BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƢỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
PHÙNG NGỌC KHANH
NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG PHẦN MỀM SMART
TRONG GIÁM SÁT LOÀI VOỌC CÁT BÀ
(Trachypithecus poliocephalus Trouessart, 1911)
TẠI VƢỜN QUỐC GIA CÁT BÀ, HẢI PHÒNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP
NGƢỜI HƢỚNG DẪN:
PGS. TS. ĐỒNG THANH HẢI
HÀ NỘI, 2017
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là
trung thực và chƣa đƣợc sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn
đã đƣợc cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đƣợc chỉ rõ
nguồn gốc.
N ,n
điều kiện và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu./.
Hà N , n
... t n ... n m 2017
Tác giả luận văn
Phùng Ngọc Khanh
iii
MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ................................................................. vi
DANH MỤC CÁC BẢNG.............................................................................. vii
DANH MỤC CÁC HÌNH .............................................................................. viii
ĐẶT VẤN ĐỀ ................................................................................................... 1
Chƣơng 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ....................................... 4
1.1. Giám sát đa dạng sinh học ......................................................................... 4
1.1.1. Khái niệm giám sát đa dạng sinh học ..................................................... 4
1.1.2. Khái niệm “chỉ thị giám sát” đa dạng sinh học....................................... 4
1.1.3. Các chỉ số giám sát đa dạng sinh học...................................................... 5
1.1.4. Khái niệm “chu kỳ giám sát” .................................................................. 5
1.2. Phần mềm SMART .................................................................................... 6
1.2.1. Ứng dụng của phần mềm SMART trong bảo tồn loài ............................ 6
3.2.2. Các hoạt động sản xuất kinh tế chủ yếu ................................................ 24
3.2.3. Lâm nghiệp............................................................................................ 26
3.2.4. Thuỷ sản ................................................................................................ 27
Chƣơng 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ............................ 28
4.1. Hiện trạng và một số mối đe dọa tới loài Voọc Cát Bà ........................... 28
4.1.1. Hiện trạng loài Voọc Cát Bà tại khu vực nghiên cứu ........................... 28
4.1.2. Một số mối đe dọa chính tới quần thể Voọc Cát Bà ............................. 32
4.2. Xây dựng khung chƣơng trình giám sát loài Voọc Cát Bà ...................... 34
4.2.1. Xác định mục tiêu giám sát ................................................................... 34
v
4.2.2. Chỉ số giám sát cho loài Voọc Cát Bà .................................................. 34
4.2.3. Hệ thống tuyến giám sát Voọc Cát Bà .................................................. 42
4.3. Phần mềm SMART - giám sát Voọc Cát Bà ........................................... 47
4.3.1. Xây dựng bản đồ nền cho phần mềm SMART – Giám sát Voọc Cát Bà
......................................................................................................................... 47
4.3.2. Xây dựng mô hình dữ liệu cho phần mềm SMART - Giám sát Voọc Cát
Bà..................................................................................................................... 49
4.3.3. Xây dựng kế hoạch tuần tra và biểu mẫu báo cáo từ phần mềm SMART
......................................................................................................................... 54
