Đề thi thử môn hóa THPTQG Hoá theo cấu trúc chuẩn 2018 - Pdf 49

ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA LẦN 6
MÔN: HÓA HỌC
Thời gian: 50’
Câu 1: Cacbohidrat nhất thiết phải chứa nhóm chức nào?
A. Ancol
B. xeton
C. amin
D. andehit
Chọn A
Câu 2: Tính chất hóa học đặc trưng của kim loại là
A. tính axit.
B. tính oxi hóa.
C. tính khử.
D. tính bazo.
Định hướng giải:
Kim loại thường có 1, 2, 3 electron lớp ngoài cùng.
⇒ Trong các phản ứng hóa học kim loại thường cho e.
⇒ Tính chất hóa học đặc trưng của kim loại là tính khử
⇒ Chọn C
Câu 3: Axetilen (C2H2) thuộc dãy đồng đẳng nào sau đây?
A. Ankan.
B. Ankin.
C. Aren.
D. Anken.
Định hướng giải:
+ Axetilen có công thức tổng quát là CnH2n–2
+ Trong công thức cấu tạo còn có 1 liên kết 3 (–C≡C–)
⇒ Axetilen thuộc dãy đồng đẳng của ankin
⇒ Chọn B
Câu 4: Giấm ăn là một chất lỏng có vị chua và có thành phần chính là dung dịch axit
axetic nồng độ 5%. Công thức hóa học của axit axetic là

A. Al
B. Cu
C. Fe
D. Cr
Định hướng giải:
Vì Al, Fe, Cr thụ động trong HNO3 đặc nguội
Chọn B
Câu 8: Cho 2 phản ứng sau:
(1) 2FeBr2 + Br2 => 2FeBr3
(2) 2 NaBr + Cl2 => 2NaCl + Br2
Phát biểu đúng rút ra từ hai phản ứng trên:
A.Tính khử của Br- mạnh hơn Fe3+
B. Tính oxi hóa của Cl2 mạnh hơn của Fe3+
C. Tính khử của Cl- mạnh hơn BrD. Tính oxi hóa của Br2 mạnh hơn Cl2.
Định hướng giải:
A sai do tính khử của Fe3+ mạnh hơn Brom
C sai do tính khử của brom mạnh hơn clo
D sai do tính OXH của Cl2 mạnh hơn Br2
Chọn B
Câu 9: Kim loại nào sau đây tan trong nước tạo dung dịch có pH >7:
A. Cu
B. Na
C. Fe
D. Ag
Định hướng giải:
Na là kim loại kiềm
Chọn B
Câu 10: Từ dung dịch CuSO4 để điều chế Cu người ta có thể sử dụng:
A. Hg
B. Na

Chọn A
Câu 14: Muối nào dưới đây là muối axit:
A. CuCl2
B. Na3PO4
C. KHSO4
D. AgNO3


Định hướng giải: Muối axit là muối của gốc axit còn chứa H trong gốc
Chọn C
Câu 15:Chất nào sau đây là glixerol ?
A. C2H4(OH)2

B. C3H5OH

C. C2H5OH

D. C3H5(OH)3

Chọn D
Câu 16:Polime có cấu trúc mạng không gian (mạng lưới) là
A. PE.

B. amilopectin.

C. PVC.

D. nhựa bakelit.

Chọn D


C. 1,12.

D. 4,48.

Định hướng giải:
Ta có:

BTE
n Zn = 0, 2 
→ V = 0, 2.22, 4 = 4, 48

Chọn D
Câu 20: Không thể dùng NaOH rắn để làm khô các khí ẩm nào dưới đây?
A. NH3; CO
Định hướng giải:

B. CO2; SO2

C. CH3NH2; N2 D. H2; O2


CO2; SO2 và các oxit axit khác không thể làm khô bằng NaOH vì các khí này phản
ứng với NaOH tạo muối.
Chọn B
Câu 21: Khi so sánh NH3 với NH4+, phát biểu không đúng là:
A. Trong NH3 và NH4+, nitơ đều có số oxi hóa -3.
B. NH3 có tính bazơ, NH4+ có tính axit.
C. Trong NH3 và NH4+, nitơ đều có cộng hóa trị 3.
D. Phân tử NH3 và ion NH4+ đều chứa liên kết cộng hóa trị.

