ĐỀ SỐ 13
BỘ ĐỀ THI THPT QUỐC GIA CHUẨN CẤU TRÚC BỘ GIÁO DỤC
Đề thi gồm 07 trang
Môn: Hóa học
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
Câu 1: Số đồng phân cấu tạo este có công thức phân tử C4H8O2 là
A. 2
B. 3
C. 5
D. 4
Câu 2: Hòa tan hoàn toàn 17,6 gam hỗn hợp Fe, Cu (tỉ lệ mol 2:1) bằng axit H 2SO4 đặc,
nóng, dư, thu được V lít khí SO2 (đktc). Giá trị của V là
A. 5,6
B. 4,48
C. 3,36
D. 8,96
Câu 3: Dãy gồm các chất không tác dụng với dung dịch NaOH:
A. Al2O3, Na2CO3, AlCl3
C. 23,8 gam
Câu 8: Phát biểu nào sau đây là đúng:
A. Trong hợp chất, tất cả các kim loại kiềm đều có số oxi hóa +1
Trang 1
D. 20,23 gam
B. Tất cả các kim loại nhóm IIA đều có mạng tinh thể lập phương tâm khối
C. Tất cả các hidroxit của kim loại nhóm IIA đều dễ tan trong nước
D. Trong nhóm 1A, tính khử của các kim loại giảm dần từ Li đến Cs
Câu 9: Cho hỗn hợp chứa x mol Mg, y mol Fe vào dung dịch chứa z mol CuSO 4. Sau khi kết
thúc các phản ứng thu được chất rắn gồm 2 kim loại.. Muốn thỏa mãn điều kiện đó thì:
A. z x y
B. x z y
C. x z x y
D. z x
Câu 10: Có bốn ống nghiệm đựng các hỗn hợp sau:
1) Benzen + phenol
2) Anilin + dung dịch H2SO4 (lấy dư)
3) Anilin + dung dịch NaOH
4) Anilin + nước
Hãy cho biết trong ống nghiệm nào có sự tách lớp
A. 3, 4
B. 1, 2, 3
C. 1, 4
D. Cu, Al, MgO
Câu 13: Thí nghiệm xảy ra ăn mòn điện hóa học là
A. Đốt cháy magie trong không khí
B. Nhúng lá sắt vào dung dịch H2SO4 loãng có thêm bài giọt dung dịch CuSO4
C. Nhúng thanh sắt vào dung dịch HCl loãng
D. Đốt cháy đồng trong Cl2
Câu 14: Cho 9,3 gam chất X có công thức phân tử C 3H12N2O đun nóng với 2 lít dung dịch
KOH 0,1M. Sau khi phản ứng hoàn toàn thu được một chất khí làm quỳ tím ẩm đổi thành
xanh và dung dịch Y chỉ chứa chất vô cơ. Cô cạn dung dịch Y thu được khối lượng chất rắn
khan là
A. 10,375 gam
B. 13,150 gam
C. 9,950 gam
D. 10,350 gam
Câu 15: Aminoaxit Y chứa 1 nhóm –COOH và 2 nhóm –NH2 cho 1 mol Y tác dụng hết với
dung dịch HCl và cô cạn thì thu được 205 gam muối khan. Tìm công thức phân tử của Y
A. C5H12N2O2
Trang 2
B. C5H10N2O2
C. C4H10N2O2
D. C6H14N2O2
không tan. Cho dung dịch chất X vào dung dịch chất Y không có phản ứng xảy ra. Các chất
X, Y, Z lần lượt là:
A. AlCl3, NaAlO2, NaOH
B. HCl, AlCl3, NaAlO2
C. Na2CO3, NaAlO2, AlCl3
D. NaAlO2, AlCl3, HCl
Câu 20: Để chứng minh glucozo là ancol đa chức ta cho glucozo tác dụng với
A. (CH3COO)2O
B. Cu(OH)2
C. H2 xúc tác Ni
D. Dung dịch AgNO3
Câu 21: Cho các phát biểu sau:
(1) Dãy các chất phản ứng được với khí CO 2 là Mg (toC), dung dịch K2CO3, dung dịch nước
Javel và cacbon (toC)
(2) Khi cho Mg vào dung dịch FeCl3 dư thì thu được kim loại Fe
(3) Các kim loại Zn, Fe, Ni và Cu có thể được điều chế bằng phương pháp điện phân dung
dịch muối của chúng
(4) Nhôm không tác dụng với nước do có màng oxit Al2O3 bảo vệ
(5) Cấu hình electron của ion Cr2+ và Fe3+ lần lượt là [Ar]3d4 và [Ar]3d5
(6) Tính oxi hóa tăng dần của các ion được sắp xếp trong dãy (từ trái qua phải): Fe 2+, Cr3+,
Cu2+, Ag+.