4.3.4. Quy trình triển khai SMART ................................................................ 58
4.4. Đề xuất các giải pháp cho công tác quản lý, bảo tồn và phát triển quần thể
Voọc Cát Bà .................................................................................................... 63
4.4.1. Nâng cao năng lực sử dụng phần mềm SMART cho cán bộ, nhân viên
......................................................................................................................... 63
4.4.3. Giải pháp về việc bảo vệ sinh cảnh và duy trì cấu trúc đàn .................. 66
KẾT LUẬN - TỒN TẠI - KIẾN NGHỊ .......................................................... 68
TÀI LIỆU THAM KHẢO
DANH MỤC CÁC BẢNG
STT
Tên bảng
Trang
2.1
Các thiết bị phục vụ nghiên cứu
14
4.1
Các chỉ số và nội dung giám sát quần thể Voọc Cát Bà
35
4.2
Bộ chỉ số giám sát các mối đe dọa đến loài Voọc Cát Bà
39
4.3
Các tuyến lựa chọn thực hiện giám sát Voọc Cát Bà
43
1.1
Sơ đồ áp dụng SMART trong hoạt động bảo tồn
7
2.1
Bản đồ khu vực nghiên cứu
13
4.1
Biểu đồ tần số bắt gặp Voọc trong quá trình giám sát
28
4.2
Số cá thể Voọc bắt gặp đƣợc trong các lần quan sát
29
4.3
Bản đồ các điểm ghi nhận đƣợc Voọc Cát Bà trong quá trình
điều tra thực địa
38
4.9
Bản đồ các tuyến giám sát Voọc Cát Bà
45
4.10 Bản đồ nền trong phần mềm SMART – giám sát Voọc Cát Bà
48
4.11 Mô hình dữ liệu cho bộ chỉ số giám sát quần thể loài Voọc Cát Bà
49
4.12 Kế hoạch giám sát Voọc Cát Bà trong đƣợc thiết kế trong
phần mềm SMART
55
4.13 Bản đồ các mục tiêu không gian trong kế hoạch giám sát
Voọc Cát Bà
56
4.14 Báo cáo hàng tháng giám sát Voọc Cát Bà
57
2
Voọc Cát Bà (Trachypithecus poliocephalus) là loài linh trƣởng đặc
hữu của Việt Nam, loài này hiện chỉ đƣợc ghi nhận tại một số hòn đảo thuộc
Vƣờn quốc gia Cát Bà, huyện Cát Hải, thành phố Hải Phòng. Theo danh lục
Sách Đỏ thế giới (IUCN Red List, 2016) loài này đƣợc xếp vào bậc Cực kỳ
nguy cấp - CR (Critically Endangered) [17] và Sách Đỏ Việt Nam (2007) xếp
vào bậc Nguy cấp - EN (Endangered) [1]; Theo Nghị định 32/2006/NĐ-CP
nằm trong danh lục nhóm IB, nghiêm cấm khai thác và sử dụng [3] và nằm
trong danh mục loài nguy cấp quý hiếm đƣợc ƣu tiên bảo vệ theo Nghị định
160/2013/NĐ-CP [4]. Ngoài ra, Voọc Cát Bà (Trachypithecus poliocephalus)
cùng với Voọc mông trắng (Trachypithecus delacouri) và Voọc mũi hếch
(Rhinopithecus avunculus) là 3 loài linh trƣởng của Việt Nam nằm trong danh
sách 25 loài Linh trƣởng nguy cấp nhất thế giới giai đoạn 2014 - 2016 [24].
Các cuộc điều tra thực địa năm 2013 và những thông tin cập nhật từ
công tác thực địa cho thấy rằng còn 2 quần thể sinh sản và một vài cá
thể/nhóm cá thể. Một quần thể sinh sản ở Vƣờn quốc gia (VQG) Cát Bà có
khoảng 31 cá thể; quần thể sinh sản thứ hai ở khu Cửa Đông và Việt Hải gần
thị trấn Cát Bà có 22 con. Năm cá thể Voọc cái khác nữa ở xã Gia Luận, bị
cách ly không có cơ hội sinh sản. Do đó, tổng số cá thể Voọc đƣợc ghi nhận
tại Vƣờn quốc gia Cát Bà là khoảng 58 cá thể [18].
Đối với quần thể Voọc Cát Bà từ trƣớc đến nay đã có rất nhiều các
nghiên cứu về tập tính, vùng sống, sinh thái và thức ăn nhƣng chƣa có một
chƣơng trình giám sát cụ thể nào đƣợc xây dựng, thực hiện. Loài Voọc Cát Bà
đang phải đối mặt với nhiều nguy cơ đe dọa, làm cho suy thoái hoặc biến mất
nếu không có biện pháp quản lý, bảo tồn kịp thời, hiệu quả. Các mối đe dọa
đối với loài này nhƣ: săn bắt, bẫy bắt động vật hoang dã; khai thác trái phép
gỗ và lâm sản ngoài gỗ; phát triển du lịch sinh thái không bền vững,… Hiện
nay, việc giám sát loài Voọc Cát Bà do VQG Cát Bà chủ yếu thực hiện thông
quản lý VQG sẽ tiến hành điều chỉnh các hoạt động quản lý cho phù hợp và
đạt hiệu quả cao hơn.