A. phân đạm.
B. phân NPK.
C. phân lân.
D. phân kali.
Định hướng giải:
Phân ure cung cấp nguyên tố nitơ cho cây trồng ⇒ phân ure là phân đạm
⇒ Chọn A
Câu 25: Cho dãy các chất: phenyl axetat, anlyl axetat, metyl axetat, etyl fomat,
tripanmitin. Số chất trong dãy khi thủy phân trong dung dịch NaOH (dư), đun nóng
sinh ra ancol.


A. 2
B. 4
C. 5
D. 3
Định hướng giải:
phenyl axetat: CH3COOC6H5 + 2 NaOH=> CH3COONa + C6H5ONa + H2O
anlyl axetat: CH3COOCH2=CH2 + NaOH => CH3COONa + HOCH2CH=CH2 + H2O
metyl axetat: CH3COOCH3 + NaOH => CH3COONa + CH3OH
etyl fomat: HCOOC2H5 + NaOH => HCOONa + C2H5OH
Tripanmitin: (C15H31COO)3C3H5 + 3 NaOH => 3C15H31COONa + C3H5(OH)3
Chọn B
Câu 26: Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Thủy phân saccarozo trong môi trường axit, thu được glucozo và fructozo.
B. Trong nước, brom khử glucozo thành axit gluconic.
C. Trong phân tử cacbohiđrat, nhất thiết phải có nhóm chức hiđroxyl (-OH).
D. Glucozo và fructozo là đồng phân cấu tạo của nhau.
Định hướng giải:
Trong công thức cấu tạo dạng mạch hở của glucozo có 1 nhóm –CHO

(4) Lên men glucozơ thu được etanol và khí cacbonoxit.
(5) Phân tử amin, amino axit, peptit và protein nhất thiết phải chứa nguyên tố nitơ.
(6) Các polime sử dụng làm chất dẻo đều được tổng hợp từ phản ứng trùng ngưng.
Số phát biểu đúng là
A. 6.
B. 5.
C. 4.


D. 3.
Định hướng giải:
Phát biểu đúng là: (1), (3), (4)
⇒ Chọn D
Câu 30: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 1,12 gam Fe và 1,44 gam FeO bằng 300 ml
dung dịch HCl 0,4 M, thu được dung dịch X. Cho dung dịch AgNO3 dư vào X, thu
được khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N +5) và m gam kết tủa. Biết các phản ứng
xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là
A. 20,46

B. 21,54

C. 18,3

D. 9,15

Định hướng giải:
Fe2+ :0,04

nFe = 0,02


dung dịch Z chỉ chứa m gam muối trung hòa. Biết các khí được đo ở đktc, khí NO là
sản phẩm khử duy nhất của N +5. Giá trị m là :
A. 13,13

B. 15,34

C. 17,65

D. 19,33


Định hướng giải :

 n H = 0, 015
 n Y = 0, 035mol

→ M Y = 18 
→ 2

m = 0, 63
 n NO = 0, 02
Ta có :  Y
 KL :2, 42
n
=
0,
02

HNO



D. 3

Định hướng giải : Số phản ứng 1,2,3,5,6,7
1. Ag+ + Cl- => AgCl
2. Fe

+ Fe3+ => Fe2+

3. Fe2+ + Ag+

=> Fe3+ + Ag

5. Fe2+ + NO3- +

H+ => Fe3+ + NO2 + H2O

6. CrO3 + HCl =>

CrCl3 + H2O

7. Ba2+ + HCO3- =>

BaCO3 + H+

Chọn A
Câu 34: Hỗn hợp X chứa một axit đơn chức và một este hai chức (đều no, hở). Đốt
cháy hoàn toàn 15,1 gam X bằng lượng O 2 vừa đủ, sản phẩm cháy thu được có tổng
số mol CO2 và H2O là 0,95 mol. Biết rằng phần trăm khối lượng của oxi có trong X là
52,98%. Phần trăm khối lượng của axit trong X là:

→  2 
→

→
→ n este = 0,09 
→ n Axit = 0,07
12x + 2y = 7,1
 y = 0, 43 
H 2 O : y

Este hai chức phải có ít nhất 4C


→ C Axit =

0,52 − 0,09.4
= 2, 286
0,07
(loại)