Số phát biểu đúng là
C. 320
D. 200
Câu 24: Cho các phát biểu sau:
(1) Nhựa bakelit, poli(vinyl clorua), polistiren và polietilen được sử dụng để làm chất dẻo
(2) Dung dịch tripeptit Gly-Ala-Val có phản ứng màu biure với Cu(OH)2
(3) Tơ nilin-7 (tơ enang) được hình thành từ axit ε-amonienantoic
(4) Dung dịch lysin, natri phenolat làm phenolphthalein không màu chuyển thành màu hồng
(5) Xenlulozo có cấu trúc mạch không phân nhánh, không xoắn
(6) Este isoamyl axetat có mùi thơm của chuối chín và có công thức phân tử là C7H14O2
(7) Thủy phân hoàn toàn tinh bột, xenlulozo (xúc tác H+, nhiệt độ) thu được α-glucozo
(8) Cho HNO2 vào dung dịch alanine hoặc etyl amin (ở nhiệt độ 0-5oC) thì đều có sủi bọt khí
thoát ra.
Số phát biểu không đúng là
A. 4
B. 5
C. 2
D. 3
Câu 25: Nung m gam hỗn hợp X gồm FeS và FeS 2 trong một bình kín chứa không khí (gồm
20% thể tích O2 và 80% thể tích N 2) đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được chất rắn và
hỗn hợp khí Y có thành phần thể tích là N2=85,1%; SO2=11,5% còn lại là O2. Thành phần %
theo khối lượng của FeS trong X là
A. 42,65%
B. 57,35%
Câu 28: Hỗn hợp X gồm Na và Al (tỉ lệ mol 1:2) cho vào nước dư, thu được dung dịch Y,
một chất rắn Z và 8,94 lít H2 (đktc). Tỷ lệ khối lượng của Z so với X gần nhất với giá trị?
A. 0,2
B. 0,12
C. 0,35
D. 0,37
Câu 29: Đồng trùng ngưng hỗn hợp phenol và anđehit fomic. Để thu được sản phẩm là nhựa
mạch thẳng (novolac) ta cần dùng điều kiện nào sau đây?
A. lấy dư anđehit fomic, môi trường bazo
B. lấy dư phenol; môi trường axit
C. lấy dư phenol; môi trường bazo
D. lấy dư anđehit fomic, môi trường axit
Câu 30: Hòa tan hết hỗn hợp gồm Mg, MgCO3 và Cu vào dung dịch chứa a mol HNO3 loãng
(lấy dư 20% so với phản ứng) thu được dung dịch X và 13,44 lít (đktc) hỗn hợp khí gồm CO 2
và N2O. Chia dung dịch X làm 2 phần bằng nhau:
+ Cho dung dịch NaOH dư vào phần 1 thu được 1,68 lít khí (đktc) và 64,2 gam kết tủa
+ Thổi NH3 dư vào phần 2, lọc lấy kết tủa nung ngoài không khí đến khối lượng không đổi
được 24,0 gam chất rắn.
Giá trị của a là
A. 4,30
B. 5,10
D. 28%
Câu 33: Tiến hành các thí nghiệm sau
(a) Cho Cu vào dung dịch FeSO4
(b) Sục khí Cl2 vào dung dịch FeCl2
(c) Dẫn khí CO dư qua bột CuO nung nóng (d) Cho Na vào dung dịch CuSO4 dư
(e) Nhiệt phân AgNO3
(f) Đốt FeS2 trong không khí
Sau khi các phản ứng kết thúc, số thí nghiệm thu được kim loại là
Trang 5
A. 3
B. 2
C. 4
D. 5
Câu 34: Đun nóng m gam hỗn hợp X (R-COO-R 1; R-COO-R2) với 500ml dung dịch NaOH
1,38M thu được dung dịch Y và 15,4 gam hỗn hợp T gồm hai ancol đơn chức là đồng đẳng
liên tiếp. Cho toàn bộ lượng T tác dụng với Na dư thu được 5,04 lít khí H 2 (đktc). Cô cạn Y
thu được chất rắn rồi lấy chất rắn này đem nung với CaO xúc tác đến khi phản ứng xảy ra
hoàn toàn thu được 7,2 gam một khí. Giá trị của m là
A. 20,44
D. 9,864
Câu 36: Cho a mol Al tan hoàn toàn vào dung
dịch chứa b mol HCl thu được dung dịch Y
chứa 2 chất tan có cùng nồng độ mol. Thêm
từ từ dung dịch NaOH vào dung dịch Y ta có
đồ thị sau:
Cho a mol Al tác dụng với dung dịch hỗn hợp
chứa 0,15b mol FeCl3 và 0,2b mol CuCl2. Sau
khi phản ứng kết thúc thu được x gam chất
rắn. Giá trị của x là
A. 13,56
B. 11,04