1.1.2. Khái niệm “chỉ thị giám sát” đa dạng sinh học
Giám sát ĐDSH đƣợc thực hiện thông qua các yếu tố sinh thái mang
tính chỉ thị cho:
- Tình trạng các quần xã sinh vật hoặc các sinh cảnh quan trọng trong
khu bảo tồn.
- Tình trạng tác động tiêu cực đến các thành phần ĐDSH trong khu bảo
tồn.
- Hiệu quả của các hoạt động quản lý đƣợc thực hiện trong khu bảo tồn
Các yếu tố sinh thái này đƣợc gọi là các "chỉ thị giám sát" (Monitoring
indicators). Các chỉ thị giám sát có thể là các yếu tố sinh vật (các quần thể
thực vật hoặc động vật, các hệ sinh thái, các sinh cảnh nhạy cảm,...) hoặc các
5
yếu tố phi sinh vật (hoạt động khai thác gỗ, săn bắt động vật rừng, khai thác
khoáng sản, hiện tƣợng cực đoan của thiên nhiên,.).
Tùy thuộc vào khả năng tiếp cận để quan trắc thu thập số liệu, chỉ thị
giám sát có thể bao gồm "chỉ thị sơ cấp" còn gọi là "chỉ thị cấp 1" hoặc "chỉ
thị thứ cấp", còn gọi là "chỉ thị cấp 2". Chỉ thị sơ cấp là chỉ thị mà ngƣời giám
sát có thể thực hiện quan trắc trực tiếp chỉ thị đó. Trong trƣờng hợp, ngƣời
giám sát không thể quan trắc trực tiếp chỉ thị đó mà phải quan trắc gián tiếp
qua các chỉ thị khác, thì đó là những chỉ thị thứ cấp.
1.1.3. Các chỉ số giám sát đa dạng sinh học
Các chỉ số giám sát là những thông số đƣợc tính toán trên cơ sở các
thông tin/số liệu quan trắc đƣợc từ các chỉ thị giám sát nhằm biểu thị sự thay
đổi tình trạng của chỉ thị giám sát theo thời gian. Đối với các chỉ thị giám sát
là yếu tố sinh vật, các chỉ số giám sát có thể là: thành phần loài, mật độ cá
Xây dựng bản đồ và
lập báo cáo
Hình 1.1: Sơ đồ áp dụng SMART trong hoạt động bảo tồn
Từ sơ đồ trên ta thấy SMART giúp hoàn thiện quy trình quản lý bảo tồn
từ khâu lập kế hoạch, giám sát thực thi, quản lý dữ liệu cho tới hoạt động
phản hồi và đánh giá. Dữ liệu thu đƣợc từ các chuyến tuần tra hoặc giám sát
đƣợc nhập vào SMART. Ngƣời dùng sử dụng SMART để phân tích các dữ
liệu thu thập đƣợc từ hiện trƣờng tùy theo mục đích để đƣa ra kết quả dƣới
dạng báo cáo.
1.2.2. Trên thế giới
Tháng 2/2013, tại Seoul, Hàn Quốc các nhà phát triển phần mềm đã
giới thiệu phiên bản đầu tiên của SMART. Sau một thời gian thử nghiệm,
ngày 21/03/2013, cộng đồng các tổ chức bảo tồn đã công bố SMART nhƣ một
phần mềm miễn phí đƣợc xây dựng để hỗ trợ công tác tuần tra trên thực địa
và giám sát đa dạng sinh học, ngăn chặn các hoạt động săn, bắn, bẫy, bắt động
vật hoang dã bất hợp pháp. Tại Hội nghị các Vƣờn quốc gia thế giới (The
IUCN World Parks Congress (WPC) tại Sydney, Australia từ ngày 12-
8
19/12/2013 đã giới thiệu, quảng bá về SMART nhƣ một Công cụ mới phục vụ
công tác bảo tồn thiên nhiên và giám sát đa dạng sinh học.
