Tổng

7
32
39

Tổng
bình phương
7040,292
1445,245
8491,537

Trung bình
F tính
bình phương
10006,613 22,2880
45,164

Xác suất
0,0000

CV: 56,11%
Phụ bảng 9: Bảng ANOVA- Tỷ lệ nẩy mầm của nấm Fusarium oxysporum sp. niveum
6 GSKXL
Nguồn biến động

Độ tự do

Nghiệm thức
Sai số

Độ tự do

Nghiệm thức
Sai số
Tổng

3
8
11

CV: 26,59%

Tổng
bình phương
4,750
2,396
7,146

Trung bình
bình phương
1,083
0,299

F tính

Xác suất

5,2865

0,0266


1,2356

0,3588

CV: 36,06%
Phụ bảng 12: Bảng ANOVA- Mật số khuẩn ty của nấm Fusarium oxysporum sp.
niveum phát triển qua 6 GSXL
Nguồn biến động

Độ tự do

Nghiệm thức
Sai số
Tổng

3
8
11

Tổng
bình phương
0,032
0,103
0,135

Trung bình
bình phương
0,011
0,013

Trung bình
bình phương
0,085
0,076

F tính

Xác suất

1,1255

0,3949

CV: 4,58%
Phụ bảng 14: Bảng ANOVA- Mật số khuẩn ty của nấm Fusarium oxysporum sp.
niveum phát triển qua 12 GSXL
Nguồn biến động

Độ tự do

Nghiệm thức
Sai số
Tổng

3
8
11

CV: 1,63%


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status