Câu 37: Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Fe(OH)3 là chất rắn màu nâu đỏ
B. CrO3 là một oxit axit
C. Trong tự nhiên, crom chỉ tồn tại ở dạng đơn chất
D. Kim loại sắt có tính nhiễm từ
Câu 38: Polime không được dùng làm chất dẻo là
A. nilon-6,6
B. poli(metyl metacrylat)
C. poli(vinyl clorua)
D. polietilen
Câu 39: Hỗn hợp X chứa ba este mạch hở, trong phân tử chỉ chứa một loại nhóm chức và
Đáp án
1-D
11-B
21-D
31-D
2-D
12-C
22-C
32-A
3-C
13-B
23-B
33-A
4-A
14-B
24-D
34-B
5-D
15-A
25-B
35-B
6-A
16-D
26-C
36-B
3n Fe 2n Cu
0, 4mol � V 22, 4.0, 4 8,96lit
2
Câu 3: Đáp án C
Dãy gồm các chất không tác dụng với NaOH: NaAlO2, Na2CO3, NaCl
Câu 4: Đáp án A
Trang 7
9-C
19-B
29-B
39-D
10-A
20-B
30-D
40-C
Phương trình phản ứng xảy ra khi thả mẩu Na vào dung dịch CuSO4 là:
2Na + 2H2O → 2NaOH + H2↑
2NaOH + CuSO4 → Cu(OH)2 ↓ +Na2SO4
Hiện tượng quan sát được: có khí không màu thoát ra (H 2), xuất hiện kết tủa xanh (Cu(OH)2)
sau đó kết tủa không tan
Câu 5: Đáp án D
A đúng. Những kim loại kiềm có tính khử mạnh, có thể phản ứng với nước ở điều kiện
thường.
B đúng. Những kim loại kiềm hoạt động hóa học mạnh, tính khử mạnh, không thể điều chế
D sai.Trong nhóm 1A, tính khử của các kim loại tăng dần từ Li đến Cs
Trang 8
Câu 9: Đáp án C
ứng hết x
2 kim loại là Cu và Fe dư � Mg và CuSO4 phản
z
x y
Câu 10: Đáp án A
1) Benzen +phenol: Tạo thành dung dịch đồng nhất
2) Anilin + dung dịch H2SO4 (lấy dư) tạo thành dung dịch đồng nhất (tạo muối tan trong
nước): C6H5NH2 + H2SO4 → (C6H5NH3)2SO4
3) Anilin + dung dịch NaOH tạo dung dịch phân lớp do anilin không tan trong nước
4) Anilin + nước tạo dung dịch phân lớp do anilin không tan trong nước
Câu 11: Đáp án B
1. CH3-CH(NH2)-COOH trùng ngưng tạo polipeptit, tách H2O
2. HO-CH2-COOH trùng ngưng tạo polieste, tách H2O
3. CH2O và C6H5OH trùng ngưng tách H2O
4. C2H4(OH)2 và p-C6H4(COOH)2 trùng ngưng tạo polieste, tách H2O
5. (CH2)5(NH2)2 và (CH2)4(COOH)2 trùng ngưng tạo poliamit, tách H2O
Câu 12: Đáp án C
Khi cho khí CO dư qua hỗn hợp gồm CuO, MgO, Al2O3 nung nóng
CO + CuO →
to
(CH3NH3)2CO3 + 2KOH →2CH3NH2 + K2CO3 + 2H2O
0,075
→ 0,15
0,075 mol
nKOH dư 0, 2 0,15 0, 05mol � m
chất rắn
138.0, 075 56.0, 05 13,15gam
Câu 15: Đáp án A
Đặt CTTQ của Y là: (H2N)2RCOOH
Có n muối n Y 1mol � M
muối
205
205 � M Y 205 2.36,5 132
1
� R 55 � R là C4H7, CTPT của Y là C5H12N2O2
Câu 16: Đáp án D
Chọn thuốc thử là dung dịch H2SO4 loãng
A đúng. Cho Ba vào dung dịch NH4Cl có hỗn hợp khí sinh ra gồm H2 và NH3, dẫn hỗn hợp
khí vào dung dịch Fe2(SO4)3 dư thấy có kết tủa màu nâu đỏ xuất hiện là Fe(OH) 3 và còn 1
lượng khí thoát ra là H2 không phản ứng
Ba + 2H2O → Ba(OH)2 + H2↑
Ba(OH)2 + 2NH4Cl → BaCl2 + 2NH3↑ + 2H2O
6NH3 + Fe2(SO4)3 + 6H2O → 2Fe(OH)3↓ + 3(NH4)2SO4
B sai. Rót từ từ dung dịch NaOH vào dung dịch CuSO 4 thu được kết tủa màu xanh, lấy kết
tủa nung trong không khí thu được chất rắn màu đen là CuO
CuSO4 = 2NaOH → Cu(OH)2↓ + Na2SO4
Cu(OH)2 →
to
CuO + H2O
C sai. Cho bột sắt vào dung dịch FeCl3 thì dung dịch từ màu nâu đỏ chuyển sang trắng xanh
Fe + 2FeCl3 →3 FeCl2
D sai. Cho Na vào dung dịch MgCl 2 ta thấy có khí không màu sinh ra là H 2, có kết tủa trắng
tạo thành là Mg(OH)2 và nếu cho dư dung dịch NaOH vào thì kết tủa không tan.