Cho tới nay, SMART đã đƣợc triển khai tại hơn 389 Khu bảo tồn thiên
nhiên của 46 nƣớc thuộc Châu Mỹ, Châu Phi, Châu Á và 10 Chính phủ đang
triển khai SMART tại toàn bộ các khu bảo tồn thiên nhiên, hơn 100 khóa tập
huấn về SMART đƣợc triển khai tại các đơn vị, hơn 50 quốc gia với đội ngũ
cán bộ đƣợc đào tạo về SMART, 475 đơn vị đƣợc đào tạo về phƣơng pháp
Bái Tử Long, Bidoup - Núi Bà, Núi Chúa, Du Già - Cao nguyên đá Đồng
Văn, Xuân Sơn, Cúc Phƣơng, Bù Gia Mập; các Khu bảo tồn thiên nhiên: Pù
Luông, Xuân Liên, Hoàng Liên - Văn Bàn. Dự án “Khẩn cấp bảo tồn voi và
nâng cao năng lực kiểm soát buôn bán ngà voi ở Việt Nam đến năm 2020” đã
hỗ trợ tập huấn ứng dụng SMART cho các Vƣờn quốc gia: Yok Don, Cát
Tiên, Pù Mát, Vũ Quang; Khu bảo tồn Thiên nhiên - Văn hóa Đồng Nai, Khu
bảo tồn loài và sinh cảnh Voi tỉnh Quảng Nam, Chi cục Kiểm lâm các tỉnh:
Đồng Nai, Đắk Lắk, Quảng Nam, Hà Tĩnh, Nghệ An. Một số đơn vị triển khai
SMART bằng các nguồn lực khác nhƣ: Vƣờn quốc gia Tam Đảo, Khu bảo tồn
thiên nhiên Sơn Trà, Khu bảo tồn thiên nhiên Bà Nà - Núi Chúa. Nhƣ vậy,
tính đến thời điểm hiện tại có khoảng trên 30 đơn vị đang triển khai SMART
tại Việt Nam, bao gồm: 14 vƣờn quốc gia, 14 khu bảo tồn thiên nhiên, 03 Khu
rừng phòng hộ và một số Chi cục Kiểm lâm các tỉnh.
1.3. Một số đăc điểm hình thái, sinh thái và tâp tính của loài Voọc Cát Bà
1.3.1. Đặc điểm hình thái loài Voọc Cát Bà
Đặc đ ểm n ận b ết: Voọc Cát Bà có bộ lông dày nhƣng sợi lông hơi
thô và cứng. Con trƣởng thành có lông đầu và vai màu vàng nhạt hoặc trắng
vàng. Vùng mông màu xám nhạt. Đầu có mào lông với gốc lông vàng nhạt,
mút lông phớt xám. Đuôi dài, thon, dày lông và màu đen. Lông con non mới
sinh màu vàng cam [11].
Kíc t ước: Dài đầu và thân 57,0 cm; dài đuôi 79,0 - 80,0 cm; dài chi
10
trƣớc 12,0 - 14 cm; dài chi sau 16,0 cm; cao tai 4,0 cm, trọng lƣợng cơ thể
9,0 - 9,1 kg [26].
1.3.2. Sinh thái và tập tính
S n cản sốn : Voọc Cát Bà sống trong kiểu rừng trên núi đá ở đảo
Cát Bà. Tuy nhiên, nơi sống của chúng rất khác nhau: rừng giàu, rừng nghèo
buổi sáng và chiều, trƣa nghỉ, hoạt động kiếm ăn của Voọc Cát Bà chủ yếu ở
trên cây. Cƣờng độ kiếm ăn của chúng diễn ra mạnh vào từ đầu buổi sáng và
giảm dần lúc gần trƣa [11].
S n sản: Hiện tại chƣa có nghiên cứu nào về sinh sản của Voọc Cát
Bà, theo ghi nhận của Phạm Nhật (2002) cho rằng Voọc Cát Bà có khả năng
sinh sản ở các tháng khác nhau của năm. Đã gặp con mẹ mang con non từ
tháng 2 đến tháng 11, tuy nhiên, mùa gặp con mẹ mang con non nhiều nhất từ
tháng 4 đến tháng 10 [11].