HCOOH : 0,07
0,07.46

→

→ %HCOOH =
= 21,32%
15,1
C5 H8 O4 : 0,09


4

Tại vị trí kết tủa lớn nhất

→ m min = 0,27.233 = 62,91 
→ m max − m min = 14,04
 BaSO 4 : 0, 27

→

→ m max = 0,27.233 + 0,18.78 = 76,95(gam)
 Al(OH)3 : 0,18

⇒ Chọn D
Câu 36: Nung bột Fe2O3 với a gam bột Al trong khí trơ, thu được 11,78 gam hỗn
hợp rắn X. Cho toàn bộ X vào lương dư NaOH, thu được 1,344 lít H2 (dktc). Biết các


phản ứng đều xảy ra hoàn toàn. Giá trị của a là:
A. 1,95

B. 3,78

C. 2,56

D. 2,43

Định hướng giải:
Vì X + NaOH có khí nên Al có dư.
Fe : 2x

⇒ nCnH2n+2–2k+tOzNt = 4 mol.
⇒ n = nCO2 = 40 ÷ 4 = 10 || t = nHCl ÷ 4 = 3,75 || k = nNaOH ÷ 4 = 3,5
⇒ Htrung bình = 2n + 2 – 2k + t = 10×2 + 2 – 2×3,5 + 3,75 = 18,75
⇒ CnH2n+2–2k+tOzNt C10H18,75OzN3,75
C10H18,75OzN3,75 → 9,375 H2O + 1,875 N2
------4 mol---------→37,5 mol --→ 7,5 mol
⇒ Chọn A
Câu 37: Có hai bình điện phân, trong đó bình (1) đựng 20ml dung dịch NaOH 1,73M;
bình (2) đựng dung dịch gồm 0,225 mol Cu(NO3)2 và 0,2 mol HCl. Mắc nối tiếp bình
(1) và bình (2). Điện phân các dung dịch bằng dòng điện một chiều với cường độ
dòng điện không đổi trong một thời gian. Khi dừng điện phân, tháo ngay catot ở các
bình. Sau phản ứng, thấy nồng độ NaOH ở bình (1) là 2M. Cho tiếp 14 gam bột Fe
vào bình (2) đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam chất rắn không tan.
Biết NO là sản phẩm khử duy nhất của N+5. Giá trị m là
A. 10,4.
B. 9,8.
C. 8,3.
D. 9,4.


Định hướng tư duy giải
Với bình 1:
n NaOH = 0,0346 
→ Vsau dien phan = 17,3(ml) 
→ n dp
H 2 O = 0,15(mol)

→ n e = 0,3

Cu 2 + : 0, 225 − 0,15 = 0,075

 NO : 0,03

BTKL
 H 2 : 0,01 → n H 2O = 0, 22
CO : 0,02
Ta có:  2

→ n NH +
4

BTNT.H
 
→ n H 2SO4 = 0, 23 + 2a BTKL
= a 
→  BTNT.N
→ a = 0,01
→ n KNO3 = 0,03 + a
 

+

H
→
n Oh h = 0,13 
→ m Al+ Fe = 7,24

Al : 0,04 BTDT
BTDT

→ n Al + Fe = 0,15 

→
a = 1,5(b + 0,1 − 2a)
Ba : 0,05 − a
AlO − : 0,1 − 2a
2


a = 0,045

→

→ V = 0,15 
→150(ml)
 b = 0,02

⇒ Chọn D
Câu 40: Hỗn hợp X gồm Al, Fe và Mg. Cho 15 gam X tác dụng với oxi, sau một thời
gian thu được 18,2 gam chất rắn Y. Hòa tan hoàn toàn Y trong dung dịch HCl dư, thu
được 6,72 lít khí H2 (đktc) và dung dịch Z. Cô cạn Z thu được m gam hỗn hợp muối
khan. Giá trị của m là
A. 50,5
B. 39,5
C. 53,7
D. 46,6
Định hướng giải:
+ BTKL có nO/oxit = (18,2 – 15) ÷ 16 = 0,2 mol || nH2 = 0,3 mol
⇒ ∑nHCl đã pứ = 2nO/oxit + 2nH2 = 1 mol ⇒ mCl–/muối = 35,5 gam
⇒ mmuối = mkim loại + mCl–/muối = 15 + 35,5 = 50,5 gam
⇒ Chọn A


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status