2Na + 2H2O →2NaOH + H2↑
MgCl2 + 2NaOH → Mg(OH)2 + 2NaCl
Câu 18: Đáp án D
Chỉ có Na tác dụng mạnh với H2O ở điều kiện thường
2Na + 2H2O →2NaOH + H2
Fe chỉ phản ứng với nước ở nhiệt độ cao:
3Fe + 4H2O →
to
A. Dùng (CH3COO)2O để chứng minh glucozo có 5 nhóm –OH
C6H7O(OH)5 + 5(CH3CO)2O →C6H7O(OOCCH3)5 + 5CH3COOH
B. Dùng Cu(OH)2 để chứng minh glucozo là ancol đa chức, có các nhóm –OH gắn với C liền
kề (nên tạo phức được với Cu(OH)2)
2C6H12O6 + Cu(OH)2 → (C6H11O6)2Cu + 2H2O
C. Dùng H2 xúc tác Ni để chứng minh glucozo có tính oxi hóa:
o
Ni,t
HOCH2(CHOH)4CHO + H2 ���
� HOCH2(CHOH)CH2OH
D. Dùng dung dịch AgNO3 để chứng minh glucozo có nhóm –CHO :
HOCH2(CHOH)4CHO + 2AgNO3 +3NH3 + H2O
o
t
��
� HOCH2(CHOH)COONH4 + 2Ag +2NH4NO3
Câu 21: Đáp án D
(1) đúng. Phương trình phản ứng:
o
t
CO2 + Mg ��
� MgO + CO
CO2 + K2CO3 + H2O →2KHCO3
CO2 + NaClO + H2O →NaHCO3 + HClO
Đặt số mol của Al và Fe3O4 trong 52,88 gam X lần lượt là 2x và 2y
27.2x 232.2y 52,88gam
�
�x 0,12
�
� � BTe
��
(2)
10,304
���� 3x y n NO2 22, 4 0, 46mol �y 0,1
�
Phần 2: có n H2O n O Oxit 4y 4.0,1 0, 4mol
BTNTN
����
n HCl 2n H2SO4 2n H 2 2n H 2O
�
14, 6%m
14, 7%m
2
2.0,125 2.0, 4 � m 150gam
36,5
98
Câu 24: Đáp án D
(1) đúng. Nhựa bakelit, poli(vinyl clorua), polistiren và polietilen được sử dụng để làm chất
n O2
phản ứng
1
85,1
3, 4 17,875mol
= n N 2 n O2du
4
4
BTNTO
����
2n O2 p / u 3n Fe2 O3 2n SO2 � 2.17,875 3.