12
Chƣơng 2
MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu tổng quát: Xây dựng cơ sở dữ liệu và đánh giá hiệu quả về
quản lý và bảo tồn loài Voọc Cát Bà tại Vƣờn quốc gia Cát Bà.
- Mục tiêu cụ thể:
+ Đánh giá hiện trạng quần thể Voọc Cát Bà tại VQG Cát Bà.
+ Xây dựng chƣơng trình giám sát cho loài Voọc Cát Bà:
Xây dựng các chỉ số giám sát.
Xây dựng hệ thống các tuyến giám sát.
Xây dựng kế hoạch giám sát.
+ Xây dựng quy trình thu thập, nhập số liệu và xuất báo cáo giám sát
ứng dụng phần mềm SMART.
+ Đề xuất các giải pháp cho công tác quản lý, bảo tồn và phát triển
quần thể Voọc Cát Bà.
Hải Phòng.
Chuẩn bị các trang thiết bị và dụng cụ cần thiết cho công tác điều tra
ngoại nghiệp: Thiết kế phiếu giám sát phục vụ cho việc thu thập số liệu, ống
14
nhòm, máy ảnh, la bàn, GPS cầm tay, bản đồ địa hình.
Các thiết bị nghiên cứu
Bảng 2.1: Các thiết bị phục vụ nghiên cứu
Thiết bị
TT
Chức năng
1
Bản đồ địa hình 1/10.000
Khảo sát thực địa
2
La bàn
Định hƣớng bản đồ
3
Xác định các chỉ số giám sát
Đối với một chƣơng trình giám sát ĐDSH
- Các chỉ số giám sát là những nguồn thông tin mà dựa vào đó có thể
xác định đƣợc xu thế biến đổi của các yếu tố sinh thái hoặc hiệu quả của công
tác quản lý.
- Các chỉ thị có thể là các thông số về đa dạng sinh học (thành phần
loài, mật độ loài, tần số gặp của loài, tần số sinh trƣởng, ...) hoặc các thông số
không phải là đa dạng sinh học (tần số bắt gặp thợ săn trong khu bảo tồn, mật
độ lán của ngƣời khai thác lâm sản trái phép trong khu bảo tồn, số vụ vi phạm
phát hiện hàng tháng,...), các chỉ thị giám sát phải đáp ứng các yêu cầu sau:
1. Tính đo đếm đƣợc: Chỉ thị giám sát phải đo đếm đƣợc về chất lƣợng
hoặc về số lƣợng.
15
2. Tính dễ hiểu: Mọi ngƣời đều có thể hiểu đƣợc các chỉ thị, chỉ số
giám sát biểu hiện cái gì.
3. Tính thống nhất: Các chỉ thị giám sát phải phù hợp với mục tiêu
giám sát và trong suốt thời gian thực hiện chƣơng trình giám sát không đƣợc
thay đổi các chỉ thị giám sát cũng nhƣ các phƣơng pháp thu thập số liệu.
4. Tính nhạy cảm: Các chỉ thị giám sát phải phản ảnh chính xác sự thay
đổi dù là nhỏ hay lớn mà chƣơng trình giám sát quan tâm.
2.4.2. Phương pháp xây dựng tuyến giám sát
Do đặc thù của khu vực nghiên cứu là đảo bao gồm hệ sinh thái rừng
trên cạn và hệ sinh thái biển. Chính vì vậy, hai hệ hệ thống tuyến giám sát
đƣợc thiết lập: Tuyến giám sát trên rừng và tuyến giám sát trên biển.
Hệ thống tuyến giám sát rừng trên cạn (rừng): Tuyến giám sát đƣợc sử
dụng để giám sát các cá thể Voọc trong khu vực nghiên cứu. Nguyên tắc lập
tuyến: Dựa trên bản đồ địa hình, tỉ lệ: 1/25.000, bản đồ phân bố thảm thực vật
và các tọa độ thu đƣợc từ GPS đƣợc nhập trực tiếp vào phần mềm SMART,
sau đó thực hiện truy vấn các dữ liệu và xuất các báo cáo đƣợc xây dựng.