xy
2.11,5(2)
2
�x 5,5
88.5,5
� %m FeS
.100% 57,35%
Từ (1) và (2) suy ra �
88.5,5 120.3
�y 3
2Al + 2NaOH + 2H2O →2NaAlO2 + 3H2
x �x
Trang 14
→
1,5x
� n H2 0,5x 1,5x
8,94
0, 4mol � x 0, 2mol � m X 23x 27.2x 15, 4gam, m Z m Aldu 27x 5, 4
22, 4
� m Z : m X 5, 4 :15, 4 �0,35
Câu 29: Đáp án B
Poli(phenol fomandehit) có 3 dạng: nhựa novolac, nhựa rezol và nhựa rezit
- Nhựa novolac (nhựa nhiệt dẻo): Đun nóng hỗn hợp fomandehit và phenol lấy dư với xúc tác
axit thu được nhựa novolac
- Nhựa rezol (nhựa nhiệt rắn): đun nóng hỗn hợp phenol và fomandehit (dư) có xúc tác kiềm
thu được nhựa rezol
- Nhựa rezit (nhựa bakelit): Đun nóng nhựa rezol ở 150 oC được nhựa rezit (hay nhựa bakelit)
có cấu trúc mạng lưới không gian
Câu 30: Đáp án D
Mg : 2xmol
Phần 2 dung dịch X ���
� Mg(OH) 2 ��
� MgO : 0, 6mol
o
� x y 0, 6 � z
64, 2 58.0, 6
0,3(2)
98
BT 2
���
� 2.2x 2.2z 8n NH 4 NO3( X ) 8n N2 O � 4x 4.0,3 8.0,15 8n N2O (3)
�x 0, 4
�
Từ (1), (2), (3) suy ra �y 0, 2
�
n N2 O 0, 2mol
�
4, 675
2, 475gam
74,8
Gần với giá trị 2,5 nhất
Câu 32: Đáp án A
4H NO3 3e � NO 2H 2O
Fe OH 3 : 0,54mol
�
�
X+0,87 mol Ba(OH)2 � �
90, 4 107.0,54
BaSO 4 :
0,14mol � n S(H) 0,14mol
�
232
�
Fe : 0,54mol
�
�
FeS2
�
� 3
�
� BTe
�223m 217 �
���� 3.0,54 6.0,14 4. � 3 75 � 3n NO n NO2 2.18m
�
�
�
�
n NO 0, 4mol
�
�
�223m 217 �
30n NO 46n NO2 44. �
��
n NO2 0,14mol
�
� 549m
75 �
� 3
�
�
m 0, 04
BTNTN
�
�����
t
(f) 4FeS2+ 11O2 ��
� 2Fe2O3 + 8SO2
Có 3 thí nghiệm thu được kim loại
Câu 34: Đáp án B
Có n T 2n H2 2.
5, 04
15, 4
0, 45mol � M T
34, 22
22, 4
0, 45
� 2 ancol là CH3OH và C2H5OH
n NaOHdu 0, 69 0, 45 0, 24mol � n khi 0, 24mol
� M khi
7, 2
30 � Công thức của khí là C2H6
0, 24
� M X 74 34,33 18 90, 22 � m 90, 22.0, 45 40, 6g
Câu 35: Đáp án B
Cho 0,68 mol NaOH phản ứng với dung dịch Y →0,1875 mol Al(OH)3
� n NaOH b 3a 3a (a 0,18b) 0, 642mol(2)
a 0,15
�
Từ (1) và (2) suy ra �
�b 0, 6
�FeCl 2 : 0, 09mol
� x gam chất rắn
0,15 mol Al + �
CuCl
:
0,12mol
�
2
3FeCl3+ Al →AlCl3 + 3FeCl2
0,09 → 0,03
0,09mol
3CuCl2 + 2Al →2AlCl3 + 3Cu
0,12 → 0,08
0,12mol
3FeCl2 + 2Al → 2AlCl3 + 3Fe
0,06 � 0,04 →
0, 2
7M X
.0,84
24,96
1040
MX
� BTNTO 7M X
2.0,52 2n CO2 0, 48
M X 83, 2
�����
�
1040
��
�
n 0,56mol
BTKL
����
� 0, 2M X 32.0,52 44n CO2 18.0, 48 � CO2
�
� Số nguyên tử C trung bình
Số nguyên tử O trung bình
0,56
2,8
0, 2
7.83, 2
2,8
1040.0, 2
�H O : 6xmol
a
b
�
�2
C2H3NO + 2,25O2 → 2CO2 + 1,5H2O + 0,5N2
CH2 + 1,5O2 → CO2 + H2O
n O2 2, 25.(7a 5b)x 1,5.(13a 11b)x 0, 7824mol
�
�
��
44. 2.(7a 5b)x (13a 11b)x 18. 1,5.(7a 5b)x (13a 11b)x 6x 35,9232
�
�
35, 25a 27,75b
0, 7824
� 203a 465b 2934
1611a 1257b 108 35,9232
� a 3, b 5 � x 0, 0032
� m m E 57.46x 14.94x 18.6x 12,9472(1)
Đốt 0,02 mol Y được: n CO2 (3.5 5.3).0, 02 0, 6mol
�
CO32 : kmol
0,3molNa 2 CO3
�
�
��